Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
31 câu hỏi
Khi sản xuất phomat, người ta dùng vi khuẩn lactic nhằm mục đích gì?
Để phân hủy protein trong sữa thành các amino acid và làm cho sữa đông lại.
Để lên men đường lactose có trong sữa, tạo độ pH thấp làm đông tụ sữa.
Để thủy phân k - casein trong sữa và làm cho sữa đông lại.
Để tạo enzyme rennin, nhằm thủy phân sữa thành các thành phần dễ tiêu hóa.
Đáp án đúng là: B
Trong sản xuất phomat có sử dụng vi khuẩn Lactococcus lactis và enzyme rennin. Trong đó, vi khuẩn lactic lên men đường lactose tạo acid làm đông tụ sữa, enzyme rennin thủy phân k-cazein trong sữa làm cho protein đông vón.
Đâu không phải là vai trò của vi sinh vật đối với tự nhiên?
Vi sinh vật chuyển hóa vật chất trong tự nhiên.
Vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ từ xác sinh vật làm sạch môi trường.
Vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ thành khoáng chất.
Vi sinh vật góp phần cải thiện hệ tiêu hóa vật nuôi.
Đáp án đúng là: D
Hình thức lây truyền nào sau đây không thuộc phương thức lây truyền ngang?
Lây lan qua đường hô hấp.
Lây lan qua đường tiêu hóa.
Lây truyền từ mẹ sang con.
Lay lan qua đường tình dục.
Đáp án đúng là: C
Sinh sản vô tính ở vi sinh vật nhân thực không gồm các hình thức nào sau đây?
Phân đôi.
Tiếp hợp.
Nảy chồi.
Bào tử.
Đáp án đúng là: B
Bước đầu tiên trong quy trình ứng dụng virus sản xuất chế phẩm sinh học là
nuôi virus để thu sinh khối.
biến nạp gene mong muốn vào cơ thể vi khuẩn.
tạo vector tái tổ hợp.
nuôi vi khuẩn để thu sinh khối và tách chiết sinh khối để thu chế phẩm.
Đáp án đúng là: C
Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình
lên men lactic.
lên men rượu.
lên men acetic.
lên men propionic.
Đáp án đúng là: B
Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình lên men rượu: Nấm men được lựa chọn sử dụng để sản xuất bánh mì chính là loại nấm men Saccharomyces cerevisiae. Khi thêm nấm men vào hỗn hợp bột và nước, nấm men phân giải tinh bột và giải phóng CO2. Chính CO2 được sinh ra từ quá trình lên men này giúp bột bánh mì phát triển.
Dựa vào khả năng xâm nhập và gây bệnh cho sâu hại cây trồng của virus để sản xuất
vaccine phòng bệnh do virus gây ra ở cây trồng.
thuốc trừ sâu từ virus.
chất kháng sinh.
hormone sinh trưởng cho cây trồng.
Đáp án đúng là: B
Các capsomer tạo thành vỏ capsid rỗng và gắn hệ gene vào một cách ngẫu nhiên là đặc điểm của giai đoạn nào trong quá trình nhân lên của virus?
Giai đoạn hấp phụ.
Giai đoạn xâm nhập.
Giai đoạn tổng hợp.
Giai đoạn lắp ráp.
Đáp án đúng là: D
Vì sao các biến thể mới của virus nhiễm vào cơ thể thường rất nguy hiểm?
Vì các biến thể mới có khả năng nhân đôi, lây truyền nhanh hơn trong cơ thể vật chủ, làm cho vật chủ nhiễm bệnh nặng hơn.
Vì biến thể mới có khả năng ức chế hệ miễn dịch của cơ thể, nên cơ thể không sản xuất được kháng thể mới.
Vì cơ thể chưa sẵn sàng đáp ứng miễn dịch và vaccine hiện tại sẽ không còn tác dụng đối với các biến thể mới.
Vì cơ thể đang tập trung tổng hợp kháng thể diệt biến thể cũ, thiếu nguyên liệu để tổng hợp kháng thể mới.
Đáp án đúng là: C
Các biến thể mới của virus nhiễm vào cơ thể thường rất nguy hiểm vì cơ thể chưa sẵn sàng đáp ứng miễn dịch và vaccine hiện tại sẽ không còn tác dụng đối với các biến thể mới.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về sự khác nhau giữa chu trình tan và chu trình tiềm tan?
Chu trình tan có sự nhân lên tạo ra vô số virus mới còn chu trình tiềm tan không tạo ra các virus mới.
Chu trình tan cho phép hệ gene của virus tồn tại và nhân lên trong tế bào vật chủ, còn chu trình tiềm tan thì hệ gene không có khả năng nhân lên trong tế bào vật chủ.
Chu trình tan kết thúc bằng việc virus gây chết tế bào vật chủ, còn chu trình tiềm tan hệ gene của virus sống chung và không phá vỡ tế bào vật chủ.
Chu trình tiềm tan có thể tạo ra quần thể tế bào bị nhiễm virus, còn chu trình tan làm chết tế bào vật chủ.
Đáp án đúng là: B
- Chu trình tan là chu trình nhân lên của virus kết thúc bằng sự làm tan và giết chết tế bào vật chủ, virus nhân lên theo chu trình này gọi là virus độc.
- Chu trình tiềm tan là chu trình nhân lên cho phép hệ gene của virus có thể cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ để tái bản, chúng không tạo thành virus mới và không phá vỡ tế bào chủ.
Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học chủ yếu dựa vào
vi khuẩn tự dưỡng kí sinh và vi khuẩn nitrat hóa.
vi khuẩn tự dưỡng cộng sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa.
vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh và vi khuẩn nitrat hóa.
vi khuẩn dị dưỡng kí sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa.
Đáp án đúng là: C
Ngoài thành phần là lõi nucleic acid và vỏ capsid, một số virus còn có thêm
màng sinh chất.
các vỏ ngoài.
thành tế bào.
ribosome.
Đáp án đúng là: B
Đặc điểm nào sau đây đúng với vi sinh vật?
Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh.
Có kích thước rất nhỏ, thấy rõ dưới kính hiển vi.
Sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Tất cả đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Ở vi khuẩn và tảo, hợp chất ADP – glucose là hợp chất mở đầu cho quá trình tổng hợp
tinh bột và glycogen.
protein.
lipid.
nucleic acid.
Đáp án đúng là: A
Thoi phân bào có chức năng nào sau đây?
Là nơi xảy ra quá trình nhân đôi của DNA và NST.
Là nơi NST bám và giúp NST phân li về các cực của tế bào.
Là nơi NST bám vào để tiến hành nhân đôi thành NST kép.
Là nơi NST xếp thành hàng trong quá trình phân bào.
Đáp án đúng là: B
Vì sao virus chỉ lây nhiễm từ cây này sang cây khác khi cơ thể bị thương do dụng cụ lao động hay vết cắn của côn trùng?
Do tế bào thực vật có vách cellulose dày, virus không thể tự xâm nhập được.
Do tế bào thực vật không có các thụ thể phù hợp với các phân tử bề mặt của virus.
Do virus không bám vào được bề mặt tế bào thực vật.
Do virus bị ức chế bởi các chất trên vách cellulose của tế bào thực vật.
Đáp án đúng là: A
Virus chỉ lây nhiễm từ cây này sang cây khác khi cơ thể bị thương do dụng cụ lao động hay vết cắn của côn trùng vì tế bào thực vật có vách cellulose dày, virus không thể tự xâm nhập được.
Cơ sở khoa học của việc sử dụng vi sinh vật để sản xuất phân bón sinh học là
một số vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh giúp tăng sinh khối cho cây trồng.
một số vi sinh vật có khả năng tiết chất độc diệt sâu, côn trùng gây hại cho cây trồng.
một số vi sinh vật có khả năng tiết hoặc chuyển hóa các chất có lợi cho cây trồng.
một số vi sinh vật có khả năng tiết enzyme giúp tăng tốc độ sinh sản cho cây trồng.
