Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 3
23 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Thăng Long (Hà Nội).
Phú Xuân (Huế).
Hoa Lư (Ninh Bình).
Thiên Trường (Nam Định).
Đáp án đúng là A
Văn minh Ấn Độ.
văn minh Trung Hoa.
Văn minh Phục hưng.
Văn minh Hy Lạp - La Mã.
B
thế kỉ X.
thế kỉ XIII.
thế kỉ XVI.
thế kỉ XX.
C
Ngô, Đinh, Tiền Lê.
Lý, Trần, Hồ, Lê sơ.
Mạc, Lê trung hưng.
Lê trung hưng, Tây Sơn, Nguyễn.
D
bước đầu được định hình.
phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
có sự giao lưu với văn minh phương Tây.
có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.
A
Lý, Trần, Hồ, Lê sơ
Khúc, Ngô, Đinh, Tiền Lê
Lý, Trần, Lê sơ, Mạc
Lê sơ, Tây Sơn, Nguyễn
A
Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội).
Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).
Thành Cổ Loa (Hà Nội).
Thành nhà Hồ (Thanh Hóa).
A
bước đầu được định hình.
phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
có sự giao lưu với văn minh phương Tây.
bộc lộ những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.
D
vua Bảo Đại thoái vị (1945), chế độ quân chủ ở Việt Nam sụp đổ.
thực dân Pháp xâm lược và thiết lập chế độ cai trị ở Việt Nam.
nhà Minh xâm lược và thiết lập ách cai trị, đô hộ ở Đại Ngu.
nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (2/9/1945).
B
Kế thừa nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
Nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.
Sao chép nguyên bản thành tựu văn minh Trung Hoa.
Tiếp thu có chọn lọc thành tựu văn minh bên ngoài.
C
Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới thời Nguyễn?
Hình thư.
Hình luật.
Luật Hồng Đức.
Luật Gia Long.
D
Yêu nước, thương dân.
Yêu chuộng hòa bình.
Tương thân tương ái.
Nhân nghĩa, đoàn kết.
A
Ngô - Đinh.
Đinh - Tiền Lê.
Lý - Trần.
Lê - Nguyễn.
C
Đại Việt sử kí.
Đại Việt sử kí toàn thư.
Lam Sơn thực lục.
Đại Việt thông sử.
B
Nội dung nào sau đây không phải là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đại Việt?
Thờ Thành hoàng.
Thờ anh hùng dân tộc.
Thờ tổ nghề.
Thờ Thiên Chúa.
D
Lục Vân Tiên.
Truyện Kiều.
Quốc âm thi tập.
Chinh phụ ngâm.
B
Dư địa chí.
Hồng Đức bản đồ.
Phủ Biên tạp lục.
Gia Định thành thông chí.
D
phát triển kinh tế thủ công nghiệp.
khuyến khích giáo dục và khoa cử.
tăng cường sức mạnh chính quyền.
phát triển khoa học kĩ thuật hiện đại.
B
Đào tạo ra nhiều nhân tài phục vụ đất nước.
Trực tiếp thúc đẩy nông nghiệp phát triển.
Thúc đẩy sự phát triển của kĩ thuật hiện đại.
Suy yếu vai trò của triều đình trung ương.
A
Khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo bền bỉ của nhân dân.
Chứng tỏ nền văn hóa du nhập hoàn toàn chi phối nền văn hóa truyền thống.
Chứng minh sự phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực trong các thời kì lịch sử.
Tạo nên sức mạnh dân tộc trong những cuộc chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc.
B
Đọc tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Trong quá trình hình thành và phát triển, người Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn minh từ bên ngoài, đặc biệt là văn minh Trung Hoa (thể chế chính trị, luật pháp, chữ viết, tư tưởng Nho giáo, giáo dục, khoa cử,…); văn minh Ấn Độ (Phật giáo, nghệ thuật, kiến trúc,…); văn minh phương Tây (chữ viết, Thiên Chúa giáo,…) góp phần làm phong phú nền văn minh Đại Việt.”
Văn minh Đại Việt đã tiếp thu thành tựu về tôn giáo của cả phương Đông và phương Tây.
Cư dân Đại Việt chỉ tiếp thu thành tựu về chữ viết từ nền văn minh Trung Hoa.
Văn minh Đại Việt có sự kết hợp hài hòa giữa các giá trị của văn minh bản địa với các yếu tố du nhập bên ngoài.
Việc tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa từ bên ngoài là nhân tố quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.
Đọc tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Về chữ viết, trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Hoa, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm để ghi lại tiếng nói của dân tộc. Bên cạnh chữ Hán là văn tự chính thống dùng trong thi cử, một số triều đại đã có những chính sách khuyến khích và đề cao chữ Nôm (nhà Hồ, nhà Tây Sơn). Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành từ việc sử dụng, cải biến bảng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt và từng bước phát triển, trở thành chữ viết chính thức của người Việt”.
Chữ Nôm xuất hiện trước chữ Hán, là chữ viết do người Việt sáng tạo ra.
Chữ viết chính thức của người Việt hiện nay đã được ra đời từ thế kỉ XVII.
Một số triều đại phong kiến Việt Nam đề cao tinh thần dân tộc thông qua việc khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ được sáng tạo ra đều trên cơ sở tiếp thu thành tựu về chữ viết của các nền văn minh bên ngoài.
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
a) Phân tích ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt đối với lịch sử dân tộc Việt Nam.
b) Theo anh/ chị, mỗi cá nhân cần làm gì để bảo tồn và phát huy giá trị của những thành tựu văn minh Đại Việt trong thời đại ngày nay?
- Để bảo tồn và phát huy giá trị của những thành tựu văn minh Đại Việt trong thời đại ngày nay, chúng ta cần:
+ Hiểu rõ tiến trình lịch sử của dân tộc và những thành tựu cơ bản mà cha ông để lại
+ Tuyên truyền, quảng bá các di sản văn hóa của dân tộc Việt Nam đến người thân, bạn bè trong và ngoài nước
+ Thực hiện tốt công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc
+ Đấu tranh chống lại các hành động xâm phạm và làm tổn hại đến di sản văn hóa dân tộc. Ví dụ như: viết, vẽ bậy lên các di tích lịch sử…
* Lưu ý:
- HS trình bày quan điểm cá nhân, GV linh hoạt trong chấm điểm
- HS trình bày được 04 ý trở lên, được điểm tối đa.




