Đề kiểm tra giữa học kì 1 Vật lý 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
30 câu hỏi

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
+ Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện (I) và hiệu điện thế (U) giữa hai đầu dây dẫn là:
+ Tại U = 0 I = 0
+ Đồ thị I = f(U) có dạng là đường thẳng xiên góc đi qua gốc tọa độ.
Chọn đáp án C
tính cản trở dòng điện của dây dẫn.
tính cản trở hiệu điện thế của dây dẫn.
tính cản trở dòng điện của các êlectrôn.
tính cản trở dây dẫn của dòng điện.
Điện trở R của dây dẫn biểu thị tính cản trở dòng điện của dây dẫn.
Chọn đáp án A
sáng hơn.
vẫn sáng như cũ.
không hoạt động.
tối hơn.
Mạch điện kín gồm hai bóng đèn được mắc nối tiếp, khi một trong hai bóng đèn bị hỏng thì mạch bị hở nên bóng đèn còn lại sẽ không hoạt động.
Chọn đáp án C
Cường độ dòng điện qua các mạch song song luôn bằng nhau.
Để tăng điện trở của mạch, ta phải mắc một điện trở mới song song với mạch cũ.
Khi các bóng đèn được mắc song song, nếu bóng đèn này tắt thì các bóng đèn kia vẫn hoạt động.
Khi mắc song song, mạch rẽ nào có điện trở lớn thì cường độ dòng diện đi qua lớn.
A - sai, hiệu điện thế đặt vào hai đầu các mạch song song thì bằng nhau.
B – sai, để tăng điện trở của mạch, ta phải mắc một điện trở mới nối tiếp với mạch cũ.
C – đúng.
D – sai, khi mắc song song, hiệu điện thế các mạch song song bằng nhau, mạch nào có điện trở càng lớn thì cường độ dòng điện càng nhỏ.
Chọn đáp án C
10V.
3,6V.
5,4V.
0,1V.
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:
Chọn đáp án B
I = 0.24A.
I = 0,8A.
I = 1A.
I = 2,4A.
Tóm tắt:
R1 = 12Ω
R2 = 15Ω
R3 = 23Ω
U = 12 V
I = ?
Giải:
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Rtđ = R1 + R2 +R3 = 12 + 15 + 23 = 50Ω
Cường độ dòng điện trong mạch là:
Chọn đáp án A
Rtđ = 12,5Ω.
Rtđ = 250Ω.
Rtđ = 50Ω
Rtđ = 75Ω.
Tóm tắt:
R1 = 25Ω
R2 = R3 = 50Ω
Rtđ = ?
Giải:
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Chọn đáp án A
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Trong đó điện trở R1 = 5Ω , R2 = 15Ω , vôn kế chỉ 3V.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có thể nhận giá trị nào?

U = 45V.
U = 15V.
U = 4V.
U = 60V.
Tóm tắt:
R1 = 5Ω
R2 = 15Ω
U2 = Uv = 3V.
U = ?
Giải:
+ Mạch gồm R1 nối tiếp R2
+ Điện trở tương đường của mạch là:
+ Vôn kế mắc song song với điện trở R2 nên U2 = 3 V
+ Cường độ dòng điện chạy trong mạch là:
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
U = I.Rtđ = 0,2.20 = 4V
Chọn đáp án C
I1 = 2,4A; I2 = 0,6A.
I1 = 0,9A; I2 = 0,6A.
I1 = 2,4A; I2 = 2,4A.
I1 = 0,8A; I2 = 0,4A.
Tóm tắt:
UAB=24V
R1 = 10Ω
R2= 40Ω
I1 = ?, I2 = ?
Giải:
+ Mạch AB gồm R1 // R2
+ Cường độ dòng điện qua điện trở R1 là:
+ Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là:
Chọn đáp án A

R1 = 12Ω, R2 = R3 = 24Ω.
R1 = 6Ω, R2 = R3 = 12Ω.
R1 = 15Ω, R2 = R3 = 30Ω.
R1 = 3Ω, R2 = R3 = 6Ω.
Tóm tắt:
I = 2A
U23 = 24 V
R2 = R3 = 2R1
R2 = ?, R3 = ?, R1 = ?
Giải:
Mạch gồm R1 nối tiếp R2 nối tiếp R3
+ Ampe kế chỉ 2A ,
+ Vôn kế chỉ 24V
+ Điện trở tương đương của mạch gồm R2 nối tiếp R3 là:
+ Theo đề bài: R2 = R3 = 2R1
+ Vậy R2 = R3 , R1 = 3Ω
Chọn đáp án D
U = 8,5V.
U = 6V.
U = 3V.
U = 2,5V.
+ Để đèn sáng không sáng hơn bình thường thì cần đặt một hiệu điện thế vào hai đầu bóng đèn nhỏ hơn hoặc bằng hiệu điện thế định mức của đèn đó (U £ Uđm).
+ Có Uđm1 = 3 V, Uđm2 = 3 V, Uđm3 = 2,5 V
+ Do 3 đèn mắc song song nên để các đèn không sáng hơn bình thường thì
Vậy Umax = 2,5V.
Chọn đáp án D
Tiết diện dây dẫn càng lớn thì điện trở càng lớn.
Tiết diện dây dẫn càng lớn thì điện trở càng bé.
Tiết diện dây dẫn là đại lượng tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Tiết diện dây dẫn không có ảnh hưởng gì đến điện trở của dây.
Điện trở của dây dẫn:
Tiết diện của dây dẫn càng lớn nếu điện trở càng bé và ngược lại.
Chọn đáp án B
Dây dẫn càng dài thì điện trở càng lớn.
Dây dẫn càng dài thì điện trở càng bé.
Dây dẫn càng dài thì dẫn điện càng tốt.
Chiều dài dây dẫn không có ảnh hưởng gì đến điện trở của dây.
Điện trở của dây dẫn:
Dây dẫn càng dài nếu điện trở càng lớn và ngược lại, dây dẫn càng ngắn thì điện trở càng nhỏ.
Chọn đáp án A
chiều dòng điện trong mạch.
cường độ dòng điện trong mạch.
đường kính dây dẫn của biến trở.
tiết diện dây dẫn của biến trở.
Biến trở là một thiết bị có thể điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Chọn đáp án B
Vonfam.
Nhôm.
Bạc.
Đồng.
+ Điện trở của dây dẫn:
Nghĩa là: điện trở suất của dây dẫn càng lớn thì điện trở càng lớn và ngược lại.
+ Muốn kim loại dẫn điện tốt thì điện trở của nó phải càng nhỏ, nên bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất rồi đến đồng, nhôm và vônfram.
Chọn đáp án C
Điện trở suất.
Điện trở.
Chiều dài.
Tiết diện.
Đại lượng đặc trưng cho sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn là điện trở suất.
Chọn đáp án A
có kích thước lớn để có trị số lớn.
được chế tạo bằng một lớp than mỏng phủ ngoài một lõi cách điện.
có trị số được thể hiện bằng năm vòng màu sơn trên điện trở.
có kích thước rất nhỏ nên có trị số rất nhỏ.
Các điện trở dùng trong kĩ thuật (các mạch điện của rađio, tivi)có trị số được thể hiện bằng năm vòng màu sơn trên điện trở.
Chọn đáp án C
R2 = 85Ω.
R2 = 0,85Ω.
R2 = 3,5 Ω.
R2 = 13,5Ω.
Tóm tắt:
S1=5mm2
R1 = 8,5
S2 = 0,5mm2
R2 = ?
Giải:
Vì cùng là dây dẫn bằng đồng và cùng chiều dài nên
Lập tỉ số:
Chọn đáp án A
.
.
.
.
+ Vì cùng là dây dẫn bằng đồng và cùng chiều dài nên
+ Điện trở của dây dẫn:
+ Lập tỉ số:
Chọn đáp án A
Hai đoạn dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu. Dây thứ nhất dài l1 = 5m có điện trở 10Ω. Dây thứ hai có điện trở 25Ω thì chiều dài của nó
l2 = 15m.
l2 = 20m.
l2 = 10m.
l2 = 12,5m.
+ Vì hai đoạn dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu nên
+ Điện trở của dây dẫn:
+ Lập tỉ số:
Chọn đáp án D
.
.
.
.
+ Vì hai đoạn dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu nên
+ Điện trở của dây dẫn:
+ Lập tỉ số:
Chọn đáp án B
R1 = 0,8Ω; R2 = 0,2Ω.
R1 = 0,3Ω; R2 = 0,2Ω.
R1 = 0,6Ω; R2 = 0,4Ω.
R1 = 0,6Ω; R2 = 0,5Ω.
Tóm tắt:
= 5m
= 3m
= 2m
R0 = 1 Ω
R1 = ? Ω
R2 = ? Ω
Giải:
+ Khi dây nhôm được cắt làm hai đoạn thì tiết diện của hai đoạn này bằng nhau và có cùng điện trở suất, tức là .
+ Điện trở của dây dẫn:
+ Lập tỉ số:
(Hoặc tính R2 = R0 – R1 = 1 – 0,6 = 0,4 Ω)
Chọn đáp án C
1,7.10-8 Ω.
1,7Ω.
1,7. 10-6 Ω.
1,7.10-2Ω.
Điện trở của dây dẫn:
Chọn đáp án B
R1 = 20R2.
R2 = 20R1.
R1 = 2R2.
R2 = 2R1.
Tóm tắt:
r1 = 5,5.10-8Wm
r2 = 1,1.10-6Wm
R1 = ? R2
Giải:
+ Một dây vofram và một dây nicrôm cùng chiều dài và tiết diện
+ Điện trở của dây dẫn:
+ Lập tỉ số:
Chọn đáp án B
công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường.
điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong thời gian 1 phút.
công mà dòng điện thực hiện khi dụng cụ hoạt động bình thường.
công suất điện của dụng cụ khi sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức.
Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường.
Chọn đáp án A
Máy khoan, máy bơm nước, nồi cơm điện.
Máy sấy tóc, máy bơm nước, máy khoan.
Mỏ hàn, bàn là điện, máy xay sinh tố.
Mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là điện.
+ Điện năng chuyển hóa chủ yếu thành nhiệt năng trong hoạt động của các dụng cụ và thiết bị điện là mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là điện, …
+ Điện năng chuyển hóa chủ yếu thành cơ năng trong hoạt động của các dụng cụ và thiết bị điện là máy khoan, máy bơm nước, máy xay sinh tố, ...
Chọn đáp án D
0,6 J.
0,6W.
15W.
2,8W.
Công suất tiêu thu của bóng đèn này là :
P = U.I = 3.0,2 = 0,6 W
Chọn đáp án B
2000 W.
2 kWh.
2000 J.
720 kJ.
Điện năng tiêu thụ của bếp khi sử dụng đúng hiệu điện thế định mức trong 2 giờ là
A = P.t = 1000.2 = 2000 Wh = 2 kWh.
Chọn đáp án B
0,5A.
3A.
2A.
18A.
Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là
Chọn đáp án A
33000 đồng.
3300 đồng.
16500 đồng.
1650 đồng.
Tóm tắt:
I = 10A
U = 220V
t = 10h
750 đồng/kWh
T = ?
Giải:
+ Điện năng tiêu thụ trong 10 giờ của lò điện là:
A = P . t = U.I.t = 10.220.10 = 22000 Wh = 2,2 kWh
+ Chi phí để chạy lò liên tục trong 10 giờ là
T = 2,2.750 = 1650 đồng
Chọn đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?