Đáp án đúng là: C
Đâu không phải là nguyên tắc đảm bảo kết quả tối ưu cho nuôi cấy vi sinh vật?
Duy trì nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển của mỗi loài vi khuẩn.
Đảm bảo đủ lượng nước duy trì độ ẩm.
Môi trường nuôi cấy cần có độ dày vừa phải để cung cấp oxygen cho vi sinh vật kị khí.
Môi trường nuôi cấy cần có độ dày vừa phải để cung cấp oxygen cho vi sinh vật hiếu khí.
Đáp án đúng là: C
C – Sai. Không cần cung cấp oxygen cho vi sinh vật kị khí.
Đâu không phải là lợi lịch của việc sử dụng virus để sản xuất chế phẩm sinh học?
Tạo ra một lượng lớn chế phẩm trong thời gian ngắn.
Sản xuất được mọi loại chế phẩm sinh học cần thiết.
Giảm giá thành sản phẩm.
Đáp ứng được nhu cầu của con người.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu nào không đúng khi nói về quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật?
Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate xảy ra cả bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các enzyme do chúng tiết ra.
Vi sinh vật phân giải lipid tạo thành chất đơn giản là glycerol và amino acid.
Quá trình phân giải protein tạo ra các amino acid nhờ enzyme protease do vi sinh vật tiết ra.
Đường đơn được vi sinh vật hấp thụ và phân giải theo con đường hiếu khí, kị khí hoặc lên men.
Đáp án đúng là: B
B – Sai. Vi sinh vật phân giải lipid tạo thành glycerol và acid béo.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về virus trần và virus có vỏ ngoài?
Virus trần và virus có vỏ ngoài đều có vỏ capsid.
Virus trần và virus có vỏ ngoài đều có lõi nucleic acid.
Bề mặt của virus trần có các gai glycoprotein còn bề mặt của virus có vỏ ngoài thì không có các gai glycoprotein.
Virus trần không có lớp vỏ ngoài bằng phospholipid và protein còn virus có vỏ ngoài thì có lớp vỏ ngoài bằng phospholipid và protein.
Đáp án đúng là: C
Virus có vỏ ngoài mới có lớp vỏ ngoài bằng phospholipid và protein chứa các gai glycoprotein.
Cừu Dolly được tạo ra từ quy trình nhân bản vô tính có đặc điểm
giống cừu cho nhân.
giống cừu cho trứng.
lai giữa cừu cho nhân và cừu cho trứng.
khác hoàn toàn đặc điểm của cừu cho nhân và cừu cho trứng.
Đáp án đúng là: A
Viêm đường hô hấp cấp gây ra những triệu chứng điển hình nào sau đây?
Gây suy giảm miễn dịch, giai đoạn cuối gây ra bệnh cơ hội dẫn đến tử vong.
Nhức đầu, sốt rét, sưng hạch.
Đau đầu, khó thở, viêm phổi nặng.
Sốt cao, đau bụng, mẩn ngứa.
Đáp án đúng là: C
Để nghiên cứu hình dạng, kích thước và một số cấu tạo trong tế bào vi sinh vật, cần sử dụng
kĩ thuật cố định và nhuộm màu.
kĩ thuật siêu li tâm.
kĩ thuật đồng vị phóng xạ.
kĩ thuật cấy giống.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu nào đúng khi nói về công nghệ tế bào?
Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng một cá thể cái để nuôi phôi.
Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trồng có kiểu gene đa dạng.
Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào là tính toàn năng của tế bào.
Nuôi cấy mô tế bào không cần thiết phải sử dụng hormone sinh trưởng.
Đáp án đúng là: C
A – Sai. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng nhiều cá thể cái để nuôi phôi.
B – Sai. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trồng có kiểu gene đồng nhất.
D – Sai. Nuôi cấy mô tế bào cần phải sử dụng hormone sinh trưởng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của interferon trong việc giúp cơ thể chống lại virus?
Interferon có tính đặc hiệu với từng loại virus nhất định.
