Bộ 20 đề thi học kì 1 Vật lí 9 có đáp án (Đề 20)
Đề thi

Bộ 20 đề thi học kì 1 Vật lí 9 có đáp án (Đề 20)

A
Admin
Vật lýLớp 9211 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trở có đơn vị là:

Ampe

Ôm

Vôn

Ôm – Met

Xem đáp án

Đáp án B

Điện trở có đơn vị là: Ôm

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai điện trở R1 và R2 ghép song song, công thức tính điện trở tương đương R là

R = R1 – R2

R = R1 + R2

1/R = 1/R1 + 1/R2

1/R = 1/R1 – 1/R2

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức điện trở mắc song song

1/R = 1/R1 + 1/R2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đặt vào hai đầu điện trở R=5Ω một hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là

53A

2A

15A

0,6A

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Biểu thức định luật Ôm:I=UR

Giải chi tiết:

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là:I=UR=35=0,6A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn ghi 12V – 6W khi đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện qua đèn là

0,5A

2A

1A

1,5A

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

công suất P = UI

Giải chi tiết:

P = UI

Cường độ dòng điện qua đèn là: I = P/U = 6/12 = 0,5A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 30Ω và R2 = 60Ω mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị:

0,05Ω

20Ω

90Ω

1800Ω

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

công thức điện trở mắc song song R = R1R2/(R1 + R2)

Giải chi tiết:

Điện trở tương đương của đoạn mạch : R = R1R2/(R1 + R2) = 20Ω

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một dây dẫn đồng chất khối lượng phân bố đều. Nếu chiều dài dây tăng gấp 4 lần và tiết diện giảm đi 2 lần thì điện trở của dây dẫn

tăng gấp 3 lần

giảm đi 3 lần

tăng gấp 8 lần

không thay đổi

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

áp dụng công thức tính điện trở vật dẫn R = ρl/S

Giải chi tiết:

l tăng gấp 4, S giảm đi 2 thì R tăng gấp 8 lần vì R = ρl/S

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch là:

A = P/t

A = UI/t

A = UIR

A = UIt

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

công thức tính điện năng

Giải chi tiết:

Công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch là: A = UIt

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đồng thời tăng điện trở dây dẫn, cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn sẽ tăng

16 lần

8 lần

12 lần

4 lần

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

+ Phát biểu định luật: Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

+ Hệ thức của định luật Jun-Lenxo:Q=I2Rt

Giải chi tiết:

Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn:Q=I2Rt1

Khi I, R và t tăng gấp đôi thì:Q'=2I2.2R.2t=16.I2Rt2

Từ (1) và (2) suy ra:Q'=16.Q

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng cơ bản nhất của dòng điện là tác dụng

nhiệt

từ

hóa học

Xem đáp án

Đáp án C

Tác dụng cơ bản nhất của dòng điện là tác dụng từ

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thanh nam châm thẳng hút các vật bằng sắt, thép mạnh nhất ở vị trí nào ?

hai đầu cực

chính giữa thanh nam châm

gần hai đầu cực

tại bất kỳ điểm nào

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

điện trường xung quanh nam châm mạnh nhất ở hai đầu của nam châm

Giải chi tiết:

Thanh nam châm thẳng hút các vật bằng sắt, thép mạnh nhất ở vị trí hai đầu cực vì tại đó điện trường mạnh nhất

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại giữ được từ tính lâu dài sau khi bị nhiễm từ là

sắt

thép

sắt non

đồng

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

từ tính của kim loại

Giải chi tiết:

Kim loại giữ được từ tính lâu nhất là Thép

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của nam châm ?

loa điện

la bàn

thu gom sắt thép

màn hình ti vi

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Nam châm dùng để hút các vật nhiễm từ hoặc định hướng từ trường Trái Đất

Giải chi tiết:

Vật dụng không phải là ứng dụng của nam châm: màn hình ti vi

13. Tự luận
1 điểm

Phát biểu định luật jun – len xơ ? Viết công thức, gọi tên và nêu đơn vị đo từng đại lượng có trong công thức đó ?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Biểu thức định luật Jun – Len xơ

Giải chi tiết:

Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

Công thức Q = I2Rt

Trong đó I là cường độ dòng điện (A), R là điện trở dây dẫn (Ω), t là thời gian dòng điện chạy qua (s), Q là nhiệt lượng tỏa ra (J)

14. Tự luận
1 điểm

Một ấm điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lit nước từ nhiệt độ ban đầu là 250C. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng tỏa vào môi trường, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Tính thời gian đun sôi nước ?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Công suất P = U2/R = A/t

- Nhiệt lượng thu vào/tỏa ra : Q = mcΔt

- Nhiệt độ sôi của nước là 1000C

Giải chi tiết:

Nhiệt lượng dùng để đun sôi ấm nước là :

Q = mc(t2 – t1) = 2.4200.75 = 630000 (J)

Vì bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng tỏa ra môi trường nên thời gian đun nước là :

t = A/P = Q/P = 630000/1000 = 630s

15. Tự luận
1 điểm

Dây dẫn chuyển động như thế nào trong các trường hợp sau ?Media VietJack

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Áp dụng quy tắc bàn tay trái Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực điện từ.

Giải chi tiết:

Dây dẫn chuyển động từ trái sang phải

16. Tự luận
1 điểm

Dây dẫn chuyển động như thế nào trong các trường hợp sau ?Media VietJack

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Áp dụng quy tắc bàn tay trái Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực điện từ.

Giải chi tiết:

Dây dẫn chuyển động từ trong mặt giấy đi ra phía ngoài mặt giấy.

17. Tự luận
1 điểm

Dây dẫn chuyển động như thế nào trong các trường hợp sau ?Media VietJack

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Áp dụng quy tắc bàn tay trái Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực điện từ.

Giải chi tiết:

Dây dẫn không chuyển động

18. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện gồm một bóng đèn ghi 12V – 6W mắc nối tiếp với một biến trở và một ampe kế vào hiệu điện thế 24V.

Vẽ sơ đồ mạch điện.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- định luật Ôm : I = U/R

- Công suất P = U2/R = UI

- Hai đoạn mạch mắc nối tiếp thì U = U1 + U2

Giải chi tiết:

vẽ sơ đồ mạch điện

Media VietJack

19. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện gồm một bóng đèn ghi 12V – 6W mắc nối tiếp với một biến trở và một ampe kế vào hiệu điện thế 24V.

Tìm số chỉ của ampe kế khi đèn hoạt động bình thường.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- định luật Ôm : I = U/R

- Công suất P = U2/R = UI

- Hai đoạn mạch mắc nối tiếp thì U = U1 + U2

Giải chi tiết:

Vì đèn hoạt động bình thường và nối tiếp với Rb nên I = Iđ = Ib = Pđ/Uđ = 6/12 = 0,5A

20. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện gồm một bóng đèn ghi 12V – 6W mắc nối tiếp với một biến trở và một ampe kế vào hiệu điện thế 24V.

Tính giá trị điện trở của biến trở khi đó ?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- định luật Ôm : I = U/R

- Công suất P = U2/R = UI

- Hai đoạn mạch mắc nối tiếp thì U = U1 + U2

Giải chi tiết:

Ub = U – Uđ = 24 – 12 = 12V

Giá trị của biến trở: Rb = Ub/Ib = 12/0,5 = 24Ω