2048.vn

Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
Sinh họcLớp 107 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sản xuất phomat, người ta dùng vi khuẩn lactic nhằm mục đích gì?

Để phân hủy protein trong sữa thành các amino acid và làm cho sữa đông lại.

Để lên men đường lactose có trong sữa, tạo độ pH thấp làm đông tụ sữa.

Để thủy phân k - casein trong sữa và làm cho sữa đông lại.

Để tạo enzyme rennin, nhằm thủy phân sữa thành các thành phần dễ tiêu hóa.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là vai trò của vi sinh vật đối với tự nhiên?

Vi sinh vật chuyển hóa vật chất trong tự nhiên.

Vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ từ xác sinh vật làm sạch môi trường.

Vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ thành khoáng chất.

Vi sinh vật góp phần cải thiện hệ tiêu hóa vật nuôi.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức lây truyền nào sau đây không thuộc phương thức lây truyền ngang?

Lây lan qua đường hô hấp.

Lây lan qua đường tiêu hóa.

Lây truyền từ mẹ sang con.

Lay lan qua đường tình dục.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh sản vô tính ở vi sinh vật nhân thực không gồm các hình thức nào sau đây?

Phân đôi.

Tiếp hợp.

Nảy chồi.

Bào tử.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước đầu tiên trong quy trình ứng dụng virus sản xuất chế phẩm sinh học là

nuôi virus để thu sinh khối.

biến nạp gene mong muốn vào cơ thể vi khuẩn.

tạo vector tái tổ hợp.

nuôi vi khuẩn để thu sinh khối và tách chiết sinh khối để thu chế phẩm.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình

lên men lactic.

lên men rượu.

lên men acetic.

lên men propionic.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào khả năng xâm nhập và gây bệnh cho sâu hại cây trồng của virus để sản xuất

vaccine phòng bệnh do virus gây ra ở cây trồng.

thuốc trừ sâu từ virus.

chất kháng sinh.

hormone sinh trưởng cho cây trồng.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các capsomer tạo thành vỏ capsid rỗng và gắn hệ gene vào một cách ngẫu nhiên là đặc điểm của giai đoạn nào trong quá trình nhân lên của virus?

Giai đoạn hấp phụ.

Giai đoạn xâm nhập.

Giai đoạn tổng hợp.

Giai đoạn lắp ráp.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao các biến thể mới của virus nhiễm vào cơ thể thường rất nguy hiểm?

Vì các biến thể mới có khả năng nhân đôi, lây truyền nhanh hơn trong cơ thể vật chủ, làm cho vật chủ nhiễm bệnh nặng hơn.

Vì biến thể mới có khả năng ức chế hệ miễn dịch của cơ thể, nên cơ thể không sản xuất được kháng thể mới.

Vì cơ thể chưa sẵn sàng đáp ứng miễn dịch và vaccine hiện tại sẽ không còn tác dụng đối với các biến thể mới.

Vì cơ thể đang tập trung tổng hợp kháng thể diệt biến thể cũ, thiếu nguyên liệu để tổng hợp kháng thể mới.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về sự khác nhau giữa chu trình tan và chu trình tiềm tan?

Chu trình tan có sự nhân lên tạo ra vô số virus mới còn chu trình tiềm tan không tạo ra các virus mới.

Chu trình tan cho phép hệ gene của virus tồn tại và nhân lên trong tế bào vật chủ, còn chu trình tiềm tan thì hệ gene không có khả năng nhân lên trong tế bào vật chủ.

Chu trình tan kết thúc bằng việc virus gây chết tế bào vật chủ, còn chu trình tiềm tan hệ gene của virus sống chung và không phá vỡ tế bào vật chủ.

Chu trình tiềm tan có thể tạo ra quần thể tế bào bị nhiễm virus, còn chu trình tan làm chết tế bào vật chủ.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học chủ yếu dựa vào

vi khuẩn tự dưỡng kí sinh và vi khuẩn nitrat hóa.

vi khuẩn tự dưỡng cộng sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa.

vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh và vi khuẩn nitrat hóa.

vi khuẩn dị dưỡng kí sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngoài thành phần là lõi nucleic acid và vỏ capsid, một số virus còn có thêm

màng sinh chất.

các vỏ ngoài.

thành tế bào.

ribosome.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây đúng với vi sinh vật?

Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh.

Có kích thước rất nhỏ, thấy rõ dưới kính hiển vi.

Sinh trưởng và sinh sản nhanh.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn và tảo, hợp chất ADP – glucose là hợp chất mở đầu cho quá trình tổng hợp

tinh bột và glycogen.

protein.

lipid.

nucleic acid.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thoi phân bào có chức năng nào sau đây?

Là nơi xảy ra quá trình nhân đôi của DNA và NST.

Là nơi NST bám và giúp NST phân li về các cực của tế bào.

Là nơi NST bám vào để tiến hành nhân đôi thành NST kép.

Là nơi NST xếp thành hàng trong quá trình phân bào.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao virus chỉ lây nhiễm từ cây này sang cây khác khi cơ thể bị thương do dụng cụ lao động hay vết cắn của côn trùng?

Do tế bào thực vật có vách cellulose dày, virus không thể tự xâm nhập được.

Do tế bào thực vật không có các thụ thể phù hợp với các phân tử bề mặt của virus.

Do virus không bám vào được bề mặt tế bào thực vật.

