2048.vn

Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Cánh diều có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Cánh diều có đáp án - Đề 4

A
Admin
Sinh họcLớp 108 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh khối vi khuẩn đạt cao nhất vào thời điểm

đầu pha tiềm phát, cuối pha lũy thừa.

cuối pha tiềm phát, đầu pha lũy thừa.

đầu pha lũy thừa, cuối pha cân bằng.

cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi sinh vật B có khả năng sinh trưởng ở pH khoảng 5,5 – 8,0, sinh trưởng tối ưu ở pH 6,5 – 7,0. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?

Nhóm vi sinh vật ưa acid.

Nhóm vi sinh vật ưa kiềm.

Nhóm vi sinh vật chịu kiềm.

Nhóm vi sinh vật ưa trung tính.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus có đặc điểm nào sau đây?

Kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật.

Không có cấu tạo tế bào.

Kích thước rất nhỏ.

Tất cả các đặc điểm trên.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus thực vật không thể lây truyền bằng phương thức nào sau đây?

Thông qua các vết thương do côn trùng hút chích.

Thông qua con đường thực bào hoặc dung hợp màng tế bào.

Thông qua quá trình thụ phấn.

Thông qua vết sây sát do nông cụ gây ra trong quá trình chăm sóc.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kháng sinh penicillin được sản xuất từ

vi khuẩn Bacillus cereus.

nấm men S. cerevisiae.

nấm mốc Penicillium chrysogenum.

nấm mốc Penicillium glaucum.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm của vi sinh vật?

Vi sinh vật không thể tồn tại trong cơ thể thực vật và động vật.

Vi sinh vật có kích thước nhỏ nên quá trình hấp thu và chuyển hóa vật chất chậm.

Vi sinh vật thuộc giới Nấm là sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc tập đoàn đơn bào, dị dưỡng.

Vi sinh vật rất đa dạng nhưng phân bố của chúng rất hẹp.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần cấu tạo chính của virus là

màng bọc và vỏ capsid.

vỏ capsid và gai glycoprotein.

màng bọc và gai glycoprotein.

lõi nucleic acid và vỏ capsid.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi khuẩn và vi khuẩn cổ thuộc

giới Khởi sinh.

giới Nguyên sinh.

giới Nấm.

giới Thực vật.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại virus nào sau đây thường được sử dụng để sản xuất vaccine vector?

Virus gây bệnh trên động vật.

Virus gây bệnh trên vi khuẩn.

Virus gây bệnh trên thực vật.

Virus gây bệnh trên nấm.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nhân bản vô tính ở động vật?

Dê Barbari là động vật có vú đầu tiên được nhân bản vô tính.

Nhân bản vô tính chỉ được phép làm trên động vật, không được phép làm trên người.

Nhân bản vô tính tạo ra các cá thể hoàn toàn khác nhau.

Các cá thể nhân bản vô tính giống nhau về kiểu hình nhưng có kiểu gene khác nhau.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp ứng tế bào là

sự thay đổi hình dạng thụ thể dẫn đến hoạt hóa thụ thể.

những thay đổi trong tế bào đích.

những thay đổi trong phân tử tín hiệu.

sự truyền tín hiệu hóa học trong tế bào.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức sinh sản vô tính bằng phân đôi theo hình thức phân bào không có thoi vô sắc xảy ra ở

một số vi sinh vật nhân sơ.

phần lớn vi sinh vật nhân sơ.

tất cả vi sinh vật nhân sơ.

tất cả vi sinh vật nhân thực.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus trần khác virus có màng bọc ở điểm là

có màng phospholipid kép bao bọc bên ngoài vỏ capsid.

chỉ có vật chất di truyền là DNA mạch thẳng, dạng kép.

chỉ có vật chất di truyền là RNA mạch vòng, dạng đơn.

có thụ thể là protein của vỏ capsid.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến bệnh ung thư?

Môi trường sống ô nhiễm.

Yếu tố di truyền.

Sử dụng thực phẩm không an toàn.

Tất cả các yếu tố trên.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kĩ thuật loại bỏ thành tế bào và lai giữa các tế bào cùng loài hoặc khác loài gọi là

vi nhân giống.

dung hợp tế bào trần.

nuôi cấy hạt phấn.

nuôi tế bào đơn bội.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chu trình nhân lên của virus?

Các thành phần của virus sẽ hợp nhất với nhau để hình thành cấu trúc nucleocapsid xảy ra ở giai đoạn lắp ráp.

Virus cố định trên tế bào chủ nhờ mối liên kết đặc hiệu giữa thụ thể của virus và thụ thể của tế bào chủ.

Virus trần đưa trực tiếp vật chất di truyền vào trong tế bào chủ.

Virus sử dụng vật chất di truyền của chính nó để tổng hợp protein và nucleic acid.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Không sử dụng biện pháp nào sau đây để phòng, chống virus gây bệnh ở thực vật?

Phun thuốc diệt cỏ.

Tiêu diệt vật chủ trung gian truyền bệnh.

Tạo giống cây trồng kháng virus.

Chọn giống cây sạch bệnh.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là tác hại của vi sinh vật?

Vi sinh vật phân hủy làm hỏng lương thực như gạo, ngô.

Vi sinh vật phân hủy làm hỏng thực phẩm như thịt, cá.

Vi sinh vật phân giải protein trong đậu tương thành nước tương.

Vi sinh vật phân hủy đồ gỗ, các vật dụng trong gia đình.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ để phân loại các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là

dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp vật chất.

dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp năng lượng.

dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp vật chất.

dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp năng lượng.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hình thành trứng và tinh trùng cần phải trải qua quá trình

nhân đôi nhiễm sắc thể.

giảm phân.

thụ tinh.

phân giải.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản xuất khí sinh học (biogas) từ rác thải hữu cơ nhờ

vi khuẩn lactic và vi khuẩn acetic.

các nhóm vi sinh vật lên men và sinh methane.

nhóm vi sinh vật cố định đạm.

nhóm vi khuẩn ưa kiềm, chịu nhiệt.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả nào dưới đây nói về pha tiềm phát (pha lag) của quần thể vi khuẩn sinh trưởng trong môi trường dinh dưỡng lỏng, hệ kín?

Vi khuẩn phân chia rất chậm, số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi.

Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, chúng tổng hợp các enzyme trao đổi chất và DNA, chuẩn bị cho quá trình phân bào; mật độ tế bào trong quần thể gần như không thay đổi.

Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, chúng phân chia rất chậm, số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi.

Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, chúng tổng hợp các enzyme trao đổi chất và DNA, các tế bào trong quần thể phân chia mạnh mẽ.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối chua rau củ, thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?

Phân giải nucleic acid và lên men lactic.

Phân giải protein và lên men lactic.

Phân giải carbohydrate và lên men lactic.

Phân giải lipid và lên men lactic.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với các bệnh lây qua đường máu thì cần sử dụng biện pháp phòng, chống nào dưới đây?

Cần có biện pháp cách li, hạn chế tiếp xúc với người bệnh.

Khoanh vùng, tiêu hủy động vật bị bệnh.

Không dùng chung bơm kim tiêm.

Phun thuốc khử trùng tại những nơi người bệnh đi qua.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc làm nước tương (xì dầu) trong dân gian thực chất tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây là chủ yếu?

Tổng hợp amino acid.

Phân giải protein.

Phân giải cellulose.

Phân giải lipid.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Lây truyền dọc là sự lây truyền của virus từ cơ thể mẹ sang cơ thể con thông qua

đường hô hấp.

quá trình mang thai.

đường tiêu hóa.

vết trầy xước trên cơ thể.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao khuẩn lạc nấm mốc thường lan rộng?

Do tế bào nấm mốc phát triển tạo thành sợi dài, xốp.

Do tế bào nấm mốc phát triển tạo thành dạng rắn.

Do môi trường nuôi cấy nấm mốc thường khô và loãng.

Do khuẩn lạc nấm mốc thường kết hợp với khuẩn lạc vi sinh vật khác và lan rộng.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phân tử tín hiệu kị nước như testosterone đi qua màng của tất cả các tế bào nhưng chỉ ảnh hưởng đến các tế bào đích bởi vì

A. chỉ các tế bào đích mới có các đoạn DNA thích hợp.

chỉ các tế bào đích có các enzyme vận chuyển testosterone.

thụ thể nội bào chỉ có ở tế bào đích.

chỉ trong các tế bào đích testosterone mới có thể bắt đầu chuỗi truyền tin nội bào dẫn đến kích hoạt sự phiên mã gene.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Tại sao những người bị hội chứng HIV – AIDS thường dễ mắc các bệnh như lở loét da và tiêu chảy?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Tại sao lai (dung hợp) tế bào trần là phương pháp làm tăng tính đa dạng di truyền ở cây trồng?

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình làm sữa chua, dưa chua hoặc bánh mì. Nêu các biện pháp kiểm soát hoặc điều khiển các yếu tố đó theo hướng có lợi cho sự phát triển của vi sinh vật.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack