Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 9 Học kì 1 có đáp án (Đề 3)
7 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp?
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch:
Bằng hiệu các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Đáp án B
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Trên hình 3 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó. Dựa vào đồ thị hãy cho biết thông tin nào dưới đây là sai?
Khi hiệu điện thế U = 40V thì cường độ dòng điện là 3,2A.
Khi hiệu điện thế U = 10V thì cường độ dòng điện là 0,8A.
Khi hiệu điện thế U = 12V thì cường độ dòng điện là 0,96A.
Khi hiệu điện thế U = 32V thì cường độ dòng điện là 4A.
Đáp án D
Vì U tăng bao nhiêu lần thì I tăng bấy nhiêu lần và ngược lại, ta nhận xét thấy câu D sai.
Cho hai điện trở R1 = R2 = 20Ω mắc vào hai điểm A và B. Điện trở tương đương của đoạn mạch AB khi R1 mắc nối tiếp R2 là:
10Ω
20Ω
30Ω
40Ω
Đáp án D
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB khi R1 mắc nối tiếp R2:
Rtđ = R1 + R2 = 2 R1 = 40Ω
Cho hai điện trở R1 = 30Ω; R2 = 60Ω. Mắc R1 song song R2 vào hiệu điện thế U = 12V. Cường độ dòng điện qua mạch chính là:
1A
0,6A
2A
0,5A
Đáp án B
Điện trở mạch mắc song song
Cường độ dòng điện qua mạch chính I = U/R = 12/20 = 0,6A.
Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4V thì dòng điện chạy qua dây dẫn khi có cường độ dòng điện:
giảm đi 3 lần.
tăng 3 lần.
giảm đi 0,2A.
là I = 0,2A.
Đáp án D
Từ định luật Ôm ta có điện trở bóng đèn: R = U/I = 12/0,3 = 40Ω.
Khi giảm hiệu điện thế: ∆U = 4V, vậy U’ = 12 - 4 = 8V
Vậy cường độ dòng điện I = U/R = 8/40 = 0,2A.
Phần II. Tự luận
Ba điện trở R1 = 2Ω; R2 = 3Ω; R3 = 6Ω được mắc song song giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế UAB; khi đó cường độ dòng điện qua R1 là 2A. Tính cường độ dòng điện qua các điện trở còn lại và hiệu điện thế giữa hai điểm AB.
+ Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là:
UAB = I1R1 = 2.2 = 4V.
+ Cường độ dòng điện qua các điện trở là:
I2 = UAB/R2 = 4/3(A). I3 = UAB/R3 = 4/6 = 2/3(A).
Cho hai điện trở R1 = 20Ω chịu được dòng điện tối đa là 1A; R2 = 30Ω chịu được dòng điện tối đa bằng 0,5A mắc nối tiếp. Tính hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu mạch đó để khi hoạt động không có điện trở nào bị hỏng.
+ Dòng điện tối đa là để cho R1 và R2 cùng chịu được là Imax = 0,5A.
+ Hiệu điện thế tối đa là để cho R1 là Umax1 = 20.0,5 = 10V.
+ Hiệu điện thế tối đa là để cho R2 là Umax2 = 30.0,5 = 15V.
+ Hiệu điện thế tối đa là để cho R1, R2 cùng chịu được: Umax = 10 + 15 = 25V.








