Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
31 câu hỏi
Thực chất của quá trình lên men trái cây là
quá trình lên men rượu.
quá trình lên men giấm.
quá trình lên men lactic.
quá trình tổng hợp đường.
Virus SARS-CoV-2 xâm nhập và gây bệnh cho các tế bào của cơ quan nào sau đây?
Tuần hoàn.
Thần kinh.
Hô hấp.
Tiêu hóa.
Phát biểu nào không đúng khi nói về hình thức sinh sản ở vi sinh vật?
Phân đôi là hình thức sinh sản phổ biến ở vi khuẩn.
Nảy chồi là hình thức sinh sản có ở cả vi sinh vật nhân sơ và nhân thực.
Một số động vật nguyên sinh có cả 2 hình thức sinh sản vô tính và hữu tính.
Bản chất của quá trình sinh sản vô tính ở vi sinh vật là quá trình giảm phân.
Virus được phân thành 3 nhóm gồm virus có cấu trúc xoắn, virus có cấu trúc khối và virus có cấu trúc hỗn hợp. Sự phân loại này dựa trên tiêu chí nào sau đây?
Sự tồn tại của lớp vỏ ngoài.
Sự sắp xếp của capsomer ở vỏ capsid.
Loại vật chất di truyền.
Loại vật chủ.
Escherichia coli là vi sinh vật thuộc nhóm
vi khuẩn cổ.
vi khuẩn.
vi tảo.
động vật nguyên sinh.
Điểm khác biệt giữa interferon với vaccine là gì?
Interferon là protein do tế bào sản xuất ra, còn vaccine là kháng nguyên đã bị làm yếu đi, có nguồn gốc từ virus hoặc vi khuẩn gây bệnh.
Interferon là protein do hệ gene của virus sản xuất ra, còn vaccine là virus hoặc vi khuẩn gây bệnh đã được làm yếu đi.
Interferon là chất ức chế sự nhân lên của virus, còn vaccine có tác dụng kích thích cơ thể sản xuất kháng thể chống lại virus.
Interferon có tính đặc hiệu với virus, còn vaccine không có tính đặc hiệu với virus.
Việc sản xuất các protein đơn bào là dựa vào khả năng nào sau đây của vi sinh vật?
Phân giải chất hữu cơ.
Làm vector chuyển gene.
Sinh trưởng trong môi trường khắc nghiệt.
Tổng hợp chất hữu cơ.
Loại môi trường cơ bản nào dùng để nuôi cấy vi sinh vật?
Môi trường tổng hợp.
Môi trường phức tạp.
Môi trường trung tính.
Cả A, B đúng.
Phương thức lây truyền nào sau đây được gọi là truyền dọc ở virus?
Truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong cơ thể đa bào.
Truyền từ mô này sang mô khác trong cơ thể đa bào.
Truyền từ cơ thể này sang cơ thể khác.
Truyền từ cơ thể mẹ sang cơ thể con.
Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu của công nghệ vi sinh trong công nghiệp thực phẩm?
Sử dụng vi khuẩn Corynebacterium glutamicum để sản xuất mì chính.
Sử dụng nấm Penicillium chrysogenum để sản xuất kháng sinh penicillin.
Sử dụng nấm mốc Aspergillus niger để sản xuất enzyme amylase, protease bổ sung vào thức ăn chăn nuôi.
Sử dụng vi khuẩn Lactococcus lactis để sản xuất phomat.
Quá trình nhân lên của virus trong tế bào vật chủ được chia thành
2 giai đoạn.
3 giai đoạn.
4 giai đoạn.
5 giai đoạn.
Bệnh nào sau đây gây suy giảm miễn dịch, ở giai đoạn cuối gây ra bệnh cơ hội dẫn đến tử vong?
Sởi Đức.
HIV/ AIDS.
Viêm đường hô hấp cấp.
Viêm não Nhật Bản.
Kĩ thuật cấy ria trên đĩa petri thường sử dụng loại que cấy nào sau đây?
Que cấy trang.
Que cấy vòng.
Que cấy móc.
Que cấy thẳng.
Để kích thích mô sẹo phân hóa thành cây con hoàn chỉnh cần bổ sung
vitamin.
hormone sinh trưởng.
hormone ức chế.
chất kháng sinh.
Đâu không phải là thành tựu của công nghệ tế bào gốc động vật?
Sử dụng liệu pháp tế bào gốc để nuôi niêm mạc miệng của bệnh nhân thành kết mạc để chữa mắt.
Dùng công nghệ tế bào gốc điều trị tổn thương vùng cơ tim gây suy tim.
Dùng tế bào gốc từ màng dây rốn để điều trị các tổn thương da.
Dùng công nghệ tế bào gốc để tạo ra các tế bào cơ tim bất tử.
Quá trình sau đây là tác hại của quá trình phân giải ở vi sinh vật?
Phân giải các chất hữu cơ thành khoáng chất.
Phân giải protein trong làm nước mắm và tương.
Phân giải cellulose ở các mặt hàng tre nứa.
