Bộ 4 đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh diều có đáp án - Đề 4
31 câu hỏi
Các nhân tố bên ngoài như nhiệt độ, các hóa chất, bức xạ có tác động
kích thích quá trình giảm phân.
ức chế quá trình giảm phân.
quy định thời điểm bắt đầu giảm phân.
làm tăng tốc độ quá trình giảm phân hình thành giao tử.
Đáp án đúng là B
Pha G1 là pha
chuẩn bị nhân đôi DNA.
nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể.
chuẩn bị phân bào.
phân bào.
Đáp án đúng là A
Nhiễm sắc thể kép tồn tại trong quá trình nguyên phân ở
kì trung gian đến hết kì giữa.
kì trung gian đến hết kì sau.
kì trung gian đến hết kì cuối.
kì đầu, kì giữa và kì sau.
Đáp án đúng là A
Nhiễm sắc thể kép tồn tại trong quá trình nguyên phân ở kì trung gian đến hết kì giữa.
Đặc trưng nào dưới đây của nhiễm sắc thể là phù hợp với kì cuối của giảm phân I?
Các nhiễm sắc thể đơn tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh.
Các nhiễm sắc thể kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ nhiễm sắc thể đơn bội kép.
Các nhiễm sắc thể kép tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh.
Các nhiễm sắc thể đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ nhiễm sắc thể đơn bội.
Đáp án đúng là B
Khi làm tiêu bản quan sát tế bào nguyên phân, người ta thường lấy mẫu ở đầu chóp rễ hành chủ yếu vì
đầu chóp rễ hành chứa mô phân sinh ngọn.
đầu chóp rễ hành chứa nhiều tế bào hơn.
đầu chóp rễ hành mềm dễ ép tạo tiêu bản.
đầu chóp rễ hành dễ bắt màu với thuốc nhuộm.
Đáp án đúng là A
Khi làm tiêu bản quan sát tế bào nguyên phân, người ta thường lấy mẫu ở đầu chóp rễ hành chủ yếu vì đầu chóp rễ hành chứa mô phân sinh ngọn – đây là những tế bào còn non, chưa phân hóa, có khả năng phân chia liên tục nên có nhiều tế bào đang ở các kì phân bào khác nhau.
Trong giảm phân II, các NST có trạng thái kép ở các kì nào sau đây?
Kì giữa II, kì sau II và kì cuối II.
Kì đầu II, kì sau II và kì cuối II.
Kì đầu II, kì giữa II.
Tất cả các kì.
Đáp án đúng là C
Trong giảm phân II, các NST có trạng thái kép ở các kì đầu và kì giữa. Khi bước vào kì sau II thì NST tách thành trạng thái đơn phân li về hai cực của tế bào → Đáp án C.
Ở kì trung gian, pha nào có sự tổng hợp các chất cần thiết cho sự tăng trưởng và hoạt động sống của tế bào?
Pha G1.
Pha G2.
Pha S.
Pha M.
Đáp án đúng là A
Ung thư được hình thành do cơ chế nào sau đây?
Các tế bào phân chia một cách bình thường.
Các tế bào phân chia liên tục và di căn đến các bộ phận khác.
Các tế bào phân chia bình thường và di căn đến các bộ phận khác.
Các tế bào không có khả năng phân chia.
Đáp án đúng là B
Sự kết thúc quá trình truyền thông tin giữa các tế bào đòi hỏi điều gì sau đây?
Loại bỏ thụ thể.
Đảo ngược sự liên kết giữa phân tử tín hiệu và thụ thể.
Hoạt hóa một loạt các phân tử truyền tin khác.
Phân hủy phân tử truyền tin cuối cùng.
Đáp án đúng là B
Sự kết thúc quá trình truyền thông tin giữa các tế bào đòi hỏi đảo ngược sự liên kết giữa phân tử tín hiệu và thụ thể.
Quá trình thông tin giữa các tế bào gồm có
1 giai đoạn.
2 giai đoạn.
3 giai đoạn.
4 giai đoạn.
Đáp án đúng là C
Sự phối hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ chế
duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể (2n) của loài qua các thế hệ tế bào.
duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể (n) của loài qua các thế hệ tế bào.
duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ.
duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài sinh sản vô tính qua các thế hệ.
Đáp án đúng là C
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phản biệt hóa?
Là quá trình kích hoạt tế bào đã biệt hóa thành tế bào mới giảm hoặc không còn tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng.
Phản biệt hóa có thể thực hiện ở hầu hết các loại tế bào khác nhau của cơ thể thực vật.
Phản biệt hóa ở tế bào động vật thường dễ thực hiện hơn ở tế bào thực vật.
Khả năng phản biệt hóa của tế bào động vật có sự khác biệt rất lớn giữa các loại tế bào, mô, cơ quan.
Đáp án đúng là C
Phản biệt hóa ở tế bào động vật thường khó thực hiện hơn ở tế bào thực vật.
Nhân bản vô tính ở động vật là quá trình
tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn giống nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dưỡng ban đầu.
tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn khác nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dưỡng ban đầu.
tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn khác nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dục chín ban đầu.
tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn giống nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dục chín ban đầu.
Đáp án đúng là A
Sự truyền tín hiệu qua synapse giữa các tế bào thần kinh lân cận giống như truyền tín hiệu hormone (truyền tin nội tiết) ở đặc điểm nào sau đây?
Các phân tử tín hiệu được tiết vào máu.
Các phân tử tín hiệu được truyền ở khoảng cách xa.
Các phân tử tín hiệu có cấu trúc giống nhau.
Cần có sự liên kết của phân tử tín hiệu với thụ thể.
Đáp án đúng là D
A. Sai. Các phân tử tín hiệu được tiết vào máu chỉ xảy ra trong truyền tín hiệu hormone còn trong truyền tín hiệu qua synapse giữa các tế bào thần kinh lân cận, các phân tử tín hiệu được truyền qua khe synapse.
B. Sai. Các phân tử tín hiệu được truyền ở khoảng cách xa chỉ xảy ra trong truyền tín hiệu hormone còn trong truyền tín hiệu qua synapse giữa các tế bào thần kinh lân cận, các phân tử tín hiệu được truyền trong khoảng cách gần.
C. Sai. Các phân tử tín hiệu có cấu trúc hóa học không giống nhau.
D. Đúng. Cả hai hình thức truyền tin này đều cần có sự liên kết của phân tử tín hiệu với thụ thể.
Quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác gọi là
phân tích tế bào.
mối quan hệ giữa các tế bào.
thông tin giữa các tế bào.
xử lí tín hiệu tế bào.
Đáp án đúng là C
Kì đầu của quá trình nguyên phân không xảy ra sự kiện nào sau đây?
Các nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn và co ngắn.
Thoi phân bào được hình thành.
Các nhiễm sắc thể kép đính với thoi phân bào ở tâm động.
Các nhiễm sắc thể kép tiếp hợp và trao đổi chéo.
Đáp án đúng là D
D – Sai. Kì đầu của quá trình nguyên phân nhiễm sắc thể không có sự tiếp hợp và trao đổi chéo.
Quan sát tiêu bản giảm phân ở hoa hẹ, ta thấy tế bào có các nhiễm sắc thể đang xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo, tế bào này đang ở
kì đầu.
kì giữa.
kì sau.
kì cuối.
Đáp án đúng là B
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của việc một phân tử tín hiệu liên kết với một thụ thể?
Sự hoạt hóa enzyme thụ thể.
Sự thay đổi hình dạng của thụ thể.
Sự di chuyển của thụ thể trong màng sinh chất.
Sự giải phóng tín hiệu khỏi thụ thể.
Đáp án đúng là B
Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn?
2.
4.
8.
16.
Đáp án đúng là C
Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào có n NST kép đang phân li về 2 cực.
Tế bào có 2n NST đơn = 8.
Khi làm tiêu bản quan sát quá trình nguyên phân, mục đích của việc ngâm củ hành trong nước và trồng hành để thu hoạch bộ phận là
rễ hành.
thân hành.
lá hành.
hoa hành.
Đáp án đúng là A
Phát biểu nào đúng khi nói về quá trình giảm phân?
Kết quả của giảm phân luôn tạo ra 4 loại giao tử.
Trao đổi chéo là cơ chế tạo ra nhiều biến dị tổ hợp nhất trong giảm phân.
Loài nào có số lượng nhiễm sắc thể càng lớn thì qua giảm phân càng tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
Tất cả tế bào của sinh vật nhân thực đều có thể phân chia giảm phân.
Đáp án đúng là C
A - Sai. Có trường hợp có tác nhân đột biến có thể tạo ra ít hơn 4 loại.
B - Sai. Biến dị tổ hợp được xảy ra theo cơ chế: Do trong quá trình giảm phân, các cặp gen tương ứng phân li độc lập, tổ hợp tự do tạo ra những loại giao tử khác nhau. Do trong thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên nhiều loại tổ hợp về kiểu gen.
C – Đúng. Loài nào có số lượng nhiễm sắc thể càng lớn thì qua giảm phân càng tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
D – Sai. Giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
Nguyên liệu nào sau đây không dùng làm nguyên liệu đầu vào của công nghệ vi nhân giống cây trồng?
Mô phân sinh đỉnh.
Lá cây.
Thân cây.
Mô bần.
Đáp án đúng là D
Trong giảm phân, nhiễm sắc thể trải qua hai lần phân bào liên tiếp, nhưng chỉ nhân đôi
một lần.
hai lần.
ba lần.
bốn lần.
Đáp án đúng là A
Trong quy trình làm và quan sát tiêu bản quá trình giảm phân của tế bào thực vật, phải đặt túi phấn lên lam kính có sẵn HCl nhằm
làm cho NST dừng di chuyển.
làm cho NST tăng kích thước.
làm cho NST tách rời nhau ra.
làm cho NST được bắt màu tốt hơn.
Đáp án đúng là C
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?
Các tế bào truyền thông tin với nhau thường ở gần nhau.
Các thụ thể giữ nguyên hình dạng khi liên kết với phân tử tín hiệu.
Lipid màng bị biến đổi trong quá trình truyền tin.
Hoạt động enzyme trong tế bào chất hoặc sự tổng hợp RNA của tế bào nhận tín hiệu có thể biến đổi.
Đáp án đúng là D
A. Sai. Các tế bào truyền thông tin với nhau có thể ở gần nhau (truyền tin cận tiết) hoặc ở xa nhau (truyền tin nội tiết).
B. Sai. Khi các phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể đặc hiệu ở tế bào đích sẽ làm thay đổi hình dạng của thụ thể.
C. Sai. Lipid màng không bị biến đổi trong quá trình truyền tin.
D. Đúng. Hoạt động enzyme trong tế bào chất hoặc sự tổng hợp RNA của tế bào nhận tín hiệu có thể biến đổi.
Nhân bản vô tính không được phép thực hiện trên người vì
A. người có bộ NST lớn khó thực hiện.
không đủ trang thiết bị hiện đại.
các lí do về đạo đức sinh học.
gặp khó khăn trong việc chuyển gene.
Đáp án đúng là B
Nhân bản vô tính không được phép thực hiện trên người vì các lí do về đạo đức sinh học.
Đâu không phải là thành tựu của công nghệ tế bào thực vật?
Nhân nhanh các giống cây trồng.
Tạo mô, cơ quan thực vật thay thế.
Tạo giống cây trồng mới.
Sản xuất các chất có hoạt tính sinh học trong tế bào thực vật.
Đáp án đúng là D
B – Sai. Tạo mô, cơ quan thay thế là thành tựu của công nghệ tế bào động vật.
Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để phòng tránh bệnh ung thư?
Tránh tiếp xúc với tác nhân gây ung thư.
Có chế độ ăn uống, dinh dưỡng phù hợp, không sử dụng chất kích thích.
Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.
Chỉ đi khám sức khỏe khi có dấu hiệu của bệnh.
Đáp án đúng là D
(1 điểm): Lấy hai ví dụ về một số cây trồng, vật nuôi được điều khiển sinh sản bằng hormone sinh dục.
Ví dụ một số cây trồng, vật nuôi được điều khiển sinh sản bằng hormone sinh dục:
- Cá mè, cá trắm cỏ không đẻ trong ao nuôi. Tiêm dịch chiết từ tuyến dưới não của các loài cá khác làm trứng chín hàng loạt, sau đó nặn trứng ra và cho thụ tinh nhân tạo bên ngoài cơ thể rồi đem ấp nở ra cá con.
- Sử dụng Prostaglandin F2-alpha (PGF2a) và các chất tổng hợp có hoạt tính tương tự nhằm gây động dục hàng loạt ở gia súc nhai lại.
- Trong trồng trọt, người ta dùng GA3B (Gibberelline) trong công nghệ lúa lai, phun lên bông của cây mẹ, để bông lúa vươn dài ra, dễ tiếp nhận phấn hoa,…
(1 điểm): Tế bào có phân chia mãi không? Cho một ví dụ.
Tế bào không phân chia mãi mà chỉ phân chia khi cơ thể có nhu cầu.
- Ví dụ:
+ Khi bị thương, tế bào sẽ tăng khả năng phân chia để làm làm lành vết thương và khi vết thương đã lành thì sự phân chia tế bào sẽ dừng lại.
+ Tế bào gan người thường không phân chia cho đến khi xuất hiện nhu cầu (tế bào gan bị chết, tế bào gan bị tổn thương).
(1 điểm): Tại sao công nghệ tế bào thường được phối hợp với công nghệ gene trong quy trình nghiên cứu, sản xuất các dược phẩm có bản chất là protein?
Công nghệ tế bào thường được phối hợp với công nghệ gene trong quy trình nghiên cứu, sản xuất các dược phẩm có bản chất là protein vì: Công nghệ gene giúp chuyển gene mã hóa protein cần thiết vào các tế bào nhận. Sau đó, nhờ công nghệ tế bào, các tế bào nhận mang gene mã hóa protein được nhân lên nhanh chóng và được tạo điều kiện để gene được biểu hiện. Như vậy, sự phối hợp giữa công nghệ tế bào và công nghệ gene sẽ tạo ra số lượng lớn các protein như vaccine, cytokine, protein trị liệu,… đáp ứng được nhu cầu sử dụng trong các lĩnh vực như y học, công nghệ thực phẩm,…








