
9 câu hỏi
P = I2.R
P = U/I
P = \(\frac{{{{\rm{U}}^{\rm{2}}}}}{{\rm{R}}}\)
P = U.I
+ Công suất tiêu thụ điện: \[{\rm{P}} = U.I\]
+ Nếu mạch chỉ có điện trở R thì công suất điện tiêu thụ của cả mạch là: \[{\rm{P}} = U.I = {I^2}.R = \frac{{{U^2}}}{R}\]
Chọn đáp án B
Ampe (A).
Jun (J)
Vôn (V)
Oát (W).
Đơn vị công của dòng điện là Jun (J).
Chọn đáp án B
tăng gấp 3 lần.
giảm đi 3 lần.
tăng gấp 9 lần.
không thay đổi.
+ Điện trở của dây dẫn: \[R = \rho \frac{\ell }{S}\]
+ Các dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu nên \[{\rho _1} = {\rho _2}\]
+ Ban đầu, điện trở của dây dẫn: \[{R_1} = {\rho _1}\frac{{{\ell _1}}}{{{S_1}}}\](1)
+ Lúc sau, khi tăng chiều dài của dây dẫn gấp 3 lần và tiết diện giảm đi 3 lần, điện trở của dây dẫn: \[{R_2} = {\rho _2}\frac{{{\ell _2}}}{{{S_2}}} = {\rho _1}\frac{{3{\ell _1}}}{{\frac{{{S_1}}}{3}}} = 9.{\rho _1}\frac{{{\ell _1}}}{{{S_1}}}\](2)
+ Từ (1) và (2), ta thấy: \[{R_2} = 9{R_1}\]
Chọn đáp án C
3,75V.
6V.
6,25V.
7,5V.
Tóm tắt:
R1= 3 Ω
R2= 2 Ω
I1= 1,25 A
UMN= ?
Giải:
Mạch gồm R1nt R2
- Điện trở tương đương của đoạn mạch MN:
Rtđ= R1+ R2= 3 + 2 = 5 Ω
- Vì hai điện trở mắc nối tiếp nên I = I1= I2= 1,25 A
- Hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch MN là:
\[{U_{MN}} = I.{R_{td}} = 1,25.5 = 6,25V\]
Chọn đáp án C
0,22 A.
2,20 A.
0,45 A
4,54 A.
Tóm tắt:
Uđm= 220V
Pđm= 1000 W
U = 220 V
I = ?
Giải:
Vì bàn là được đặt vào hiệu điện thế bằng với hiệu điện thế định mức nên bàn là hoạt động bình thường.
Cường độ dòng điện chạy qua bàn là là: \[I = \frac{{{{\rm{P}}_{dm}}}}{U} = \frac{{1000}}{{220}} \approx 4,545A\]
Chọn đáp án D
40m.
30m.
20m.
50m.
Tóm tắt:
U = 6 V
I = 0,3 A
\[\ell \]0= 4 m
R0= 2 Ω
\[\ell \]= ?
Giải:
+ Điện trở của cuộn dây dẫn: \[R = \frac{U}{I} = \frac{6}{{0,3}} = 20\Omega \]
+ Ta có: \[R = \rho \frac{\ell }{S} \Rightarrow R \sim \ell \]
+ Lập tỉ số: \[\frac{R}{{{R_0}}} = \frac{\ell }{{{\ell _0}}} \Leftrightarrow \frac{{20}}{2} = \frac{\ell }{4} \Rightarrow \ell = 40\left( m \right)\]
Vậy chiều dài của cuộn dây là 40 m.
Chọn đáp án A
- Phát biểu nội dung định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
- Biểu thức của định luật Ôm: \[I = \frac{{\rm{U}}}{{\rm{R}}}\]
Trong đó:
+ I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn (A)
+ U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn dây (V)
+ R là điện trở của dây (Ω)
Tóm tắt:
R1= 6Ω
R2= 12Ω
UAB= 36V
a. Rtđ= ?, I1= ?, I2= ?
b. R3= 6Ω, Rtđ= ?, Imc= ?
Giải:
a. Vì \[{R_1}{\rm{ }}nt{\rm{ }}{R_2}\]nên điện trở tương đương của mạch điện là:
Rtd= R1+ R2= 6 + 12 = 18 Ω.
Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là:
\[{I_1} = {I_2} = {I_{AB}} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{AB}}}} = \frac{{36}}{{18}} = 2{\rm{ }}A.\]
b. Mắc thêm R3// R1.
Vẽ hình:

Mạch AB gồm: (R1// R3) nt R2
- Điện trở tương đương của mạch gồm R1và R3là:
\({R_{13}} = \frac{{{R_1}.{R_3}}}{{R{}_1 + {R_3}}} = \frac{{6.6}}{{6 + 6}} = 3\Omega \)
- Điện trở tương đương của mạch là:
Rtd= R13+ R2= 3 + 12 = 15Ω.
- Cường độ dòng điện qua mạch chính là:
\[{I_{mc}} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{td}}}} = \frac{{36}}{{15}} = {\rm{ }}2,4{\rm{ }}A.\]
Tóm tắt:
Uđm= 220 V
Pđm= 100 W
U = 220 V
t = 5h
T = 1500 đồng/số điện
a. Ý nghĩa của 220 V; 100W?
b. Rđ= ?
c. T’ = ?
Giải:
a. Ý nghĩa của các con số ghi trên bóng đèn
+ 220V: là hiệu điện thế định mức của đèn.
+ 100W: là công suất định mức của đèn.
Nghĩa là khi đặt vào hai đầu bóng đèn một hiệu thế là 220V thì bóng đèn hoạt động bình thường và công suất mà bóng đèn tiêu thụ khi đó là 100W
b. Điện trở của đèn là : \[R = \frac{{U_{dm}^2}}{{{{\rm{P}}_{dm}}}} = \frac{{{{220}^2}}}{{100}} = 484\Omega \]
c.
+ Đèn được mắc vào hiệu điệnt thế 220 V nên đèn hoạt động bình thường với công suất P = Pđm= 100 W.
+ Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong ngày là
A = P . t = 100.5 = 500 (Wh) = 0,5 kWh
+ Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng (30 ngày) là
A30= 30.A = 30.0,5 = 15 kWh hay 15 số điện.
+ Số tiền phải trả là: T’ = 15.T = 15.1500 = 22 500 đồng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















