Bộ 4 đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3
31 câu hỏi
Sự ức chế phân tử truyền tin nội bào có thể dẫn đến kết quả nào sau đây?
Ức chế đáp ứng với tín hiệu.
Ức chế sự hoạt hóa thụ thể.
Kéo dài đáp ứng tế bào.
Làm giảm số lượng phân tử truyền tin nội bào.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ung thư?
Khối u lành tính hay còn gọi là ung thư.
Tế bào ung thư có khả năng di căn đến các mô lân cận và các cơ quan xa.
Phân chia tế bào một cách bình thường dẫn đến ung thư.
Các tế bào ung thư không có khả năng phân chia.
Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 ở kì sau của giảm phân I có
24 chromatid và 24 tâm động.
48 chromatid và 48 tâm động.
48 chromatid và 24 tâm động.
12 chromatid và 12 tâm động.
Đâu không phải là yếu tố bên trong ảnh hưởng đến quá trình giảm phân?
Nhân tố di truyền.
Hormone sinh dục.
Tuổi thành thục sinh dục.
Chế độ dinh dưỡng.
Sắp xếp nào dưới đây theo thứ tự tăng dần về tính toàn năng của các dòng tế bào là đúng?
Dòng tế bào gốc phôi, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào mô cơ.
Dòng tế bào mô cơ, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào gốc phôi.
Dòng tế bào mô cơ, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào gốc phôi.
Dòng tế bào gốc phôi, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào mô cơ.
Các tế bào thực vật ở cạnh nhau của cùng một mô có thể kết nối trực tiếp qua
nhân tế bào.
cầu sinh chất.
mối nối.
không bào.
Ở bước nhuộm mẫu trong quy trình làm tiêu bản quá trình nguyên phân của tế bào, việc đun nóng nhẹ ống nghiệm chứa rễ hành cùng thuốc nhuộm nhằm
giúp ngăn chặn nước đi vào trong tế bào.
giúp ngăn chặn thuốc nhuộm đi vào trong tế bào.
giúp nước đi vào tế bào dễ dàng hơn.
giúp thuốc nhuộm đi vào tế bào dễ dàng hơn.
Quá trình các tế bào mới được tạo ra từ tế bào ban đầu, làm tăng số lượng tế bào qua phân bào và thay thế các tế bào chết gọi là
đổi mới tế bào.
sinh sản tế bào.
kiểm soát tế bào.
thay thế tế bào.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân?
Nhân tố di truyền ảnh hưởng đến quá trình giảm phân hình thành giao tử.
Sự phối hợp hoạt động của các loại hormone sinh dục ảnh hưởng tới tốc độ của quá trình giảm phân hình thành giao tử.
Nhân tố nhiệt độ, các hóa chất và các bức xạ có tác động ức chế quá trình giảm phân.
Nhân tố di truyền là nhân tố bên trong duy nhất có ảnh hưởng tới quá trình giảm phân.
Công nghệ tế bào bao gồm các chuyên ngành nào?
Công nghệ nuôi cấy mô tế bào và công nghệ sản xuất các chất hoạt tính từ tế bào động vật, thực vật.
Công nghệ nuôi cấy mô tế bào và công nghệ di truyền tế bào.
Công nghệ vi sinh vật, công nghệ tế bào thực vật và công nghệ tế bào động vật.
Công nghệ tế bào thực vật và công nghệ tế bào động vật.
Phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể đặc hiệu ở tế bào đích, làm thay đổi hình dạng của thụ thể. Đây là đặc điểm của giai đoạn nào trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?
Giai đoạn tiếp nhận.
Giai đoạn truyền tin nội bào.
Giai đoạn đáp ứng.
Giai đoạn ức chế.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về quá trình giảm phân?
Ở kì giữa của giảm phân I, mỗi nhiễm sắc thể kép chỉ đính với vi ống ở một phía của tâm động.
Trong giảm phân, sau mỗi lần phân bào, nhiễm sắc thể đều phải nhân đôi.
Các nhiễm sắc thể tương đồng có thể trao đổi đoạn cho nhau (trao đổi chéo) tại kì đầu của giảm phân I.
Trong giảm phân, nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi một lần.
Đặc trưng nào dưới đây của nhiễm sắc thể là phù hợp với kì cuối của giảm phân I?
Các nhiễm sắc thể kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ nhiễm sắc thể đơn bội kép.
Các nhiễm sắc thể đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ nhiễm sắc thể đơn bội.
Các nhiễm sắc thể đơn tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh.
Các nhiễm sắc thể kép tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh.
Khi làm tiêu bản quan sát quá trình giảm phân ở tế bào thực vật, sau khi tách được túi phấn cần
dầm nát bao phấn bằng kim mũi mác.
nhỏ 1 – 2 giọt carmine acetic 2% để nhuộm trong 10 phút.
đặt lên lam kính có sẵn 1 giọt HCl 1,5N; ngâm trong 1 phút.
đậy lamen và dùng ngón tay cái ấn nhẹ.
Để sản xuất mô sụn thay thế cho các đệm khớp bị thoái hóa ở người, người ta không dùng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào nào dưới đây?
Kĩ thuật nuôi cấy mô sụn trưởng thành in vitro.
Kĩ thuật nuôi cấy và biệt hóa tế bào gốc tủy.
Kĩ thuật phản biệt hóa mô tế bào soma trưởng thành và biệt hóa thành mô sụn.
Kĩ thuật nuôi cấy và biệt hóa tế bào gốc phôi.
Loại tế bào nào sau đây thực hiện quá trình giảm phân?
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào ung thư.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Diễn biến của nhiễm sắc thể ở kì giữa của giảm phân II là
NST đơn xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo.
NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo.
NST đơn xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.
NST kép xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Các phân tử tín hiệu ưa nước như insulin, adrenaline
được vận chuyển qua màng và liên kết với thụ thể bên trong tế bào (thụ thể nội bào).
liên kết với phospholipid màng.
liên kết với thụ thể màng.
không đi qua màng nên không gây đáp ứng ở tế bào đích.
Đuôi của thạch sùng có thể tái sinh là nhờ
quá trình thụ tinh.
quá trình giảm phân.
quá trình nguyên phân.
quá trình đột biến.
Không dùng mẫu vật nào dưới đây để quan sát quá trình nguyên phân và giảm phân?
Rễ củ hành.
Châu chấu đực trưởng thành.
Lõi cây thân gỗ.
Hoa hẹ.
Nguyên phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào hợp tử.
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Tất cả các tế bào trên.
Khi một tế bào giải phóng phân tử tín hiệu vào môi trường, một số tế bào trong môi trường xung quanh trả lời, đây là
kiểu truyền tin đặc trưng của hormone.
truyền tin nội tiết.
truyền tin cận tiết.
truyền tin qua tiếp xúc trực tiếp giữa các tế bào.
Khi làm tiêu bản hoa hẹ quan sát quá trình giảm phân, sau khi đậy lamen cần dùng ngón tay ấn nhẹ lên lamen để
cố định nhiễm sắc thể.
dàn đều tế bào trên lam kính.
các tế bào vỡ ra.
các NST ngừng di chuyển.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về điểm giống nhau giữa quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật và động vật?
Chúng đều diễn ra các giai đoạn tương tự nhau.
Quá trình nguyên phân diễn ra ở tất cả các loại tế bào trong cơ thể động vật và thực vật.
Từ một tế bào mẹ, tạo thành hai tế bào con giống nhau và giống với tế bào mẹ.
Nhờ nguyên phân mà cơ thể sinh vật lớn lên được.
Thụ tinh là
sự phân chia của tế bào làm tăng số lượng tế bào.
sự trao đổi chéo giữa các chromatid.
quá trình kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
quá trình phân li và tổ hợp của các nhiễm sắc thể.
Dung hợp tế bào trần là kĩ thuật
nhân nhanh các giống cây trồng.
loại bỏ thành tế bào và lai giữa các tế bào cùng loài hoặc khác loài.
chuyển gene từ tế bào thực vật sang tế bào động vật.
lai giữa hai tế bào để tạo ra tế bào có khả năng phân chia liên tục.
Công nghệ tế bào không dựa trên nguyên lí nào?
Tính toàn năng của tế bào.
Khả năng biệt hóa của tế bào.
Khả năng phản biệt hóa của tế bào.
Khả năng phân bào giảm nhiễm của tế bào.
Tại sao phân tử tín hiệu chỉ gây đáp ứng tế bào ở một hoặc một số loại tế bào đích nhất định?
Vì tế bào phải có thụ thể tương thích thì mới tiếp nhận được phân tử tín hiệu.
Vì tế bào phải có hình dạng tương thích thì mới tiếp nhận được phân tử tín hiệu.
Vì phân tử tín hiệu có thụ thể đặc hiệu để nhận biết tế bào đích tương thích.
Vì phân tử tín hiệu chỉ có khả năng đi qua màng của tế bào đích tương thích.
(1 điểm): Vì sao sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ chế duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ?
(1 điểm): Quá trình nguyên phân là nền tảng, là cơ sở khoa học ứng dụng của những kĩ thuật nào trong thực tiễn?
(1 điểm): Vì sao một số cây trồng chuyển gene mang nhiều đặc tính tốt về năng suất và phẩm chất nhưng việc trồng và tiêu thụ các sản phẩm của cây trồng chuyển gene vẫn gây những tranh luận trái chiều ở nhiều nơi trên thế giới?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








