Bộ 20 đề thi học kì 1 Vật lí 9 có đáp án (Đề 8)
16 câu hỏi
Định luật Jun-Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành
cơ năng
hóa năng.
nhiệt năng.
năng lượng ánh sáng
Đáp án C
Phương pháp giải:
Xem lí thuyết về định luật Jun-Lenxơ SGK VL9 trang 44
Giải chi tiết:
Định luật Jun-Lenxơ cho biết điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Kim loại giữ được từ tính lâu dài sau khi đã bị nhiễm từ là
sắt.
thép.
non.
đồng.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Xem lí thuyết về sự nhiễm từ của sắt, thép SGK VL9 trang 69
Giải chi tiết:
Ta có, sau khi bị nhiễm từ thép giữa được từ tính lâu dài.
Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là
chiều quay của nam châm
chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn
chiều của đường sức từ
chiều của dòng điện trong dây dẫn.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Xem nội dung quy tắc bàn tay trái SGK VL9 trang 75
Giải chi tiết:
Ta có, quy tăc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón cái choãi ra chỉ chiều của lực điện từ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nam châm?
Nam châm luôn có hai từ cực Bắc và Nam
Nam châm có tính hút được sắt, niken.
Mọi chỗ trên nam châm đều hút sắt mạnh như nhau.
Khi một nam châm bị gãy đôi, ta được hai nam châm mới.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Xem lí thuyết về nam châm điện SGK VL9 trang 58
Giải chi tiết:
A, B, D – đúng
C – sai
Khi sử dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong ống dây, thì chiều của đường sức từ là chiều
xuyên vào lòng bàn tay.
Từ cổ tay đến ngón tay.
của ngón tay cái
của 4 ngón tay.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Xem nội dung quy tắc nắm tay phải SGK VL9 trang 66
Giải chi tiết:
Ta có, quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
Bình thường kim nam châm luôn chỉ hướng
Bắc – Nam.
Đông – Nam.
Tây – Bắc.
Tây – Nam.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Xem định nghĩa về kim nam châm SGK VL9 trang 58
Giải chi tiết:
Bình thường kim nam châm luôn chỉ hướng Nam – Bắc.
Đường sức từ của các thanh nam châm thẳng là
các đường cong kín giữa hai đầu của các từ cực.
các đường thẳng nối giữa các từ cực của các nam châm khác nhau.
các đường tròn bao quanh đi qua hai đầu cảu từ cực.
các đường tròn bao quanh các từ cực của nam châm.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Xem định nghĩa về kim nam châm SGK VL9 trang 58
Giải chi tiết:
Đường sức từ của nam châm thẳng là những đường cong kín giữa hai đầu của các từ cực.
Khi nào hai nam châm hút nhau?
Khi hai cực Bắc để gần nhau.
Khi hai cực Nam để gần nhau.
Khi để hai cực khác tên gần nhau.
Khi cọ xát hai cực cùng tên vào nhau.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Vận dụng sự tương tác của hai nam châm SGK VL9 trang 59
Giải chi tiết:
Ta có, khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
Hãy phát biểu nội dung của định luật Ôm? Viết hệ thức của định luật Ôm và nêu ý nghĩa, đơn vị của từng đại lượng trong công thức?
Phương pháp giải:
Xem nội dung định luật Ôm SGK VL9 trang 8
Giải chi tiết:
- Nội dung định luật Ôm:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
- Hệ thức của định luật Ôm:I=UR
Trong đó:
+ I: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn, đơn vị Ampe (A)
+ U: Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn, đơn vị Vôn (V)
+ R: Điện trở của dây, đơn vị Ôm(Ω)
Hai dây đồng có cùng tiết diện, chiều dài của dây thứ nhất là 6m, dây thức hai là 10m. So sánh điện trở của hai dây.
Phương pháp giải:
Vận dụng biểu thức tính điện trở dây dẫn:R=ρlS
Giải chi tiết:
Ta có, 2 dây có cùng chất liệu là đồng ⇒ có cùng điện trở suất ρ và có cùng tiết diện ⇒S1=S2=S
+ Điện trở của dây thứ nhất: R1=ρl1S (1)
+ Điện trở của dây thứ hai: R2=ρl2S (2)
Theo đầu bài, ta có l1=6ml2=10m
Lấy 12 ta được:R1R2=l1l2=610=35
⇒R1=35R2
Để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua, ta dùng quy tắc nào? Phát biểu quy tắc?
Đáp án
Phương pháp giải:
Xem quy tắc nắm tay phải SGK VL 9 trang 66
Giải chi tiết:
- Để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua ta dùng quy tắc nắm tay phải.
- Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
Một bếp điện có điện trở 44Ω được mắc vào hiệu điện thế 220V , công suất tiêu thụ của bếp là bao nhiêu?
Phương pháp giải:
Vận dụng biểu thức tính công suất:P=U2R
Giải chi tiết:
Công suất tiêu thụ của bếp:P=U2R=220244=1100W
Một bếp điện có ghi 220V−1000W sử dụng hiệu điện thế 220V . Tính:
Điện trở khi bếp hoạt động bình thường.
Phương pháp giải:
Áp dụng biểu thức R=U2P
Giải chi tiết:
Ta có:
- Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của bếp điện:Udm=220VPdm=1000W
- Hiệu điện thế sử dụng:U=220V
Điện trở của bếp khi hoạt động bình thường:R=Udm2Pdm=22021000=48,4Ω
Một bếp điện có ghi 220V−1000W sử dụng hiệu điện thế 220V . Tính:
Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 10 phút.
Phương pháp giải:
Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: Q=I2Rt=U2Rt
Giải chi tiết:
Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong t=10'=600s là:Q=U2R.t=220248,4.600=600000J
Một bếp điện có ghi 220V−1000W sử dụng hiệu điện thế 220V. Tính:
Mỗi ngày sử dụng bếp trong 2 giờ. Tính số tiền điện phải trả trong một tháng (30 ngày). Biết 1kWh giá 1500 đồng.
Phương pháp giải:
Sử dụng biểu thức tính điện năng: A=UIt=U2Rt
Giải chi tiết:
Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 1 ngày là:A1=UIt=U2Rt=220248,4.2=2000Wh=2kWh
Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày) là A=30A1=60kWh
⇒ Số tiền điện phải trả trong 1 tháng (30 ngày là: T=60.1500=90000 đồng.
Nếu đồng thời giảm điện trở của dây dẫn, cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đi một nửa thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây sẽ thay đổi như thế nào?
Phương pháp giải:
Vận dụng biểu thức tính nhiệt lượng:Q=I2Rt
Giải chi tiết:
- Nhiệt lượng tỏa ra trên dây ban đầu:Q=I2Rt
- Khi giảm điện trở của dây dẫn, cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đi một nửa, khi đó R'=R2I'=I2t'=t2
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây khi đó:Q'=I'2R't'=I24.R2.t2=I2Rt16
⇒Q'Q=116⇒Q'=Q16
Hay nói cách khác, khi đồng thời giảm điện trở của dây dẫn, cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn một nửa thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây sẽ giảm đi 16 lần.








