Bộ 20 đề thi học kì 1 Vật lí 9 có đáp án (Đề 21)
Đề thi

Bộ 20 đề thi học kì 1 Vật lí 9 có đáp án (Đề 21)

A
Admin
Vật lýLớp 9171 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức của định luật ôm là:

R = U/I

I = U/R

U = I.R

U = I/R

Xem đáp án

Đáp án B

Biểu thức định luật Ôm là I = U/R

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy sắp xếp thứ tự các đơn vị đo của các đại lượng U, I, R

Ampe, ôm, vôn

Vôn, ôm, ampe

Ôm, vôn, ampe

Vôn, ampe, ôm.

Xem đáp án

Đáp án D

Hiệu điện thế U có đơn vị Vôn

Cường độ dòng điện I có đơn vị Ampe

Điện trở R có đơn vị Ôm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể xác định điện trở của một vật dẫn bằng dụng cụ nào sau đây:

Ampe kế

Ampe kế và vôn kế

Vôn kế

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

- Áp dụng định luật Ôm I = U/R

- Đo I bằng ampe kế

- Đo U bằng vôn kế.

Giải chi tiết:

Áp dụng định luật Ôm I = U/R

Vậy để xác định R cần biết U và I, tức là cần vôn kế và ampe kế

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đếm công tơ điện ở gia đình cho biết.

Thời gian sử dụng điện của gia đình

Công suất điện mà gia đình sử dụng

Điện năng mà gia đình đã sử dụng

Số thiết bị điện đang được sử dụng

Xem đáp án

Đáp án C

Số đếm công tơ điện ở gia đình cho biết điện năng mà gia đình đã sử dụng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào U không đổi nếu chuyển sang cùng mắc song song thì I trong mạch chính thay đổi như thế nào?

Tăng 3 lần

Giảm 3 lần

Tăng 9 lần

Giảm 9 lần

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

- Điện trở tương đương của mạch mắc nối tiếp: R = R1 + R2+ …

- Điện trở tương đương của mạch mắc song song:1R=1R1+1R2+...

- Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U/R

Giải chi tiết:

Điện trở khi mắc nối tiếp và song song lần lượt là:

 Rnt= 3R

 Rss = R/3

Vì U không đổi, mà R giảm 9 lần, nên I tăng lên 9 lần

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 điện trở R­1 = 3 , R2 = 6 , R3 = 9 mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị là:

R > 9Ω

R > 3Ω

R < 3Ω

3Ω< R < 9Ω

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

- Điện trở tương đương của mạch mắc song song:1R=1R1+1R2+...

Giải chi tiết:

- Điện trở tương đương của mạch mắc song song:

1R=1R1+1R2+1R3=13+16+19⇒R=1,63Ω

Vậy R < 3Ω

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện có cường độ 2A chạy qua 1 điện trở 4 trong 10 giây thì toả ra một nhiệt lượng là bao nhiêu?

80J

160J

320J

800J

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra: Q = I2Rt

Giải chi tiết:

Nhiệt lượng tỏa ra: Q = I2Rt = 22. 4. 10 = 160J

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 2 điện trở 5 và 10 được mắc nối tiếp với nhau. Nếu công suất của điện trở 5 là P thì công suất điện trở 10 là:

P/2

P/4

P

2P

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

- Công suất P = I2R

- Hai điện trở mắc nối tiếp thì có cường độ dòng điện bằng nhau

Giải chi tiết:

Vì hai điện trở nối tiếp nên I1= I2 = I

Công suất tiêu thụ của hai điện trở: P1= I2R1 = 5I2 = P P2= I2R2 = 10I2 = 2P

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn có ghi là 220V - 75W khi đèn sáng bình thường thì điện năng sử dụng của đèn trong 1 giờ là:

75kJ

150kJ

240kJ

270kJ

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Điện năng tiêu thụ: A = P.t

Giải chi tiết:

Thời gian sử dụng: t = 1 giờ = 3600s

Điện năng sử dụng của đèn trong 1 giờ: A = Pt = 75.3600 = 270000J = 270kJ

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một bóng đèn có ghi 6V - 3W, điện trở của bóng đèn này là :

12Ω

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Công suất P = U2 /R

Đèn sáng bình thường thì các giá trị dòng điện qua đèn bằng với giá trị định mức

Giải chi tiết:

Điện trở của đèn: R = Uđm2/Pđm = 62/3 = 12Ω

11. Tự luận
1 điểm

Xác định chiều dòng điện và cá cực từ của nam châm trong 2 trường hợp như sau:

Media VietJack

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái hứng các đường sức, chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện tác dụng lên dòng điện đó

Giải chi tiết:

Áp dụng quy tắc bàn tay trái để xác định dòng điện chạy qua dây dẫn.

Media VietJack

12. Tự luận
1 điểm

Mắc R1 = 10 song song với R2 = 40 rồi mắc nối tiếp với một biến trở Rb vào 2 điểm có hiệu điện thế không đổi U = 12 V.

Vẽ sơ đồ mạch điện. Trên biến trở có ghi 42 - 5 A

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Số ghi trên biến trở thể hiện điện trở lớn nhất mà biến trở có thể đạt được.

- Công suất tiêu thụ điện: P = UI = I2R

- Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp: R = R1+ R2 + …

- Điện trở tương đương của đoạn mạch song song:

- Định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U/R

Giải chi tiết:

Vẽ hình mạch điện

Media VietJack

13. Tự luận
1 điểm

Mắc R1 = 10 song song với R2 = 40 rồi mắc nối tiếp với một biến trở Rb vào 2 điểm có hiệu điện thế không đổi U = 12 V.

Trên biến trở có ghi 42 - 5 A Nêu ý nghĩa số ghi trên biến trở

Xem đáp án

Số chỉ trên biến trở cho biết điện trở lớn nhất mà biến trở có thể đạt được là 42Ω

14. Tự luận
1 điểm

Mắc R1 = 10 song song với R2 = 40 rồi mắc nối tiếp với một biến trở Rb vào 2 điểm có hiệu điện thế không đổi U = 12 V.

Tính công suất tiêu thụ của mạch khi Rb = 12

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Số ghi trên biến trở thể hiện điện trở lớn nhất mà biến trở có thể đạt được.

- Công suất tiêu thụ điện: P = UI = I2R

- Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp: R = R1+ R2 + …

- Điện trở tương đương của đoạn mạch song song:1R=1R1+1R2+...

- Định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U/R

Giải chi tiết:

Khi Rb = 12Ω.

Điện trở tương đương của mạch điện:R=R1R2R1+R2+Rb=10.4010+40+12=20Ω

Công suất tiêu thụ của mạch:P=U2R=12220=7,2W

15. Tự luận
1 điểm

Mắc R1 = 10 song song với R2 = 40 rồi mắc nối tiếp với một biến trở Rb vào 2 điểm có hiệu điện thế không đổi U = 12 V.

Trên biến trở có ghi 42 - 5 A , khi con chạy của biến trở di chuyển cường độ dòng điện trong mạch chính thay đổi trong khoảng nào?

Xem đáp án

Khi RB thay đổi từ 0 đến 42Ω, điện trở tương đương của mạch thay đổi từ 8Ω đến 50Ω

Cường độ dòng điện mạch chính thay đổi từ: I = U/R = 12: 50 = 0,24A đến I = 12: 8 = 1,5A