Interferon có khả năng kích thích cơ thể sản xuất ra kháng thể chống lại virus.
Interferon kích thích cơ thể tạo ra chất chống virus.
Interferon có vai trò như kháng thể, có khả năng chống lại virus.
Đáp án đúng là: C
Interferon (IFN) là một nhóm các protein tự nhiên được sản xuất bởi các tế bào của hệ miễn dịch khi tế bào cảm thụ với virus. IFN là một phần của hệ thống miễn dịch không đặc hiệu, nó có tác động ngăn cản sự nhân lên của nhiều loài virus khác nhau chứ không phải chỉ với virus đã kích thích sinh ra IFN. IFN không tác động trực tiếp lên virus như kháng thể; chúng tác động đến tế bào, kích thích tế bào dùng cơ chế enzyme để ngăn cản sự nhân lên của virus.
Phát biểu nào không đúng khi nói về quá trình tổng hợp nucleic acid ở vi sinh vật?
Quá trình tổng hợp DNA, RNA ở vi sinh vật tương tự như ở mọi tế bào sinh vật.
Một số vi sinh vật có khả năng tổng hợp 3 thành phần cấu tạo nên nucleotide.
Tất cả vi sinh vật đều có khả năng tổng hợp 3 thành phần cấu tạo nên nucleotide.
Các phân tử nucleic acid được tạo ra nhờ sự liên kết của các nucleotide.
Đáp án đúng là: C
C – Sai. Một số vi sinh vật có khả năng tổng hợp 3 thành phần cấu tạo nên nucleotide.
Người ta dùng nước muối để sát khuẩn vì hàm lượng muối trong nước có thể gây ra hiện tượng gì?
Co nguyên sinh, tế bào mất nước, không phân chia được.
Trương nước, làm tế bào vi khuẩn vỡ ra và chết.
Đông đặc protein có trong tế bào vi khuẩn.
Màng lipid bị phá vỡ, tế bào vi khuẩn sẽ bị chết.
Đáp án đúng là: A
Nước muối là môi trường ưu trương đối với vi sinh vật. Khi dùng nước muối để sát khuẩn, hàm lượng muối trong nước sẽ khiến tế bào vi sinh vật bị mất nước, gây hiện tượng co nguyên sinh, do đó chúng không phân chia được.
(1 điểm): Hãy giải thích cơ chế gây bệnh của virus cho vật chủ mà nó xâm nhập.
Cơ chế gây bệnh của virus cho vật chủ mà nó xâm nhập:
- Virus xâm nhập vào tế bào vật chủ và nhân lên rất nhanh tạo nhiều virus mới.
- Virus mới phá vỡ tế bào để chui ra ngoài và tiếp tục xâm nhập vào nhiều tế bào khác xung quanh. Điều đó làm tổn thương mô và cơ quan, làm cho cơ thể bị bệnh ở cơ quan có virus xâm nhập hoặc làm nặng hơn các bệnh nền (bệnh đã có sẵn trước khi virus xâm nhập) vốn có của vật chủ.
(1 điểm): Hãy giải thích vì sao khi làm sữa chua, chúng ta cần sát trùng tất cả các dụng cụ bằng nước sôi.
Khi làm sữa chua, chúng ta cần sát trùng tất cả các dụng cụ bằng nước sôi để tiêu diệt các loại vi khuẩn khác, tránh nhiễm khuẩn vào nguyên liệu, đảm bảo cho quá trình lên men sữa chua được thành công.
(1 điểm): Bằng các kiến thức đã học về virus, em hãy giải thích tại sao virus SARS – CoV – 2 lại dễ lây nhiễm và có nhiều biến chủng?
Virus SARS – Cov - 2 hệ gene là RNA, các virus có hệ gene là ARNA có tần số và tốc độ đột biến rất cao bởi vì khi sao chép chúng không có khả năng tự sửa chữa như ở virus DNA, do đó chúng có nhiều biến chủng. Virus lây truyền qua đường hô hấp, đây là con đường có khả năng phát tán cao, do đó dễ lây nhiễm bệnh.







