2048.vn

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
Sinh họcLớp 107 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Màng sinh chất lõm vào hình thành eo thắt phân chia thành hai tế bào là đặc điểm của

phân chia tế bào chất ở thực vật.

phân chia tế bào chất ở động vật.

phân chia nhân ở thực vật.

phân chia nhân ở động vật.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưa hấu, cam và bưởi không hạt có thể được tạo ra từ kĩ thuật

nuôi cấy hạt phấn.

dung hợp tế bào trần.

vi nhân giống.

nhân bản vô tính.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi sinh vật A có khả năng sinh trưởng ở nhiệt độ từ 15oC đến 45oC, sinh trưởng tối ưu ở 30 – 35 oC. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?

Nhóm vi sinh vật ưa ấm.

Nhóm vi sinh vật ưa lạnh.

Nhóm vi sinh vật ưa nhiệt.

Nhóm vi sinh vật cực ưa nhiệt.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi sinh vật có khả năng tổng hợp enzyme nào sau đây để phân giải tinh bột?

Protease.

Cellulase.

Amylase.

Lipase.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm môi trường dinh dưỡng nào sau đây phù hợp với pha cân bằng của quần thể vi khuẩn?

Dinh dưỡng đầy đủ cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.

Dinh dưỡng bắt đầu thiếu hụt cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.

Dinh dưỡng đầy đủ nhưng tiêu hao nhanh cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.

Dinh dưỡng cạn kiệt và các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy tăng dần.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?

Vi sinh vật hóa tự dưỡng.

Vi sinh vật hóa dị dưỡng.

Vi sinh vật quang tự dưỡng.

Vi sinh vật hóa dưỡng.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi sinh vật thuộc giới Khởi sinh có đặc điểm là

sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc tập đoàn đơn bào, dị dưỡng hoặc tự dưỡng.

sinh vật nhân sơ, đơn bào, dị dưỡng hoặc tự dưỡng.

sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc tập đoàn đơn bào, dị dưỡng.

sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, dị dưỡng.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khuẩn lạc nấm men

thường khô, tròn đều và lồi ở tâm, thường có màu trắng sữa.

thường nhầy ướt, bề mặt thường dẹt và có nhiều màu sắc (trắng sữa, vàng, đỏ, hồng, cam,...), một số khuẩn lạc đặc biệt có dạng bột mịn.

thường lan rộng, tạo thành dạng sợi dài, xốp, có nhiều màu sắc khác nhau như trắng, vàng, đen, xanh.

thường ướt, hình bầu dục và lõm ở tâm, thường có nhiều màu sắc.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Con người đã ứng dụng khả năng quang tổng hợp của vi sinh vật để

sản xuất amino acid.

sản xuất thực phẩm, dược phẩm (tảo và vi khuẩn lam).

sản xuất dầu diesel sinh học.

sản xuất sản phẩm dùng một lần từ những polymer sinh học.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật?

Vi sinh vật sử dụng nguồn carbon là CO2 thuộc kiểu dinh dưỡng là dị dưỡng.

Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng thuộc kiểu dinh dưỡng là quang dưỡng.

Chỉ cần cung cấp nguồn carbon và năng lượng phù hợp thì vi sinh vật có thể phát triển thuận lợi.

Vi sinh vật hóa dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức sinh sản nào dưới đây chỉ có ở vi sinh vật nhân thực?

Phân đôi.

Nảy chồi.

Hình thành bào tử vô tính.

Hình thành bào tử tiếp hợp.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phage T4 có thụ thể nằm ở

vỏ capsid.

glycoprotein.

lõi nucleic acid.

đầu tận cùng của lông đuôi.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus gây bệnh trên đối tượng nào sau đây thường có màng bọc?

Động vật.

Thực vật.

Nấm.

Vi khuẩn.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào của virus có vai trò mang thông tin di truyền?

Vỏ capsid.

Lõi nucleic acid.

Màng phospholipid kép.

Gai glycoprotein.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc kháng sinh có đặc điểm nào dưới đây?

Có khả năng tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh ở thực vật.

Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu một hoặc một vài nhóm vi sinh vật gây bệnh.

Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế nhiều nhóm vi sinh vật gây bệnh.

Có khả năng ức chế sinh trưởng của vi sinh vật gây bệnh ở nồng độ cao.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là không đúng khi nói về sự phóng thích của virus có màng

Tổng hợp các đoạn màng có gắn glycoprotein và hợp với màng sinh chất.

Tổ hợp vỏ capsid, hệ gene đi ra ngoài theo kiểu xuất bào.

Tiết enzyme làm tan màng tế bào và chui ra ngoài.

Kéo theo màng sinh chất của tế bào chủ và tạo thành vỏ ngoài của virus.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus trần xâm nhập vào tế bào chủ bằng cách

đưa trực tiếp vật chất di truyền vào trong tế bào chủ.

đưa nucleocapsid hoặc cả virus vào trong tế bào chủ rồi mới phá bỏ cấu trúc bao quanh để giải phóng vật chất di truyền.

đưa gai glycoprotein trong tế bào chủ rồi mới phá bỏ cấu trúc bao quanh để giải phóng vật chất di truyền.

nhân lên bên ngoài tế bào chủ rồi đưa vật chất di truyền vào trong tế bào.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hạn chế sự lây truyền virus cúm A từ động vật sang người, không sử dụng biện pháp nào sau đây?

Ăn chín, uống sôi, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn.

