Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 4
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 4

A
Admin
Lịch sửLớp 1083 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đến nay, quốc hiệu tồn tại lâu dài nhất của Việt Nam là

Đại Ngu.

Đại Việt.

Đại Nam.

Đại Cồ Việt.

Xem đáp án

B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thế kỉ X, văn minh Đại Việt

bước đầu được định hình.

phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

có sự giao lưu với văn minh phương Tây.

có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

Xem đáp án

A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thế kỉ XI - XV, văn minh Đại Việt

bước đầu được định hình.

phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

có sự giao lưu với văn minh phương Tây.

có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

Xem đáp án

B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thế kỉ XVI - XVII, văn minh Đại Việt

bước đầu được định hình.

phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

có sự giao lưu với văn minh phương Tây.

có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

Xem đáp án

C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn minh Đại Việt bộc lộ những dấu hiệu của sự trì trệ và lạc hậu vào thời điểm nào?

Thế kỉ X.

Thế kỉ XI - XV.

Thế kỉ XVI - XVII.

Thế kỉ XVIII - XIX.

Xem đáp án

D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thế kỉ XVI, văn minh Đại Việt có sự tiếp xúc, giao lưu với nền văn hóa nào sau đây?

Văn hóa Trung Quốc.

Văn hóa Ấn Độ.

Văn hóa phương Tây.

Văn hóa Hy Lạp.

Xem đáp án

A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các triều đại phong kiến nào sau đây gắn liền với quá trình định hình của văn minh Đại Việt?

Ngô, Đinh, Tiền Lê.

Lý, Trần, Hồ, Lê sơ.

Mạc, Lê trung hưng.

Tây Sơn, Nguyễn.

Xem đáp án

A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công trình kiến trúc nào dưới đây được coi là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục?

Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội).

Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).

Dinh Độc Lập (TP. Hồ Chí Minh).

Thành nhà Hồ (Thanh Hóa).

Xem đáp án

Â

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt là

Hình thư.

Hình luật.

Luật Hồng Đức.

Luật Gia Long.

Xem đáp án

A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đến thời Lê sơ, Nho giáo

được du nhập vào Đại Việt.

được nâng lên địa vị độc tôn.

bị nhà nước phong kiến kìm hãm.

bị nhân dân bài trừ triệt để.

Xem đáp án

D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tín ngưỡng bản địa của cư dân Đại Việt?

Thờ Thành hoàng.

Thờ các anh hùng dân tộc.

Thờ tổ nghề.

Thờ Thiên Chúa.

Xem đáp án

A

 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra loại chữ nào?

Chữ Nôm.

Chữ Kanji.

Chữ Hangul.

Chữ La-tinh.

Xem đáp án

B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những tác phẩm văn học chữ Hán tiêu biểu của Trần Quốc Tuấn là

Chiếu dời đô.

Hịch tướng sĩ.

Bình Ngô Đại Cáo.

Tụng giá hoàn kinh sư.

Xem đáp án

B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Binh thư yếu lược và Vạn Kiếp tông bí truyền thư là những tác phẩm tiêu biểu của

Đào Duy Từ.

Trần Khánh Dư.

Trần Quốc Tuấn.

Tông Đản.

Xem đáp án

C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt là

thành nhà Hồ

Thánh địa Mỹ Sơn

Thành Cổ Loa

dinh Độc lập

Xem đáp án

A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Danh y Tuệ Tĩnh là tác giả của bộ sách y dược học nào sau đây?

Nam dược thần hiệu.

Hải thượng y tông tâm lĩnh.

Bảo anh lương phương.

Bản thảo cương mục.

Xem đáp án

A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng về hoạt động sản xuất thủ công nghiệp của cư dân Đại Việt?

Các ngành nghề thủ công nghiệp phong phú, đa dạng.

Xuất hiện chuyên môn hóa trong quá trình sản xuất.

Tạo ra nhiều mặt hàng phục vụ xuất khẩu có giá trị cao.

Có sự hợp tác giữa thủ công nghiệp nhà nước và dân gian.

Xem đáp án

D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của giáo dục, khoa cử Đại Việt thời phong kiến?

Đào tạo ra nhiều nhân tài phục vụ đất nước.

Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển.

Thúc đẩy sự phát triển của kĩ thuật hiện đại.

Suy yếu vai trò của triều đình trung ương.

Xem đáp án

A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn minh Đại Việt có ưu điểm gì?

Phát triển rực rỡ, toàn diện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Chứa đựng nhiều yếu tố duy tâm trong đời sống văn hóa tinh thần.

Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các lĩnh vực khoa học, kĩ thuật.

Góp phần tạo ra tính năng động, sáng tạo của các cá nhân và xã hội.

Xem đáp án

A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh Đại Việt?

Thể hiện sức sáng tạo, sự lao động bền bỉ của các thế hệ người Việt.

Tạo nên sức mạnh dân tộc trọng các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

Góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy thành tựu của văn minh Việt cổ.

Có sức lan tỏa và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của văn minh Trung Hoa.

Xem đáp án

D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc tư liệu sau đây:

Tư liệu.Tháng 3 [năm 1248], [nhà Trần] lệnh các lộ đắp đê phòng lụt, gọi là đê quai vạc, từ đầu nguồn đến bờ biển, để ngăn nước lũ tràn ngập.

Đặt chức Hà đê chánh phó sứ để quản đốc. Chỗ đắp thì đo xem mất bao nhiêu ruộng đất của dân, theo giá trả lại tiền. Đắp đê quai vạc là bắt đầu từ đó”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.21)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về một số biện pháp của vương triều nhà Trần nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp.

Hà đê chánh phó sứ dưới thời Trần là một cơ quan chuyên môn giúp nhà vua và triều đình quản lý việc đắp đê phòng lụt.

Điểm độc đáo của nhà Trần so với các triều đại phong kiến khác là quan tâm đến công tác đắp đê, trị thủy.

Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo nên được nhà nước phong kiến Đại Việt đặc biệt quan tâm phát triển.

Xem đáp án

a Saib Đúngc Said Đúng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc tư liệu sau đây:

Tư liệu. Trong Chiếu dời đô, vua Lý Thái Tổ đã nói rõ dời chuyển kinh đô là một việc trọng đại “không thể theo ý riêng tự dời” mà để “mưu nghiệp lớn”, “làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân”. Vua Lý Thái Tổ lúc này đã có một con mắt đại ngàn, một tầm nhìn chiến lược vô cùng hệ trọng đối với vận mệnh lâu dài của dân tộc là chọn thành Đại La-nơi hội tụ đầy đủ mọi điều kiện về kinh tế, chính trị và xã hội làm kinh đô của một quốc gia thống nhất và thịnh vượng.”

(Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 2-Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.154)

Sau khi lên ngôi, vua Lý Thái Tổ đã quyết định cho dời đô từ vùng núi non hiểm trở về trung tâm đồng bằng.

Thành Đại La-vốn là kinh đô của một số triều đại phong kiến độc lập của Việt Nam trước đó, là nơi hội tụ mọi điều kiện thuận lợi để phát triển trong điều kiện mới.

Việc dời đô của Lý Thái Tổ chủ yếu xuất phát từ nhu cầu phòng thủ, bảo vệ đất nước.

Việc Lý Công Uẩn rời đô ra Đại La (Hà Nội) đã mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.

Xem đáp án

a Đúngb Saic Said Đúng

23. Tự luận
1 điểm

a) Anh/ chị hiểu thế nào về khái niệm văn minh Đại Việt?

b) Trình bày những cơ sở hình thành văn minh Đại Việt. Theo anh/ chị, cơ sở nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Xem đáp án

a) Anh/ chị hiểu thế nào về khái niệm văn minh Đại Việt?Khái niệm: Văn minh Đại Việt là những sáng tạo văn hóa vật chất và tinh thần đạt trình độ cao trong kỉ nguyên độc lập của đất nước (từ sau thời kì Bắc thuộc đến trước khi bị thực dân Pháp đô hộ). b) Trình bày những cơ sở hình thành văn minh Đại Việt. Theo anh/ chị, cơ sở nào là quan trọng nhất? Vì sao?

- Kế thừa nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc:

+ Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được bảo tồn qua hơn một nghìn năm Bắc thuộc.

+ Những di sản và truyền thống của văn minh Văn Lang - Âu Lạc tiếp tục được phục hưng, phát triển trong thời kì độc lập, tự chủ.

- Dựa trên nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt

+ Độc lập, tự chủ là nhân tố quan trọng của việc hình thành và phát triển văn minh Đại Việt. Vị thế độc lập về chính trị dẫn đến ý thức độc lập về văn hóa.

+ Trải qua các triều đại Ngô, Đinh - Tiền Lê, Lý, Trần, Lê sơ, ... , nền độc lập, tự chủ quốc gia tiếp

tục được củng cố vững chắc. Đó là điều kiện thuận lợi để xây dựng một nền văn hoá với nhiều nét đặc sắc, tạo nên nền văn minh Đại Việt phát triển rực rỡ và toàn diện.

- Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn minh bên ngoài: Trong quá trình hình thành và phát triển, người Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn minh từ bên ngoài, đặc biệt là:

+ Văn minh Trung Hoa (thể chế chính trị, luật pháp, chữ viết, Nho giáo, giáo dục, khoa cử, ... );

+ Văn minh Ấn Độ (Phật giáo, nghệ thuật, kiến trúc, ... );

+ Văn minh phương Tây (chữ viết, Thiên Chúa giáo, ... ).* Trình bày quan điểm và giải thích- Cơ sở quan trọng nhất: nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.- Giải thích: môi trường hòa bình, ổn định; nền độc lập, tự chủ của dân tộc được bảo vệ vững chắc sẽ tạo điều kiện để các tầng lớp nhân dân xây dựng và phát triển một nền văn hóa dân tộc rực rỡ trên mọi lĩnh vực.