Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
24 câu hỏi
Truyền tin tế bào là
sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu qua lại gữa các tế bào.
sự phát tán và nhận các phân tử hormone qua lại gữa các tế bào.
sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu của não bộ và tủy sống.
sự phát tán và nhận các phân tử hormone của não bộ và tủy sống.
Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự là
G1, G2, S, nguyên phân.
G1, S, G2, nguyên phân.
S, G1, G2, nguyên phân.
G2, G1, S, nguyên phân.
Sự trao đổi chéo của các chromatid của các nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra vào kì nào trong giảm phân?
Kì đầu II.
Kì giữa I.
Kì sau I.
Kì đầu I.
Các giao tử được hình thành qua giảm phân có bộ nhiễm sắc thể
đơn bội (n).
lưỡng bội (2n).
tam bội (3n).
tứ bội (4n).
Nhóm sinh vật nào dưới đây không phải là vi sinh vật?
Vi khuẩn cổ.
Vi khuẩn.
Nấm đơn bào.
Nấm đa bào.
Hình bên mô tả quá trình truyền tin bằng hình thức nào?

Truyền tin trực tiết.
Truyền tin cận tiết.
Truyền tin nội tiết.
Truyền tin qua synapse.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của truyền thông tin giữa các tế bào?
Điều hòa, phối hợp các hoạt động giữa các tế bào.
Giúp các tế bào đáp ứng lại các kích thích từ môi trường.
Giúp các tế bào chết có lập trình và kiểm soát phân chia tế bào mới phù hợp.
Chứng tỏ mọi tế bào đều độc lập về mặt nhận thức thông tin.
Bộ nhiễm sắc thể của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ
sự phối hợp của quá trình nguyên phân và giảm phân.
sự phối hợp của quá trình nguyên phân và thụ tinh.
sự phối hợp của quá trình giảm phân và thụ tinh.
sự phối hợp của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Nấm men là vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng là … sử dụng nguồn năng lượng từ chất hữu cơ và nguồn carbon là chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
quang tự dưỡng.
quang dị dưỡng.
hóa tự dưỡng.
hóa dị dưỡng.
Hình ảnh sau đây mô tả phương pháp nghiên cứu vi sinh vật:

Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật này nhằm mục đích tách riêng các vi sinh vật từ quần thể ban đầu tạo thành các dòng thuần khiết để khảo sát và định loại. Đây là phương pháp nào?
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Một cây cà chua được trồng trong hai điều kiện:
- Cây A được tưới nước đầy đủ.
- Cây B bị thiếu nước trong thời gian dài.
Người ta nhận thấy cây B ra hoa và đậu quả kém hơn cây A do quá trình giảm phân tạo giao tử bị ảnh hưởng. Trong trường hợp này, nhân tố ảnh hưởng đến giảm phân là:
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Tuổi cây.
Phát biểu nào sau đây sai?
Nhân bản vô tính không làm giảm tuổi thọ của động vật được nhân bản.
Nhân bản vô tính mở ra triển vọng nhân nhanh nguồn gene động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.
Nhân bản vô tính giúp tăng nhanh số lượng cá thể từ một mô sẹo ban đầu ở thực vật.
Ở Việt Nam, nhân bản vô tính đã thành công đối với cá trạch.
Hãy xác định tính đúng, sai của các phát biểu sau về vi sinh vật.
Vi sinh vật có số lượng nhiều, phân bố rộng và sinh sản nhanh.
Vi nấm, đa số vi khuẩn thuộc kiểu quang tự dưỡng.
Vi sinh vật chỉ cần cung cấp nguồn carbon và năng lượng để phát triển được.
Vi sinh vật có thể ứng dụng để làm các sản phẩm lên men: sữa chua, cơm rượu nếp,…
Hãy xác định các phát biểu sau đúng hay sai khi nói về nuôi cấy tế bào động vật
Dựa trên nguyên lí về tính toàn năng của tế bào, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa của tế bào.
Không cần môi trường vô trùng vì tế bào động vật có khả năng tự bảo vệ trước vi sinh vật.
Giúp nhân nhanh giống vật nuôi với số lượng lớn trong thời gian ngắn giống như ở thực vật.
Có vai trò trong nghiên cứu y học, điều trị bệnh.
Cho các bào quan sau:
(1) Nhân.
(3) Không bào.
(2) Lục lạp.
(4) Tế bào chất.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các bào quan diễn ra sự đáp ứng trong truyền tin tế bào.
14
Cho các loại tế bào:
(1) Hợp tử.
(2) Tế bào sinh dục sơ khai.
(3) Tế bào sinh dục chín.
(4) Tế bào sinh dưỡng.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các tế bào có xảy ra giảm phân.
3
Cho các kĩ thuật sau:
(1) Nhân bản vô tính.
(3) Chuyển gene.
(2) Nhân giống in vitro.
(4) Tạo mô, cơ quan thay thế.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các kĩ thuật của công nghệ tế bào thực vật.
2
Cho các môi trường sau:
(1) Nước.
(4) Cơ thể sinh vật.
(2) Đất.
(5) Chân không.
(3) Không khí.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các môi trường mà vi sinh vật có thể sinh trưởng.
1234
Có 10 tế bào sinh dưỡng cùng một loài nguyên phân liên tiếp 3 lần thì tổng số tế bào con được tạo ra là bao nhiêu?
80
Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân tạo ra 512 tinh trùng. Vậy số tế bào sinh tinh là bao nhiêu?
128
Cho các ý sau:
(1) Nhân giống nhanh, bảo tồn các loài động vật quý hiếm.
(2) Tạo ra các cá thể đồng nhất về kiểu gene mong muốn.
(3) Tạo ra cá thể mới từ một tế bào mà không cần qua sinh sản hữu tính.
(4) Tạo ra các loài động vật biến đổi gene, thay thế các gene bệnh.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các ý nghĩa khi nói về nhân bản vô tính ở động vật.
123
Cho các kĩ thuật sau
(1) Chiết cành.
(3) Nuôi cấy mô.
(2) Nhân bản vô tính.
(4) Cấy truyền phôi.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các ứng dụng của công nghệ tế bào.
234
(2 điểm):
(a) Nêu khái niệm và vai trò của chu kì tế bào.
(b) Trình bày mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào.
(1 điểm): Tại sao trong sản xuất nông nghiệp, người ta thường sử dụng phương pháp chiết cành để nhân giống cây ăn quả thay vì trồng bằng hạt?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