Do virus bị ức chế bởi các chất trên vách cellulose của tế bào thực vật.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở khoa học của việc sử dụng vi sinh vật để sản xuất phân bón sinh học là

một số vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh giúp tăng sinh khối cho cây trồng.

một số vi sinh vật có khả năng tiết chất độc diệt sâu, côn trùng gây hại cho cây trồng.

một số vi sinh vật có khả năng tiết hoặc chuyển hóa các chất có lợi cho cây trồng.

một số vi sinh vật có khả năng tiết enzyme giúp tăng tốc độ sinh sản cho cây trồng.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là nguyên tắc đảm bảo kết quả tối ưu cho nuôi cấy vi sinh vật?

Duy trì nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển của mỗi loài vi khuẩn.

Đảm bảo đủ lượng nước duy trì độ ẩm.

Môi trường nuôi cấy cần có độ dày vừa phải để cung cấp oxygen cho vi sinh vật kị khí.

Môi trường nuôi cấy cần có độ dày vừa phải để cung cấp oxygen cho vi sinh vật hiếu khí.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là lợi lịch của việc sử dụng virus để sản xuất chế phẩm sinh học?

Tạo ra một lượng lớn chế phẩm trong thời gian ngắn.

Sản xuất được mọi loại chế phẩm sinh học cần thiết.

Giảm giá thành sản phẩm.

Đáp ứng được nhu cầu của con người.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào không đúng khi nói về quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật?

Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate xảy ra cả bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các enzyme do chúng tiết ra.

Vi sinh vật phân giải lipid tạo thành chất đơn giản là glycerol và amino acid.

Quá trình phân giải protein tạo ra các amino acid nhờ enzyme protease do vi sinh vật tiết ra.

Đường đơn được vi sinh vật hấp thụ và phân giải theo con đường hiếu khí, kị khí hoặc lên men.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về virus trần và virus có vỏ ngoài?

Virus trần và virus có vỏ ngoài đều có vỏ capsid.

Virus trần và virus có vỏ ngoài đều có lõi nucleic acid.

Bề mặt của virus trần có các gai glycoprotein còn bề mặt của virus có vỏ ngoài thì không có các gai glycoprotein.

Virus trần không có lớp vỏ ngoài bằng phospholipid và protein còn virus có vỏ ngoài thì có lớp vỏ ngoài bằng phospholipid và protein.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cừu Dolly được tạo ra từ quy trình nhân bản vô tính có đặc điểm

giống cừu cho nhân.

giống cừu cho trứng.

lai giữa cừu cho nhân và cừu cho trứng.

khác hoàn toàn đặc điểm của cừu cho nhân và cừu cho trứng.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Viêm đường hô hấp cấp gây ra những triệu chứng điển hình nào sau đây?

Gây suy giảm miễn dịch, giai đoạn cuối gây ra bệnh cơ hội dẫn đến tử vong.

Nhức đầu, sốt rét, sưng hạch.

Đau đầu, khó thở, viêm phổi nặng.

Sốt cao, đau bụng, mẩn ngứa.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nghiên cứu hình dạng, kích thước và một số cấu tạo trong tế bào vi sinh vật, cần sử dụng

kĩ thuật cố định và nhuộm màu.

kĩ thuật siêu li tâm.

kĩ thuật đồng vị phóng xạ.

kĩ thuật cấy giống.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào đúng khi nói về công nghệ tế bào?

Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng một cá thể cái để nuôi phôi.

Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trồng có kiểu gene đa dạng.

Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào là tính toàn năng của tế bào.                

Nuôi cấy mô tế bào không cần thiết phải sử dụng hormone sinh trưởng.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của interferon trong việc giúp cơ thể chống lại virus?

Interferon có tính đặc hiệu với từng loại virus nhất định.

Interferon có khả năng kích thích cơ thể sản xuất ra kháng thể chống lại virus.

Interferon kích thích cơ thể tạo ra chất chống virus.

Interferon có vai trò như kháng thể, có khả năng chống lại virus.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào không đúng khi nói về quá trình tổng hợp nucleic acid ở vi sinh vật?

Quá trình tổng hợp DNA, RNA ở vi sinh vật tương tự như ở mọi tế bào sinh vật.

Một số vi sinh vật có khả năng tổng hợp 3 thành phần cấu tạo nên nucleotide.

Tất cả vi sinh vật đều có khả năng tổng hợp 3 thành phần cấu tạo nên nucleotide.

Các phân tử nucleic acid được tạo ra nhờ sự liên kết của các nucleotide.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng nước muối để sát khuẩn vì hàm lượng muối trong nước có thể gây ra hiện tượng gì?

Co nguyên sinh, tế bào mất nước, không phân chia được.

Trương nước, làm tế bào vi khuẩn vỡ ra và chết.

Đông đặc protein có trong tế bào vi khuẩn.

Màng lipid bị phá vỡ, tế bào vi khuẩn sẽ bị chết.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Hãy giải thích cơ chế gây bệnh của virus cho vật chủ mà nó xâm nhập.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Hãy giải thích vì sao khi làm sữa chua, chúng ta cần sát trùng tất cả các dụng cụ bằng nước sôi.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Bằng các kiến thức đã học về virus, em hãy giải thích tại sao virus SARS – CoV – 2 lại dễ lây nhiễm và có nhiều biến chủng?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack