Đề kiểm tra giữa học kì 1 Vật lý 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
25 câu hỏi
Mắc song song hai điện trở R1 và R2 (với R1 > R2) thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương R của đoạn mạch thõa mãn điều kiện nào sau đây?
R > R1.
R < R1.
R < R2.
R1 < R < R2.
Chọn đáp án C.
Ta có 1/R = 1/R1 + 1/R2 nên 1/R > 1/R1 và 1/R > 1/R2.
Suy ra R < R1 và R< R2
Vì R1 > R2 nên R < R2 là thỏa mãn được tất cả.
Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở.
Đoạn mạch có những điểm nối chung của hai điện trở.
Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ.
Đoạn mạch gồm những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ.
Chọn đáp án A.
Vì đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch có những điểm nối chỉ của hai điện trở. Nếu có điểm nối chung của nhiều điện trở thì sẽ có nhiều nhành rẻ, không phù hợp với đoạn mạch nối tiếp.
.
.
.
.
Chọn đáp án A.
R1 và R2 mắc nối tiếp nên dòng điện chạy qua chúng có cùng cường độ I.
Kí hiệu nhiệt lượng tỏa ra ở các điện trở này tương ứng là Q1 và Q2
Ta có: => .
Vật liệu làm dây dẫn.
Khối lượng của dây dẫn.
Chiều dài của dây dẫn.
Tiết diện của dây dẫn.
Chọn đáp án B.
Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào khối lượng của dây dẫn.
bìnhthường
sángyếu
sáng mạnh
không sáng
Chọn đáp án B.
Cường độ dòng điện định mức để đèn sáng bình thường là:
Iđm = Pđm /Uđm = 60/220 = 3/11 A = 0,27 A.
Như vậy khi I = 0,18 A < Iđm = 0,27 A thì đèn sáng yếu hơn bình thường.
Sắt.
Nhôm.
Bạc.
Đồng.
Chọnđáp án C.
Bạc.
Rtd = R1 + R2
Chọn đáp án A.
Biểu thức xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song:
S1R1 = S2R2.
.
R1R2 = S1S2.
Cả ba hệ thức trên đều sai.
Chọn đáp án A.
Điện trở tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây => .
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Chọn đáp án C
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

Tăng.
Không thay đổi.
Giảm.
Lúc đầu tăng, sau đó giảm.
Chọn đáp án A.
Vì khi giảm dần điện trở R2 , hiệu điện thế U không đổi thì cường độ dòng điện I2 tăng nên cường độ I = I1 + I2 của dòng điện trong mạch chính cũng tăng.
R1 > R2 > R3.
R1 > R3 > R2.
R2 > R1 > R3.
R3 > R2 > R1.
Chọn đáp án D.
R3 > R2 > R1.
Jun (J).
Niutơn (N).
Kilôoat giờ (kWh.)
Số đếm của công tơ điện.
Chọn đáp án B.
Niutơn (N) là đơn vị của lực.
Cơ năng.
Nhiệt năng.
Hóa năng.
Năng lượng nguyên tử.
U = U1 = U2
U = U1 + U2
U U1 = U2
U1 U2
Chọn đáp án A.
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ.
2A
2,5A
3,5A
4,5A
Chọn đáp án A.
Công có ích: A1 = 211200 J = H.A
=> Công toàn phần J
Mặt khác công toàn phần A = U.I.t = 264000 J =>
Dây bằng đồng chịu được lực kéo căng tốt hơn dây bằng nhôm.
Đồng là kim loại có trọng lượng riêng nhỏ hơn nhôm.
Đồng là chất dẫn điện vào loại tốt nhất trong số các kim loại và và tốt hơn nhôm.
Đồng là vật liệu không quá đắt so với nhôm và dễ kiếm.
Chọn đáp án B.
Đồng là kim loại có trọng lượng riêng nhỏ hơn nhôm.
Trọng lượng riêng của đồng là d = 89000 N/m3 lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm là d = 27000 N/m3 nên đáp án B là sai.
210V.
120V.
90V.
100V.
Chọn đáp án C.
Tóm tắt
R1 = 20Ω; I1max = 2A; R2 = 40Ω; I2max = 1,5A
U =12 V; I = 0,4 A
Hỏi: Umax?
Giải
Khi R1,R2 mắc nối tiếp thì dòng điện chạy qua hai điện trở có cùng cường độ.
Do đó đoạn mạch này chỉ chịu được cường độ dòng điện tối đa là:
Imax = I2max= 1,5A.
Điện trở tương đương của đoạn mạch là: R = R1 + R2 = 20 + 40 = 60 Ω.
Vậy hiệu điện thế tôi đa là: Umax = Imax.R = 1,5.60 = 90V.
Biến trở không có kí hiệu sơ đồ nào dưới đây?

![]()
![]()

Chọn đáp án B

9
5
15
4
Chọn đáp án D.
Ta thất R1 nt (R2 // Rx)
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
RAB = R1 + <=> 10 = 7 +
=> Rx = 4
5A
10A
15A
20A
Chọn đáp án A.
A = 990 kJ = 990000 J; t = 15 phút = 900 s
Cường độ dòng điện chạy qua dây nung là:
A = U.I.t =>
40V
10V
30V
25V
Chọn đáp án B.
Vì R2 = 10 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A nên I2 = 1A.
Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là: U = U1 = U2 = R2.I2 = 10.1 = 10 V.
900 W.
360 W.
300 W.
750 W.
Chọn đáp án D.
90 số = 90 kW.h = 90000 Wh.
Công suất tiêu thụ điện năng trung bình là:
1 Ω.
0,85 Ω.
2 Ω.
1,5 Ω.
Chọn đáp án B.
Tóm tắt
l = 100m ; S = 2 mm2 = 2.10-6 m2; ρ = l,7.10-8 Ω.m
Hỏi: R = ?
Giải
Ta có:
R1 = 4R2.
4R1 = R2.
R1 = 16R2.
16R1 = R2.
Chọn đáp án B.
Tóm tắt
U = U1 = U2 = 220V; P1 = 100W; P2 = 25W; R1 = ? R2
Lời giải:
Áp dụng công thức:
Khi đèn sáng bình thường thì điện trở của hai đèn lần lượt là: ;
Ta có tỷ lệ:
790,2 s.
746,7 s.
672 s.
90,02 s.
Chọn đáp án B.
Tóm tắt
Uđm = 220V; Pđm = 1000W = 1kW; U = 220V; T0 = 20oC, nước sôi T = 100oC
Hiệu suất H = 90%; c = 4200 J/kg.K; t = ?
Lời giải:
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên là:
Q1 = c.m.(T – T0) = 4200.2.(100 - 20) = 672000 (J)
Hiệu suất của bếp:
Nhiệt lượng mà ấm điện đã tỏa ra khi đó là:
Từ công thức: Qtp = A = P.t → Thời gian đun sôi lượng nước:
.