Không mua bán các loại gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc.

Khi phát hiện gia cầm ốm, chết; cần giết mổ và sử dụng ngay để tránh lãng phí.

Khu chuồng trại chăn nuôi phải sạch sẽ, có hàng rào cách li với những loài hoang dã.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Các hình ảnh sau mô tả ba hình thức sinh sản ở vi sinh vật là: phân đôi (ở trùng giày), nảy chồi (ở nấm men), bào tử (ở vi khuẩn uốn ván).

blobid4-1766409349.png

Sử dụng ngữ liệu trên và cho biết mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?

a)

Trùng đế giày là sinh vật nhân thực nên vừa sinh sản vô tính (tương tự như ở vi khuẩn), vừa sinh sản hữu tính theo cách tiếp hợp.

ĐúngSai
b)

Trùng roi có hình thức sinh sản giống với nấm men.

ĐúngSai
c)

Vi khuẩn uốn ván có khả năng tồn tại ở các môi trường khắc nghiệt (ở đinh sắt rỉ), trong thời gian lâu dài nhưng vẫn còn khả năng gây bệnh là do chúng có thể hình thành nội bào tử.

ĐúngSai
d)

Nấm men sinh sản bằng hình thức nảy chồi dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Hình dưới đây mô tả đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong một môi trường nuôi cấy:

blobid5-1766409406.png

Sử dụng hình ảnh trên và cho biết mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?

a)

Trong quá trình điều trị, cần sử dụng kháng sinh liều cao ngay từ đầu vì thời điểm này vi khuẩn ở pha suy vong dễ bị tiêu diệt nhất.

ĐúngSai
b)

Giai đoạn (2) là pha tiềm phát.

ĐúngSai
c)

Để thu được số lượng vi sinh vật tối đa thì nên dừng ở pha (3).

ĐúngSai
d)

Khi bắt đầu sử dụng kháng sinh, nếu thấy triệu chứng bệnh giảm dần sau 1- 2 ngày thì có thể ngưng sử dụng thuốc trước thời gian quy định vì lúc này mầm bệnh đang ở pha suy vong không thể phát triển mạnh trở lại.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Hình ảnh sau mô tả các giai đoạn nhân lên của virus cúm A và cơ chế hoạt động của thuốc Tamiflu (thuốc chống virus). Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

blobid6-1766409462.png

a)

Virus cúm A có chu trình nhân lên gồm 5 giai đoạn: Hấp phụ, xâm nhập, sinh tổng hợp, lắp ráp và giải phóng.

ĐúngSai
b)

Thuốc Tamiflu hoạt động theo nguyên tắc ức chế sự nhân lên của virus trong tế bào vật chủ bằng cách ức chế một giai đoạn nào đó trong các giai đoạn nhân lên của virus.

ĐúngSai
c)

Thuốc Tamiflu tác động vào giai đoạn hấp phụ trong chu trình nhân lên của virus cúm A, làm virus không thể xâm nhập vào tế bào vật chủ.

ĐúngSai
d)

Thuốc Tamiflu ức chế giai đoạn lắp ráp (cụ thể là lắp ráp màng bọc) trong chu trình nhân lên của virus cúm A.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Bệnh đốm trắng ở tôm Sú là một dịch bệnh virus truyền nhiễm làm tôm chết hàng loạt. Virus này có bộ gen là DNA và vật chủ là các loài tôm, cua. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về virus này?

a)

Virus này có cấu tạo tế bào vì có bộ gene là DNA.

ĐúngSai
b)

Khi tôm mắc bệnh này, có thể sử dụng kháng sinh penicillin để trị bệnh.

ĐúngSai
c)

Khi tôm mắc bệnh này, không sử dụng kháng sinh penicillin để chữa. Vì penicillin có khả năng ức chế sự tổng hợp thành phần peptidoglican ở thành tế bào vi khuẩn, nhưng thành phần này không có ở virus.

ĐúngSai
d)

Người ăn tôm bệnh không bị bệnh. Vì người không phải là vật chủ của virus nên virus không xâm nhiễm và gây bệnh ở người.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho các ứng dụng: sản xuất hormone, sản xuất enzyme, sản xuất vitamin, sản xuất rượu vang. Có bao nhiêu ứng dụng là của phương pháp nuôi cấy liên tục vi sinh vật?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho các nhóm vi sinh vật: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật siêu ưa nhiệt. Có bao nhiêu nhóm vi sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển bình thường trong khoảng 10 -12 độ C?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Cho các quá trình: (1) Sản xuất protein đơn bào, (2) Sản xuất rượu nếp, (3) Sản xuất sữa chua, (4) Sản xuất chất xúc tác sinh học. Có bao nhiêu quá trình sản xuất là ứng dụng quá trình tổng hợp các chất của vi sinh vật?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Cho các loại môi trường sau: Nước đường, vi khuẩn, thực vật, động vật. Có bao nhiêu môi trường có thể nuôi cấy virus?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Cho các con đường lây truyền của virus: Đường hô hấp, đường tiêu hóa, đường máu, truyền từ mẹ sang con. Có bao nhiêu con đường lây truyền của virus HIV?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Cho các ứng dụng sau: sản xuất chế phẩm sinh học, sản xuất thuốc trừ sâu sinh học, sản xuất sữa chua, sản xuất rượu. Trong các ứng dụng trên, có bao nhiêu ứng dụng của virus?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack