Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
Sinh họcLớp 10100 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi sinh vật A có khả năng sinh trưởng ở nhiệt độ từ 15oC đến 45oC, sinh trưởng tối ưu ở 30 – 35 oC. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?

Nhóm vi sinh vật ưa lạnh.

Nhóm vi sinh vật ưa ấm.

Nhóm vi sinh vật ưa nhiệt.

Nhóm vi sinh vật cực ưa nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Dựa vào phạm vi nhiệt độ, có thể chia vi sinh vật thành 4 nhóm: ưa lạnh (< 15 oC), ưa ấm (20 oC – 40 oC), ưa nhiệt (55 oC – 65 oC), ưa siêu nhiệt (85 oC – 110 oC).

- Vi sinh vật A sinh trưởng tối ưu ở 30 – 35 oC → Chúng thuộc nhóm vi sinh vật ưa ấm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là không đúng khi nói về sự phóng thích của virus có màng bọc ra khỏi tế bào vật chủ?

Tổng hợp các đoạn màng có gắn glycoprotein và hợp với màng sinh chất.

Tổ hợp vỏ capsid, hệ gene đi ra ngoài theo kiểu xuất bào.

Tiết enzyme làm tan màng tế bào và chui ra ngoài.

Kéo theo màng sinh chất của tế bào chủ và tạo thành vỏ ngoài của virus.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C – Sai. Tiết enzyme làm tan màng tế bào và chui ra ngoài là hình thức phóng thích của virus trần.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi sinh vật có khả năng tổng hợp enzyme nào sau đây để phân giải tinh bột?

Protease.

Cellulase.

Amylase.

Lipase.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm môi trường dinh dưỡng nào sau đây phù hợp với pha cân bằng của quần thể vi khuẩn?

Dinh dưỡng đầy đủ cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.

Dinh dưỡng đầy đủ nhưng tiêu hao nhanh cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.

Dinh dưỡng bắt đầu thiếu hụt cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.

Dinh dưỡng cạn kiệt và các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây không phải là miễn dịch không đặc hiệu?

Da và niêm mạc.

Tế bào lympho.

Dịch tiết của cơ thể như nước mắt, dịch vị.

Các đại thực bào, bạch cầu trung tính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Miễn dịch không đặc hiệu là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh nhưng đây là các phản ứng chung đối với tất cả các mầm bệnh. Ví dụ: da và niêm mạc; dịch tiết của cơ thể như nước mắt, dịch vị; các đại thực bào, bạch cầu trung tính giết chết vi sinh vật theo cơ chế thực bào;…

- Tế bào lympho thuộc miễn dịch đặc hiệu – loại miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập và thể hiện tính đặc hiệu đối với từng mầm bệnh cụ thể.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phage T4 có thụ thể nằm ở

vỏ capsid.

glycoprotein.

lõi nucleic acid.

đầu tận cùng của lông đuôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus gây bệnh trên đối tượng nào sau đây thường có màng bọc?

Động vật.

Thực vật.

Nấm.

Vi khuẩn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Virus gây bệnh trên đối tượng động vật thường có màng bọc. Ở những virus này, các gai glycoprotein trên lớp màng phospholipid kép chính là các thụ thể của virus.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Con người đã ứng dụng khả năng quang tổng hợp của vi sinh vật để

sản xuất amino acid.

sản xuất thực phẩm, dược phẩm (tảo và vi khuẩn lam).

sản xuất dầu diesel sinh học.

sản xuất sản phẩm dùng một lần từ những polymer sinh học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào của virus có vai trò mang thông tin di truyền?

Vỏ capsid.

Lõi nucleic acid.

Màng phospholipid kép.

Gai glycoprotein.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là ứng dụng của quá trình tổng hợp amino acid và protein ở vi sinh vật?

Sản xuất glutamic acid nhờ vi khuẩn Corynebacterium glutamicum.

Sản xuất lysine nhờ vi khuẩn Brevibacterium flavum.

Sản xuất protein nhờ nấm men S. cerevisiae.

Sản xuất nhựa sinh học nhờ vi khuẩn Bacillus cereus hay Cupriavidus necator.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sản xuất nhựa sinh học nhờ vi khuẩn Bacillus cereus hay Cupriavidus necator là ứng dụng của qus trình tổng hợp polysaccharide, polyhydroxyalkanoate.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm khác biệt chính của một tế bào đáp ứng với một tín hiệu và một tế bào không có đáp ứng với tín hiệu là có

lipid màng liên kết với tín hiệu.

con đường truyền tin nội bào.

phân tử truyền tin nội bào.

thụ thể đặc hiệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đặc điểm khác biệt chính của một tế bào đáp ứng với một tín hiệu và một tế bào không có đáp ứng với tín hiệu là có thụ thể đặc hiệu.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật?

Vi sinh vật sử dụng nguồn carbon là CO2 thuộc kiểu dinh dưỡng là dị dưỡng.

Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng thuộc kiểu dinh dưỡng là quang dưỡng.

Chỉ cần cung cấp nguồn carbon và năng lượng phù hợp thì vi sinh vật có thể phát triển thuận lợi.

Vi sinh vật hóa dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A – Sai. Vi sinh vật sử dụng nguồn carbon là CO2 thuộc kiểu dinh dưỡng là tự dưỡng.

B – Đúng. Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng thuộc kiểu dinh dưỡng là quang dưỡng.

C – Sai. Bên cạnh việc cung cấp nguồn carbon và năng lượng phù hợp, sự sinh trưởng phát triển của các vi sinh vật cũng cần nhiều nguyên tố khác.

D - Sai. Vi sinh vật hóa dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là chất vô cơ hoặc chất hữu cơ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Màng sinh chất lõm vào hình thành eo thắt phân chia thành hai tế bào là đặc điểm của

phân chia tế bào chất ở thực vật.

phân chia tế bào chất ở động vật.

phân chia nhân ở thực vật.

phân chia nhân ở động vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus trần xâm nhập vào tế bào chủ bằng cách

đưa trực tiếp vật chất di truyền vào trong tế bào chủ.

đưa nucleocapsid hoặc cả virus vào trong tế bào chủ rồi mới phá bỏ cấu trúc bao quanh để giải phóng vật chất di truyền.

đưa gai glycoprotein trong tế bào chủ rồi mới phá bỏ cấu trúc bao quanh để giải phóng vật chất di truyền.

nhân lên bên ngoài tế bào chủ rồi đưa vật chất di truyền vào trong tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khuẩn lạc nấm men

thường khô, tròn đều và lồi ở tâm, thường có màu trắng sữa.

thường nhầy ướt, bề mặt thường dẹt và có nhiều màu sắc (trắng sữa, vàng, đỏ, hồng, cam,...), một số khuẩn lạc đặc biệt có dạng bột mịn.

thường lan rộng, tạo thành dạng sợi dài, xốp, có nhiều màu sắc khác nhau như trắng, vàng, đen, xanh.

thường ướt, hình bầu dục và lõm ở tâm, thường có nhiều màu sắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng như thế nào đến quá trình giảm phân?

Quy định thời điểm bắt đầu giảm phân.

Quy định số lần giảm phân.

Ức chế hình thành thoi phân bào hoặc sự phân chia tế bào chất.

Làm tăng tốc độ quá trình giảm phân hình thành giao tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus khi nhân lên trong tế bào thực vật sẽ lan sang các tế bào khác bằng cách

tổng hợp enzyme làm thủng thành tế bào và chui sang tế bào bên cạnh.

phân chia nhanh làm vỡ tế bào rồi chui sang tế bào bên cạnh.

trực tiếp qua cầu sinh chất.

nảy chồi giải phóng dần và xâm nhập vào tế bào bên cạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hạn chế sự lây truyền virus cúm A từ động vật sang người, không sử dụng biện pháp nào sau đây?

Ăn chín, uống sôi, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn.

Không mua bán các loại gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc.

Khi phát hiện gia cầm ốm, chết; cần giết mổ và sử dụng ngay để tránh lãng phí.

Khu chuồng trại chăn nuôi phải sạch sẽ, có hàng rào cách li với những loài hoang dã.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C – Sai. Để hạn chế sự lây truyền virus cúm A từ động vật sang người, khi phát hiện gia cầm ốm, chết; cần khoanh vùng và tiêu hủy động vật bị bệnh.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật nào sau đây không làm lây virus từ cây bệnh sang cây khỏe?

Côn trùng.

Động vật ăn thực vật.

Động vật ăn thịt.

Nấm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Động vật ăn thịt không sử dụng thực vật làm nguồn thức ăn nên thường ít gây những tổn thương trên cơ thể thực vật → Động vật ăn thịt không làm lây virus từ cây bệnh sang cây khỏe.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi sinh vật thuộc giới Khởi sinh có đặc điểm là

sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc tập đoàn đơn bào, dị dưỡng hoặc tự dưỡng.

sinh vật nhân sơ, đơn bào, dị dưỡng hoặc tự dưỡng.

sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc tập đoàn đơn bào, dị dưỡng.

sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, dị dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc kháng sinh có đặc điểm nào dưới đây?

Có khả năng tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh ở thực vật.

Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu một hoặc một vài nhóm vi sinh vật gây bệnh.

Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế nhiều nhóm vi sinh vật gây bệnh.

Có khả năng ức chế sinh trưởng của vi sinh vật gây bệnh ở nồng độ cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào gốc ở động vật có thể hình thành khi

tế bào động vật bị đột biến.

tế bào động vật phân chia.

tế bào sinh dưỡng được được kích hoạt phản biệt hóa.

tế bào sinh dưỡng được biệt hóa thành một loại tế bào có tính chuyên hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giảm phân là cơ chế tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới do

sự nhân đôi của DNA và NST.

sự phân li độc lập.

sự tổ hợp ngẫu nhiên của các NST.

sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản xuất ethanol sinh học từ phụ phẩm nông nghiệp là ứng dụng của vi sinh vật

trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

trong chế biến và bảo quản thực phẩm.

trong công nghiệp.

trong lâm nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưa hấu, cam và bưởi không hạt có thể được tạo ra từ kĩ thuật

nuôi cấy hạt phấn.

dung hợp tế bào trần.

vi nhân giống.

nhân bản vô tính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dưa hấu, cam và bưởi không hạt có thể được tạo ra từ kĩ thuật dung hợp tế bào trần. Bằng cách dung hợp dòng tế bào trần đơn bội (n) với dòng tế bào lưỡng bội (2n) cùng loài, tạo ra các giống cây tam bội (3n) không hạt.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức sinh sản nào dưới đây chỉ có ở vi sinh vật nhân thực?

Phân đôi.

Nảy chồi.

Hình thành bào tử vô tính.

Hình thành bào tử tiếp hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình thức sinh sản chỉ có ở vi sinh vật nhân thực là sinh sản hữu tính bằng bào tử tiếp hợp.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát triển nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phân giải ở vi sinh vật?

Vi sinh vật sinh tổng hợp protease để phân giải protein thành các amino acid.

Lên men lactic là quá trình chuyển hóa kị khí đường glucose, lactose thành sản phẩm chủ yếu là lactic acid.

Vi sinh vật sử dụng hệ enzyme cellulase có sẵn trong môi trường để biến đổi cellulose thành các phân tử đường.

Vi sinh vật phân giải protein thành các amino acid sử dụng để tổng hợp các phân tử protein mới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C – Sai. Vi sinh vật không sử dụng hệ enzyme cellulase có sẵn trong môi trường để biến đổi cellulose thành các phân tử đường.

Nhiều vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp enzyme ngoại bào như cellulase để phân giải cellulose.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?

Vi sinh vật hóa tự dưỡng.

Vi sinh vật hóa dị dưỡng.

Vi sinh vật quang tự dưỡng.

Vi sinh vật hóa dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

29. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Em đã làm gì để có sức khỏe tốt? Vì sao giữ gìn cơ thể sạch sẽ, khỏe mạnh lại có tác dụng phòng bệnh do virus?

Xem đáp án

- Biện pháp để có sức khỏe tốt: Ăn uống khoa học, hợp lí, hợp vệ sinh; tạo môi trường sống sạch, hạn chế tác nhân gây đột biến; luyện tập, nghỉ ngơi khoa học, tinh thần thoải mái; khám sức khỏe định kì,…

- Giữ gìn cơ thể sạch sẽ, khỏe mạnh lại có tác dụng phòng bệnh do virusvì giữ gìn cơ thể sạch sẽ, khỏe mạnh giúp cơ thể tăng cường hệ miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh là virus.

30. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Bằng cách nào có thể tạo được các mô da lành dùng cho điều trị các trường hợp bị bỏng và phải cấy ghép da?

Xem đáp án

Có thể tạo được các mô da lành dùng cho điều trị các trường hợp bị bỏng và phải cấy ghép da bằng phương pháp nuôi cấy tạo mô. Trong phương pháp này, trước tiên, lấy các tế bào mầm (của tế bào sợi, sừng) đưa vào môi trường nuôi cấy rồi cấy lên các màng nền (có thể bằng silicon, collagen, da đồng loại,...) tạo thành một giá đỡ cho các tế bào da bám vào phát triển, kích thích quá trình tăng sinh mạch máu tổn thương, tiết ra chất làm liền vết thương. Bằng phương pháp này, có khi chỉ sau một tuần, đã có thể ghép mảnh da nhân tạo này lên vết thương, sau đó các tế bào da (sừng, sợi) sẽ tiếp tục phát triển cho đến khi lành vết thương.

31. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Có thể tiếp tục dùng loại kháng sinh đã được bác sĩ kê cho lần khám trước với liều lượng cao hơn để nhanh chóng tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh tương tự trong lần mắc bệnh sau đó không? Vì sao?

Xem đáp án

– Không thể tiếp tục dùng loại kháng sinh đã được bác sĩ kê cho lần khám trước với liều lượng cao hơn để nhanh chóng tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh tương tự trong lần mắc bệnh sau đó.

– Giải thích: Các biểu hiện bệnh tương tự có thể do các vi sinh vật khác nhau gây nên và việc lạm dụng thuốc kháng sinh với liều cao hơn gây hiện tượng nhờn thuốc (kháng kháng sinh) làm giảm hoặc mất hiệu lực của thuốc kháng sinh trong điều trị bệnh.