2048.vn

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
Sinh họcLớp 107 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thoi phân bào có chức năng nào sau đây?

Là nơi xảy ra quá trình nhân đôi của DNA và NST.

Là nơi NST bám và giúp NST phân li về các cực của tế bào.

Là nơi NST bám vào để tiến hành nhân đôi thành NST kép.

Là nơi NST xếp thành hàng trong quá trình phân bào.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cừu Dolly được tạo ra từ quy trình nhân bản vô tính có đặc điểm

giống cừu cho nhân.

giống cừu cho trứng.

lai giữa cừu cho nhân và cừu cho trứng.

khác hoàn toàn đặc điểm của cừu cho nhân và cừu cho trứng.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây đúng với vi sinh vật?

Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh.

Có kích thước rất nhỏ, thấy rõ dưới kính hiển vi.

Sinh trưởng và sinh sản nhanh.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh sản vô tính ở vi sinh vật nhân thực không gồm các hình thức nào sau đây?

Phân đôi.

Tiếp hợp.

Nảy chồi.

Bào tử.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nghiên cứu hình dạng, kích thước và một số cấu tạo trong tế bào vi sinh vật, cần sử dụng

kĩ thuật cố định và nhuộm màu.

kĩ thuật siêu li tâm.

kĩ thuật đồng vị phóng xạ.

kĩ thuật cấy giống.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình

lên men lactic.

lên men rượu.

lên men acetic.

lên men propionic.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào không đúng khi nói về quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật?

Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate xảy ra cả bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các enzyme do chúng tiết ra.

Vi sinh vật phân giải lipid tạo thành chất đơn giản là glycerol và amino acid.

Quá trình phân giải protein tạo ra các amino acid nhờ enzyme protease do vi sinh vật tiết ra.

Đường đơn được vi sinh vật hấp thụ và phân giải theo con đường hiếu khí, kị khí hoặc lên men.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là nguyên tắc đảm bảo kết quả tối ưu cho nuôi cấy vi sinh vật?

Duy trì nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển của mỗi loài vi khuẩn.

Đảm bảo đủ lượng nước duy trì độ ẩm.

Môi trường nuôi cấy cần có độ dày vừa phải để cung cấp oxygen cho vi sinh vật kị khí.

Môi trường nuôi cấy cần có độ dày vừa phải để cung cấp oxygen cho vi sinh vật hiếu khí.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sản xuất phomat, người ta dùng vi khuẩn lactic nhằm mục đích gì?

Để phân hủy protein trong sữa thành các amino acid và làm cho sữa đông lại.

Để lên men đường lactose có trong sữa, tạo độ pH thấp làm đông tụ sữa.

Để thủy phân k - casein trong sữa và làm cho sữa đông lại.

Để tạo enzyme rennin, nhằm thủy phân sữa thành các thành phần dễ tiêu hóa.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là vai trò của vi sinh vật đối với tự nhiên?

Vi sinh vật chuyển hóa vật chất trong tự nhiên.

Vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ từ xác sinh vật làm sạch môi trường.

Vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ thành khoáng chất.

Vi sinh vật góp phần cải thiện hệ tiêu hóa vật nuôi.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Viêm đường hô hấp cấp gây ra những triệu chứng điển hình nào sau đây?

Gây suy giảm miễn dịch, giai đoạn cuối gây ra bệnh cơ hội dẫn đến tử vong.

Nhức đầu, sốt rét, sưng hạch.

Đau đầu, khó thở, viêm phổi nặng.

Sốt cao, đau bụng, mẩn ngứa.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngoài thành phần là lõi nucleic acid và vỏ capsid, một số virus còn có thêm

màng sinh chất.

các vỏ ngoài.

thành tế bào.

ribosome.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức lây truyền nào sau đây không thuộc phương thức lây truyền ngang?

Lây lan qua đường hô hấp.

Lây lan qua đường tiêu hóa.

Lây truyền từ mẹ sang con.

Lay lan qua đường tình dục.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Các capsomer tạo thành vỏ capsid rỗng và gắn hệ gene vào một cách ngẫu nhiên là đặc điểm của giai đoạn nào trong quá trình nhân lên của virus?

Giai đoạn hấp phụ.

Giai đoạn xâm nhập.

Giai đoạn tổng hợp.

Giai đoạn lắp ráp.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao các biến thể mới của virus nhiễm vào cơ thể thường rất nguy hiểm?

Vì các biến thể mới có khả năng nhân đôi, lây truyền nhanh hơn trong cơ thể vật chủ, làm cho vật chủ nhiễm bệnh nặng hơn.

Vì biến thể mới có khả năng ức chế hệ miễn dịch của cơ thể, nên cơ thể không sản xuất được kháng thể mới.

Vì cơ thể chưa sẵn sàng đáp ứng miễn dịch và vaccine hiện tại sẽ không còn tác dụng đối với các biến thể mới.

Vì cơ thể đang tập trung tổng hợp kháng thể diệt biến thể cũ, thiếu nguyên liệu để tổng hợp kháng thể mới.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về sự khác nhau giữa chu trình tan và chu trình tiềm tan?

Chu trình tan có sự nhân lên tạo ra vô số virus mới còn chu trình tiềm tan không tạo ra các virus mới.

Chu trình tan cho phép hệ gene của virus tồn tại và nhân lên trong tế bào vật chủ, còn chu trình tiềm tan thì hệ gene không có khả năng nhân lên trong tế bào vật chủ.

Chu trình tan kết thúc bằng việc virus gây chết tế bào vật chủ, còn chu trình tiềm tan hệ gene của virus sống chung và không phá vỡ tế bào vật chủ.

Chu trình tiềm tan có thể tạo ra quần thể tế bào bị nhiễm virus, còn chu trình tan làm chết tế bào vật chủ.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao virus chỉ lây nhiễm từ cây này sang cây khác khi cơ thể bị thương do dụng cụ lao động hay vết cắn của côn trùng?

Do tế bào thực vật có vách cellulose dày, virus không thể tự xâm nhập được.

Do tế bào thực vật không có các thụ thể phù hợp với các phân tử bề mặt của virus.

Do virus không bám vào được bề mặt tế bào thực vật.

Do virus bị ức chế bởi các chất trên vách cellulose của tế bào thực vật.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của interferon trong việc giúp cơ thể chống lại virus?

Interferon có tính đặc hiệu với từng loại virus nhất định.

Interferon có khả năng kích thích cơ thể sản xuất ra kháng thể chống lại virus.

Interferon kích thích cơ thể tạo ra chất chống virus.

Interferon có vai trò như kháng thể, có khả năng chống lại virus.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Quan sát hình ảnh sau:

blobid0-1766397555.png

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Bộ nhiễm sắc thể của loài là 2n =8.

ĐúngSai
b)

Hình ảnh thể hiện một giai đoạn trong giảm phân II.

ĐúngSai
c)

Tế bào sẽ không thể thực hiện giai đoạn này nếu thoi phân bào bị ức chế.

ĐúngSai
d)

Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Một bạn học sinh tiến hành làm sữa chua theo các bước như sau:

- Bước 1: Tạo nguyên liệu để lên men. Sử dụng bình chứa, pha một hộp sữa đặc có đường 380 mL với khoảng 1000 mL nước sôi sao cho sữa ngọt vừa uống (có thể dùng sữa tươi có đường đun nóng lên).

- Bước 2: Cấy giống và lên men tạo sữa chua

+ Để nguội sữa khoảng 90 oC và cho một hộp sữa chua làm men giống vào và khuấy đều.

+ Rót hỗn hợp sữa nguyên liệu đã cấy giống vào hũ có nắp đậy, đặt vào thùng xốp có chứa nước ấm khoảng 40 oC (nước ngập 2/3 lọ sữa) và ủ trong khoảng thời gian 6 – 8 giờ.

- Bước 3: Thu nhận và bảo quản sữa chua.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Quy trình làm sữa chua như trên sẽ không thu được sữa chua thành phẩm có màu trắng sữa, mịn, sệt, mùi thơm, vị chua nhẹ.

ĐúngSai
b)

Ở bước 2, nên để nhiệt độ sữa giảm xuống còn 70 oC mới nên cho sữa chua làm men giống vào.

ĐúngSai
c)

Việc cho hộp sữa chua làm men giống vào hỗn hợp sữa 90 oC đã làm chết vi sinh vật có trong sữa chua giống.

ĐúngSai
d)

Nếu ở bước 2, để nhiệt độ sữa giảm xuống còn 40 oC mới nên cho sữa chua làm men giống vào. Thêm việc tiệt trùng tất cả các dụng cụ làm sữa chua bằng nước sôi trong khoảng 2 – 3 phút thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật lên men thuận lợi.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Quan sát hình ảnh chu trình nhân lên của phage T4 sau:

Đọc thông tin ở mục II.1 SGK và kết hợp quan sát Hình 29.4, hãy trình bày

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Hệ gene của virus được tổng hợp ở giai đoạn thứ 3.

ĐúngSai
b)

Sự nhân lên của virus được gọi là quá trình sinh sản.

ĐúngSai
c)

Sau khi được tạo thành, các virus con (thế hệ con) sẽ thoát ra ngoài để tiếp tục lây nhiễm vào tế bào khác.

ĐúngSai
d)

Virus chỉ xâm nhập được vào tế bào vật chủ khi có sự khớp đặc hiệu giữa phân tử bề mặt của virus và thụ thể bề mặt tế bào theo nguyên tắc “chìa và khóa”.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Interferon là chất có tác dụng kích thích cơ thể tạo ra chất chống lại virus khi nó xâm nhập vào tế bào, tuy nhiên interferon không có tính đặc hiệu với virus. Người ta sử dụng chất interderon để chống virus, tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể. Hình ảnh sau mô tả cơ chế tác động của interferon:

Dựa vào Hình 30.2, hãy giải thích cơ chế tác động của interferon trong việc chống lại virus

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Interferon là protein do hệ gene của virus sản xuất ra.

ĐúngSai
b)

Ở bước 3, gene tổng hợp interferon phiên mã và tổng hợp nên interferon.

ĐúngSai
c)

Interferon được sản sinh ra ngay sau khi tế bào bị nhiễm virus, nó chỉ bảo vệ các tế bào bên cạnh, không có tác dụng bảo vệ tế bào mẹ và không có tính đặc hiệu với virus.

ĐúngSai
d)

Interferon và vaccine khác nhau ở chỗ: Interferon là protein do tế bào sản xuất ra, còn vaccine là kháng nguyên đã bị làm yếu đi, có nguồn gốc từ virus hoặc vi khuẩn gây bệnh.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n = 46 tiến hành nguyên phân, tại kì đầu tế bào có bao nhiêu nhiễm sắc thể kép?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho các đặc điểm sau: (1) Có pha suy vong; (2) Pha lũy thừa rất ngắn; (3) Chất dinh dưỡng được bổ sung; (4) Pha cân bằng duy trì liên tục. Có bao nhiêu đặc điểm thuộc nuôi cấy liên tục?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Cho các sản phẩm sau: Phân bón hữu cơ, rượu vang, bánh mì, máy đo hàm lượng glucose trong máu. Có bao nhiêu sản phẩm là thành tựu của công nghệ vi sinh vật?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Cho các sản phẩm sau: insulin, Bio – EM, thuốc trừ sâu Bt, đệm lót sinh học. Có bao nhiêu sản phẩm được sản xuất nhờ virus?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Cho các virus sau: HIV, Ebola, SAR-CoV-2, virus dại. Có bao nhiêu virus gây bệnh ở người?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Cho các đặc điểm sau: (1) Do virus độc gây ra; (2) Làm tan tế bào chủ; (3) Vật chất di truyền của virus tích hợp và cùng nhân lên với vật chất di truyền tế bào chủ. Có bao nhiêu đặc điểm có ở chu trình sinh tan?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack