Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
28 câu hỏi
Trong sự phân chia tế bào, các tế bào mới được tạo ra từ một tế bào
đều khác nhau.
đều khác nhau và một số giống tế bào mẹ.
đều giống nhau và giống tế bào mẹ.
một số tế bào giống nhau và một số tế bào khác nhau.
Động vật có vú đầu tiên được nhân bản vô tính năm 1996 là
lợn Ỉ.
bò Sahiwal.
cừu Dolly.
dê Beetal.
Vi sinh vật có thể phân bố trong các loại môi trường là
môi trường đất, môi trường nước.
môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn.
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là
ánh sáng.
hóa học.
chất hữu cơ.
ánh sáng và hóa học.
Nhóm sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm vi sinh vật?
Trùng roi, trùng giày, tảo đơn bào, rêu.
Nấm men, trùng roi, tảo silic, vi khuẩn lactic.
Trùng giày, rêu, giun, sán.
Trùng giày, trùng biến hình, giun, sán.
Sinh trưởng của vi sinh vật là
sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.
sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân.
sự tăng lên về số lượng tế bào của cơ thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.
sự tăng lên về số lượng tế bào của cơ thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân.
Vi sinh vật nhân thực có thể sinh sản bằng các hình thức nào dưới đây?
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính.
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử hữu tính.
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính và hữu tính.
Hình thành bào tử vô tính và hữu tính.
Để khắc phục hiện tượng mật độ tế bào vi khuẩn không tăng ở pha cân bằng có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?
Bổ sung thêm một lượng vi sinh vật giống thích hợp.
Bổ sung thêm nguồn chất dinh dưỡng vào môi trường.
Bổ sung thêm khí oxygen với nồng độ thích hợp.
Bổ sung thêm khí nitrogen với nồng độ thích hợp.
Dạng sống không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật là
vi khuẩn.
virus.
vi tảo.
vi nấm.
Virus cố định trên bề mặt tế bào chủ nhờ mối liên kết đặc hiệu giữa thụ thể của virus và thụ thể của tế bào chủ là giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virus?
Hấp phụ.
Xâm nhập.
Sinh tổng hợp.
Lắp ráp.
Cấu trúc đóng vai trò là thụ thể của virus có màng bọc là
vỏ capsid.
lông đuôi.
lõi nucleic acid.
các gai glycoprotein trên lớp màng phospholipid kép.
Sự lây truyền của virus từ cơ thể mẹ sang cơ thể con thông qua quá trình mang thai là phương thức
lây truyền dọc.
lây truyền ngang.
lây truyền chéo.
lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vi sinh vật?
Vi sinh vật là những cơ thể sống nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Vi sinh vật nhỏ bé nên quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh.
Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực.
Vi sinh vật rất đa dạng nhưng phân bố của chúng rất hẹp.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phân giải ở vi sinh vật?
Vi sinh vật có thể phân giải các hợp chất hữu cơ và chuyển hóa các chất vô cơ giúp khép kín vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.
Con người có thể ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường, tạo ra các sản phẩm hữu ích khác.
Khả năng phân giải của vi sinh vật trong tự nhiên là đa dạng và ngẫu nhiên nhưng luôn có hại cho con người.
Vi sinh vật có khả năng phân giải làm hư hỏng thực phẩm, gây mất mĩ quan các vật dụng, đồ gỗ dùng xây dựng nhà cửa,…
Vi sinh vật nào sau đây quang hợp không thải O2?
Vi khuẩn màu tía và màu lục.
Vi khuẩn lam và vi tảo.
Vi tảo và vi khuẩn màu tía.
Vi khuẩn màu tía và vi tảo.
Virus trần khác virus có màng bọc ở điểm là
có màng phospholipid kép bao bọc bên ngoài vỏ capsid.
chỉ có vật chất di truyền là DNA mạch thẳng, dạng kép.
chỉ có vật chất di truyền là RNA mạch vòng, dạng đơn.
có thụ thể là protein của vỏ capsid.
Miễn dịch đặc hiệu khác miễn dịch không đặc hiệu ở điểm là
được hình thành sau khi cơ thể tiếp xúc với mầm bệnh.
là phản ứng miễn dịch chung đối với tất cả các mầm bệnh.
giúp ngăn cản mầm bệnh xâm nhập vào tế bào và cơ thể.
được hình thành mà không cần yêu cầu tiếp xúc với mầm bệnh.
Vì sao để hạn chế sự lây truyền của virus gây bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá ở lúa, người ta thường phun thuốc diệt rầy nâu?
Vì rầy nâu là tác nhân trực tiếp gây ra bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá.
Vì rầy nâu là vật chủ trung gian truyền virus gây bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá.
Vì rầy nâu hút nhựa cây khiến cây bị bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá héo nhanh hơn.
Vì rầy nâu hút nước của cây khiến cây bị bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá héo nhanh hơn.
Quần thể vi khuẩn Escherichia coli được nuôi ở điều kiện thích hợp, trong môi trường dinh dưỡng lỏng (nuôi cấy theo mẻ, hệ kín) với nguồn carbon là glucose. Khi sinh trưởng của quần thể đạt đến pha cân bằng và nồng độ glucose giảm xuống dưới 2 g/L, người ta bổ sung thêm dung dịch glucose đậm đặc để duy trì nồng độ glucose trong bình nuôi cấy ở mức 5 g/L thêm 3 giờ nữa.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
Sau khi bổ sung glucose thì sinh trưởng của quần thể vi khuẩn E. coli chuyển sang pha lũy thừa.
Sau 1 giờ bổ sung glucose thì sinh trưởng của quần thể vi khuẩn E. coli vẫn ở pha lũy thừa.
Sau 3 giờ bổ sung glucose thì sinh trưởng của quần thể vi khuẩn E. coli chuyển sang pha cân bằng và pha suy vong.
Các chất ức chế sinh trưởng đối với quần thể vi khuẩn E. coli tích lũy nhiều nhất trước khi bổ sung glucose.
Hình dưới đây mô tả kết quả phản ứng nhận biết sự có mặt của enzyme catalase trong hai mẫu vi khuẩn.

Nhận biết sự có mặt của catalase trong tế bào vi khuẩn bằng nước oxy già: không có (-) và có (+) catalase
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Mẫu vi khuẩn không có catalase sẽ phản ứng với nước oxi già (H2O2) để tạo ra nước và oxygen.
Mẫu vi khuẩn không có catalase sẽ không phản ứng với nước oxi già.
Mẫu vi khuẩn bên trái không có enzyme catalase nên sẽ không có phản ứng phân hủy H2O2 dẫn đến không xuất hiện hiện tượng sủi bọt khí.
Khi có mặt enzyme catalase, enzyme sẽ phản ứng với nước oxi già (H2O2) để tạo thành nước và oxygen, oxygen sinh ra sẽ tạo hiện tượng sủi bọt.
Hình sau mô tả thí nghiệm của Fraenkel – Conrat và Singer (1957) nhằm chứng minh vai trò của vỏ capsid và lõi nucleic acid.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Lấy acid nucleic của chủng A trộn với protein của chủng B thì kết quả phân lập được virus chủng A.
Lấy acid nucleic của chủng B trộn với protein của chủng A thì kết quả phân lập được virus chủng B. Vì virus lai mang thông tin di truyền (ARN) của chủng B.
Nếu lấy RNA của chủng A trộn với hỗn hợp chứa 1/2 protein của chủng A và 1/2 protein của chủng B thì kết quả sau khi nhiễm lên cây thuốc lá sẽ thu được chủng virus có RNA của chủng A.
Có thể nuôi virus trên môi trường nhân tạo như vi khuẩn.
Virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người có tên được viết tắt theo tiếng Anh là HIV. HIV là loại virus có vật chất di truyền là RNA, chúng tấn công vào các tế bào miễn dịch, làm suy yếu khả năng miễn dịch của cơ thể.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về virus này?
HIV lây truyền từ người sang người theo 3 con đường: đường máu, đường tình dục và đường hô hấp.
HIV chỉ xâm nhập vào được một số loại tế bào miễn dịch ở người.
Khi nhiễm HIV thường dễ mắc các bệnh cơ hội.
Virus HIV thường có nhiều biến thể do chúng có hệ gene là RNA.
Khi nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường dinh dưỡng lỏng không bổ sung dinh dưỡng trong suốt quá trình nuôi (nuôi cây theo mẻ, hệ kín), sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra theo mấy pha?
Cho các nguyên tố sau: C, H, O, N, K, Zn, Cu. Có bao nhiêu nguyên tố đại lượng mà vi sinh vật sử dụng trong nguồn thức ăn của chúng?
Cho các thành phần sau: (a) DNA, (b) RNA, (c) vỏ capsid, (d) glycoprotein. Thành phần nào đóng vai trò là thụ thể ở virus có màng bọc?
Có 3 loại cầu khuẩn kí hiệu là A1, A2 và A3 có đường kính tế bào tương ứng là 1,8 µm; 2,0 µm và 2,2 µm. Nuôi 3 vi khuẩn này trong 3 bình nuôi cấy có nguồn dinh dưỡng phù hợp. Chủng vi khuẩn nào có tốc độ tiêu thụ nguồn dinh dưỡng lớn nhất?
Hình dưới đây mô tả các giai đoạn trong chu trình nhân lên của phage T4 gây bệnh trên vi khuẩn E.coli. Ở giai đoạn số mấy virus sẽ sử dụng vật chất có sẵn trong tế bào chủ để tiến hành tổng hợp protein và nucleic acid?

Cho các loại môi trường sau: môi trường nước, môi trường thạch, môi trường thực vật, môi trường nấm. Có bao nhiêu loại môi trường có thể nuôi cấy virus?








