Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2

A
Admin
Sinh họcLớp 1051 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông tin giữa các tế bào là

sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định.

sự truyền tín hiệu trong nội bộ tế bào thông qua các chuỗi phản ứng sinh hóa để tạo ra các đáp ứng nhất định.

sự truyền tín hiệu từ não bộ đến các cơ quan trong cơ thể để đáp ứng các kích thích từ môi trường.

sự truyền tín hiệu từ các tuyến nội tiết đến các cơ quan trong cơ thể để đáp ứng các kích thích từ môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương thức truyền thông tin giữa các tế bào phụ thuộc vào

kích thước của tế bào đích.

khoảng cách giữa các tế bào.

hình dạng của tế bào đích.

kích thước của các phân tử tín hiệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chu kì tế bào, pha nào sau đây không thuộc kì trung gian?

Pha M.

Pha G1.

Pha S.

Pha G2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng nhiễm sắc thể ở tế bào con được sinh ra qua giảm phân là

giống hệt tế bào mẹ (2n).

giảm đi một nửa (n).

gấp đôi tế bào mẹ (4n).

gấp ba tế bào mẹ (6n).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách liên kết các phân tử nào sau đây?

Các phân tử glucose.

Các phân tử amino acid.

Glucose và acid béo.

Glycerol và acid béo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tế bào có đáp ứng với một tín hiệu hay không phụ thuộc vào 

tín hiệu có đi vào được tế bào hay không.

tín hiệu có liên kết được với các trình tự DNA đích hay không.

con đường chuyển đổi tín hiệu trong tế bào có phù hợp hay không.

thụ thể tế bào có tương thích với tín hiệu hay không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là

sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

sự sao chép nguyên vẹn bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

sự phân li đồng đều của các chromatid về 2 tế bào con.

sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo ra

cơ thể hoàn chỉnh.

cơ quan hoàn chỉnh.

mô sẹo.

mô hoàn chỉnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình ảnh dưới đây về khuẩn lạc:

Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật nào sau đây mô tả chính xác các khuẩn lạc đã tách rời?

Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.

Phương pháp nuôi cấy mô.

Phương pháp phân lập vi sinh vật.

Phương pháp định danh vi khuẩn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi sinh vật có thể hấp thụ được các chất hữu cơ có kích thước phân tử lớn như protein, tinh bột, lipid, cellulose bằng cách nào?

Nhập bào.

Khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất.

Vận chuyển qua các kênh trên màng.

Tiết các enzyme phân giải ngoại bào, sau đó mới hấp thụ vào tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cây lúa trồng ở nơi bị che khuất ánh sáng cho ít hạt hơn so với cây trồng ngoài đồng trống. Điều này cho thấy quá trình giảm phân tạo giao tử bị ảnh hưởng. Nhân tố ảnh hưởng đến giảm phân là:

Độ ẩm.

Tuổi cây.

Ánh sáng.

Nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có thể áp dụng phương pháp nào sau đây để nhanh chóng tạo nên một quần thể cây phong lan đồng nhất về kiểu gene từ một cây phong lan có kiểu gene quý ban đầu?

Cho cây phong lan tự thụ phấn.

Cho cây phong lan này giao phấn với một cây phong lan thuộc giống khác.

Nuôi cấy tế bào, mô của cây phong lan này.

Dung hợp tế bào soma của cây phong lan này với tế bào soma của cây phong lan giống khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Để tạo ra một quần thể cây phong lan đồng nhất về kiểu gene từ một cây phong lan có kiểu gene quý ban đầu thì ta thực hiện biện pháp nuôi cấy tế bào, mô của cây phong lan đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh.

Vì thế các tế bào trong cây lan ban đầu có kiểu gene giống nhau, nên các cây con được tạo ra từ các tế bào, mô đó có kiểu gene giống nhau.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về giảm phân:

a

Giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục chín.

ĐúngSai
b

Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể ở hai kì trung gian.

ĐúngSai
c

Trong giảm phân có 2 lần phân chia bộ nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
d

Quá trình giảm phân tạo ra các tế bào con giống hệt tế bào mẹ về kiểu gene.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Trong giảm phân, tế bào chỉ nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể một lần.

c) Đúng.

d) Sai. Tế bào con sẽ có kiểu gene khác tế bào mẹ sau giảm phân do tế bào con chỉ chứa bộ NST đơn bội (giảm đi một nửa so với tế bào mẹ).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Hãy xác định các phát biểu sau đúng hay sai khi nói về nuôi cấy tế bào động vật:

a

Dựa trên nguyên lí về tính toàn năng của tế bào, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa của tế bào.

ĐúngSai
b

Không cần môi trường vô trùng vì tế bào động vật có khả năng tự bảo vệ trước vi sinh vật.

ĐúngSai
c

Giúp nhân nhanh giống vật nuôi với số lượng lớn trong thời gian ngắn giống như ở thực vật.

ĐúngSai
d

Có vai trò trong nghiên cứu y học, điều trị bệnh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Phải đảm bảo vô trùng để tránh nhiễm vi sinh vật.

c) Sai. Động vật không thể nhân nhanh số lượng lớn như thực vật vì quá trình phát triển phức tạp, tốn nhiều thời gian và chi phí.

d) Đúng.

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho các bào quan sau:

(1) Nhân. (3) Không bào.

(2) Lục lạp. (4) Tế bào chất.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các bào quan diễn ra sự đáp ứng trong truyền tin tế bào.

Xem đáp án

Đáp án: 14

16. Tự luận
• 1 điểm

Trong số những kĩ thuật sau đây:

(1) Nhân bản vô tính.

(2) Nhân giống in vitro.

(3) Cấy truyền phôi.

(4) Tạo mô, cơ quan thay thế.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các kĩ thuật của công nghệ tế bào thực vật.

Xem đáp án

Đáp án: 2

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho các loài sinh vật sau

(1) Nấm mốc. (3) Nấm men.

(2) Tảo lục. (4) Vi khuẩn lam.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các loài sinh vật quang tự dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án: 24

(2), (4): Quang tự dưỡng.

(1), (3): Hóa dị dưỡng.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho các môi trường sau:

(1) Nước. (3) Không khí. (5) Chân không.

(2) Đất. (4) Cơ thể sinh vật.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các môi trường mà vi sinh vật có thể sinh trưởng.

Xem đáp án

Đáp án: 1234

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho các vai trò sau:

(1) Sản xuất dược phẩm.

(2) Bảo quản và chế biến thực phẩm.

(3) Cải thiện chất lượng đất.

(4) Chuyển hóa vật chất trong tự nhiên.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các vai trò của vi sinh vật đối với đời sống con người.

Xem đáp án

Đáp án: 12

(1) Sản xuất dược phẩm: Con người sử dụng một số chủng xạ khuẩn và nấm mốc để sản xuất chất kháng sinh giúp tiêu diệt các mầm bệnh, bảo vệ sức khỏe.

(2) Bảo quản và chế biến thực phẩm: Một số vi sinh vật có khả năng tiết enzyme protease phân giải protein thành các amino acid, trên cơ đó, con người đã vận dụng để làm nước mắm, nước tương.

(3) Cải thiện chất lượng đất. Vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ thành khoáng chất, một số vi sinh vật có khả năng cố định đạm.

(4) Chuyển hóa vật chất trong tự nhiên: Vi sinh vật chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ.

20. Tự luận
• 1 điểm

Hình dưới mô tả quá trình truyền tin qua thụ thể bên trong tế bào, quá trình nào thể hiện sự tạo phức hợp tín hiệu – thụ thể.

Xem đáp án

Đáp án: 2

21. Tự luận
• 1 điểm

Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân tạo ra 512 tinh trùng. Vậy số tế bào sinh tinh là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 128

Ta có:1 tế bào sinh tinh trải qua quá trình giảm phân tạo ra 4 tinh trùng.

Vậy để tạo ra 512 tinh trùng cần số tế bào sinh tinh là: 5 1 2 4 = 128.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho các thành tựu sau đây:

(1) Sản xuất amino acid bổ sung vào thực phẩm.

(2) Sản xuất mì chính.

(3) Sản xuất sinh khối (hoặc protein đơn bào).

(4) Sản xuất chất thay huyết tương dùng trong y học.

Viết liền các số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với những ứng dụng của quá trình tổng hợp protein ở vi sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án: 123

Thành tựu là ứng dụng của quá trình tổng hợp protein ở vi sinh vật là: (1), (2) và (3).

(4) Sai. Sản xuất chất thay huyết tương dùng trong y học là ứng dụng của quá trình tổng hợp polysaccharide.

23. Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm):

(a) Nêu khái niệm chu kì tế bào.

(b) Liệt kê những điểm kiểm soát của tế bào và nêu ý nghĩa của việc kiểm soát chu kì tế bào.

Xem đáp án

a) Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính chu kì, diễn ra từ lần phân bào này đến lần phân bào tiếp theo, kết quả là từ một tế bào mẹ ban đầu hình thành hai tế bào con.

b)

- Các điểm kiểm soát của tế bào:

+ Điểm kiểm soát G1.

+ Điểm kiểm soát G2.

+ Điểm kiểm soát chuyển tiếp kì giữa – kì sau.

- Ý nghĩa của kiểm soát chu kì tế bào: Chu kì tế bào được kiểm soát để đảm bảo sự chính xác của quá trình phân bào trong các tế bào sinh vật nhân thực. Có ba điểm kiểm soát chính trong chu kì tế bào. Các điểm kiểm soát này sẽ đảm bảo các pha trong chu kì tế bào được hoàn tất chính xác trước khi bước sang pha tiếp theo. Nếu phát hiện ra các sai sót, chu kì tế bào được chặn tại điểm kiểm soát đến khi các sai sót được sửa chữa xong.

24. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm): Nếu tế bào đang phân chia được xử lí bởi hóa chất colchicine có chức năng ức chế sự hình thành vi ống trong hệ thống thoi phân bào thì hậu quả sẽ như thế nào?

Xem đáp án

Thoi phân bào có vai trò quan trọng đối với sự vận động của NST trong quá trình phân bào. Như vậy, nếu tế bào đang phân chia được xử lí bởi hóa chất colchicine có chức năng ức chế sự hình thành vi ống trong hệ thống thoi phân bào thì thoi phân bào sẽ không được hình thành dẫn đến các NST đã nhân đôi nhưng không thể di chuyển và phân li về hai cực của tế bào. Kết quả dẫn đến hình thành tế bào con chứa tất cả bộ NST đã được nhân đôi (tế bào đa bội).