Phân giải đường làm chua dưa muối.
Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật có thể là chất hóa học nào sau đây?
protein, vitamin.
amino acid, vitamin.
lipid, chất khoáng.
carbohydrate, nucleic acid.
Vi sinh vật là
những sinh vật kí sinh trên cơ thể sinh vật khác.
những sinh vật nhân sơ, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
những sinh vật đơn bào, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
những sinh vật có kích thước nhỏ bé, kích thước hiển vi.
Phân chia tế bào chất trong nguyên phân xảy ra vào
kì trung gian.
kì đầu.
đầu kì giữa.
đầu kì cuối.
Các biến thể của virus là do các đột biến tạo ra trong quá trình chúng nhân lên trong tế bào vật chủ. Nhận định nào sau đây giải thích vì sao virus có khả năng tạo ra nhiều biến thể?
Hệ gene của virus không được bảo vệ trong nhân nên dễ bị tác động bởi các nhân tố gây đột biến.
Hệ gene của virus mẫn cảm với các chất hóa học tạo ra trong quá trình trao đổi chất của tế bào nên dễ bị đột biến.
Quần thể virus có khả năng lây nhiễm qua nhiều vật chủ khác nhau nên khả năng tạo đột biến là rất cao.
Quần thể virus có kích thước lớn, khả năng nhân lên nhanh, lây nhiễm rộng do đó xác suất đột biến rất cao.
Loại lên men nào sau đây tạo ra sữa chua?
Lên men lactic đồng hình.
Lên men lactic dị hình.
Lên men ethanol.
Lên men propionic.
Chọn giống cây trồng sạch bệnh, vệ sinh đồng ruộng và tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh là những biện pháp tốt nhất để có các sản phẩm trồng trọt không nhiễm virus. Lí do cốt lõi là vì
các biện pháp này đều dễ làm, không tốn nhiều công sức.
chưa có thuốc chống virus kí sinh ở thực vật.
thuốc chống virus kí sinh ở thực vật có giá rất đắt.
các biện pháp này đều an toàn cho con người và môi trường.
Phát biểu nào không đúng khi nói về quá trình tổng hợp ở vi sinh vật?
Quá trình tổng hợp tạo ra các chất hữu cơ đơn giản từ các chất phức tạp.
Quá trình tổng hợp ở vi sinh vật có thể sử dụng nguồn năng lượng hóa học hoặc năng lượng ánh sáng.
Quá trình tổng hợp cung cấp nguyên liệu cho quá trình phân giải chất hữu cơ.
Quá trình tổng hợp sử dụng năng lượng và enzyme để tổng hợp các chất.
Điều nào sau đây là đúng về thuốc trừ sâu từ virus?
Là thuốc trừ sâu bị nhiễm virus.
Là thuốc trừ sâu sử dụng để tiêu diệt virus.
Là chế phẩm chứa virus gây hại cho một số sâu hại nhất định.
Là chế phẩm gồm các protein được tạo ra từ bộ gene của virus, dùng để tiêu diệt các loại virus khác.
Interferon có tác dụng
giảm nồng độ glucose trong máu.
kích thích cơ thể tạo ra chất chống lại virus khi nó xâm nhập vào tế bào.
ngăn cản sự phát triển của tế bào ung thư.
tạo kháng thể chống lại virus.
Sử dụng công nghệ Nano Bioreactor nhằm mục đích
sản xuất mĩ phẩm bảo vệ da.
bảo quản giống vi sinh vật.
xử lí nước thải.
tạo giống vi sinh vật mới.
Bước đầu tiên trong quy trình ứng dụng virus để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học là
nuôi sâu giống (vật chủ).
nhiễm virus gây bệnh cho sâu.
thu thập sâu bệnh.
Nghiền, lọc, li tâm sâu.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự khác nhau giữa virus độc và virus ôn hòa?
Virus độc không thể nhân lên nhưng tiết chất độc phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa cũng không thể nhân lên nhưng tiết chất dinh dưỡng để nuôi tế bào chủ.
Virus độc không thể nhân lên nhưng tiết chất độc phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa thì có thể nhân lên và làm phá vỡ tế bào chủ.
Virus độc xâm nhập, nhân lên và phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa gắn bộ gen vào bộ gen tế bào chủ, không tạo thành virus mới và không phá vỡ tế bào chủ.
Virus độc gắn bộ gen vào bộ gen tế bào chủ, không tạo thành virus mới và không phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa xâm nhập, nhân lên và phá vỡ tế bào chủ.
(1 điểm): Hãy giải thích vì sao phage được sử dụng để làm vector chuyển gene.
(1 điểm): Hiện nay, tình trạng kháng thuốc kháng sinh đang xảy ra phổ biến. Em hãy đề xuất các biện pháp sử dụng thuốc kháng sinh hợp lý.
(1 điểm): Virus có khả năng xâm nhập vào tế bào vi khuẩn và làm chết vi khuẩn. Vậy vì sao virus không thể tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








