
25 câu hỏi
\(\frac{{{R_1} + {R_2}}}{{{R_{1.}}{R_2}}}\)
\(\frac{{{R_1}.{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\).
R1. R2.
R1+ R2.
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1và R2mắc nối tiếp có điện trở tương đương là:
Rtđ= R1+ R2
Chọn đáp án D
Oát (W).
Ampe (A).
Ôm (Ω).
Vôn (V)
Đơn vị của điện trở là Ôm (Ω).
Chọn đáp án C
R1.R2= l1.l2.
\(\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}\)= \(\frac{{{l_2}}}{{{l_1}}}\).
\(\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}\)= \(\frac{{{l_1}}}{{{l_2}}}\).
R1.l1 = R2.l2.
+ Điện trở của dây dẫn: \[R = \rho \frac{\ell }{S}\]
+ Với hai dây dẫn cùng vật liệu và tiết diện ta có tỉ số: \[\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}}\]
Chọn đáp án C
I = \(\frac{U}{R}\)
R = \(\frac{U}{I}\)
I = U.R
U = I.R
Biểu thức định luật Ôm: \[I = \frac{U}{R} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}U = I.R\\R = \frac{U}{I}\end{array} \right.\]
Chọn đáp án C
Bóng đèn dây tóc.
Bếp điện.
Máy khoan.
Đèn LED.
Khi có dòng điện chạy qua,thiết bị thực hiện công là máy khoan.
Bóng đèn dây tóc, bếp điện, đèn LED khi có dòng điện chạy qua là thiết bị truyền nhiệt.
Chọn đáp án C
4Ω.
2Ω.
6Ω.
9Ω.
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
\[\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{3} + \frac{1}{6} = \frac{1}{2} \Rightarrow {R_{td}} = 2\Omega \]
Chọn đáp án B
12 Ω.
30 Ω.
6 Ω.
18 Ω.
Điện trở tương đương của mạch là:
\[{R_{td}} = {R_1} + {R_2} = 12 + 18 = 30\Omega \]
Chọn đáp án B
cơ năng và hóa năng.
nhiệt năng.
cơ năng và nhiệt năng.
hóa năng.
Khi dòng điện chạy qua chiếc quạt điện, điện năng được biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.
Chọn đáp án C
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn, với điện trở của mỗi dây dẫn.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của mỗi dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của mỗi dây dẫn.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và điện trở của mỗi dây.
Nội dung của định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của mỗi dây dẫn.
Chọn đáp án C
Tiết diện thẳng của vật.
Điện trở suất của vật.
Khối lượng riêng của vật.
Chiều dài của vật.
+ Điện trở của dây dẫn: \[R = \rho \frac{\ell }{S}\]
⇒ Điện trở của một vật phụ thuộc vào tiết diện, điện trở suất, chiều dài của vật dẫn và không phụ thuộcvào khối lượng riêng của vật.
Chọn đáp án C
U = U1+ U2+ ... + Un
I= I1= I2= ... = In
R = R1= R2= ... = Rn
R = R1 + R2 + ... + Rn
Trong đoạn mạch nối tiếp, ta có:
+ U = U1+ U2+ ... + Un
+ I = I1= I2= ... = In
+ R = R1+ R2+ ... + Rn
Chọn đáp án C
I = I1+ I2+ ... + In
U = U1= U2= ... = Un
R = R1+ R2+ ... + Rn
\(\frac{1}{{R{}_1}} + \frac{1}{{R{}_2}} + ... + \frac{1}{{R{}_n}}\)
A – đúng.
B – đúng.
C – sai, công thức này tính điện trở tương đương của mạch mắc nối nối tiếp.
D – đúng.
Chọn đáp án C
25V.
40V
220V.
110V.
Khi mắc song song các thiết bị ta có Unguồn= U1= U2= ... = Un.
Để 2 bóng đèn trên hoạt động bình thường ta mắc song song vào nguồn điện:
U = Uđm= 220 V.
Chọn đáp án C
A = U.I2.t
A = U2.I.t
A = U.I.t
A = R2.I.t
Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch: A = U.I.t
Chọn đáp án C
P = A.t.
P = \(\frac{A}{t}\).
P = U.I.
P = I2.R.
A – sai, P = \[\frac{A}{t}\]
B – đúng
C – đúng
D – đúng
Chọn đáp án A
4,8kJ.
4,8J.
4,8kW.
4,8W.
Công suất tiêu thụ điện của bóng đèn này là:
P = U.I = 12.0,4 = 4,8 W
Chọn đáp án D
3 cách.
2 cách.
5 cách.
4 cách.
+ Với 3 điện trở bằng nhau có thể mắc thành 4 mạch điện có điện trở tương đương khác nhau.
+ Giả sử có ba điện trở lần lượt là R1, R2, R3, có các cách mắc mạch như sau:
Cách 1: R1nt R2nt R3.
Cách 2. R1// R2// R3.
Cách 3. (R1// R2) nt R3.
Cách 4. (R1nt R2) // R3.
Với mỗi cách mắc ở trên, ta được điện trở tương đương ở từng cách là khác nhau.
Chọn đáp án D
I = 0,6A.
I = 3A
I = 1A.
I = 1A.
+ Điện trở tương đương của mạch là:\[{R_{td}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{6.3}}{{6 + 3}} = 2\Omega \]
+ Cường độ dòng điện qua mạch chính là: \[I = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{6}{2} = 3A\]
Chọn đáp án B
210 Ω.
44 Ω.
110Ω.
22 Ω.
Tóm tắt:
Uđm= 220V
Pđm= 1100W
R = ?
Giải:
+ Khi bàn là này hoạt động bình thường thì
U = Uđm= 220 V, P = Pđm= 1100 W.
+ Điện trở của bàn là:\[R = \frac{{{U^2}}}{P} = \frac{{{{220}^2}}}{{1100}} = 44\Omega \]
Chọn đáp án B
0,6 A.
0, 4 A.
0,8 A.
0,3 A.
Tóm tắt:
R1= 4Ω
R2= 8Ω
I2 = 0,2A
I = ?
Giải:
+ Điện trở tương đương của mạch là:
\[{R_{td}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{4.8}}{{4 + 8}} = \frac{8}{3}\Omega \]
+ Hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở R2là:
U2= I2.R2= 0,2.4 = 0,8V
+ Vì R1// R2U = U1= U2= 0,8V
+ Cường độ dòng điện qua mạch chính là: \[I = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{{0,8}}{{\frac{8}{3}}} = 0,3A\]
Chọn đáp án D
5 Ω.
6 Ω.
3 Ω.
4 Ω.
+ Công thức tính điện trở của một dây dẫn: \[R = \rho \frac{\ell }{S} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}R \sim \ell \\R \sim \frac{1}{S}\end{array} \right.\]
+ Nếu gập đôi chiều dài dây dẫn thì \[\ell = \frac{{{\ell _o}}}{2}\] và \[S = 2{S_0}\] (\[{\ell _o}\]và S0là chiều dài và tiết diện của dây dẫn ban đầu).
Điện trở của dây dẫn giảm đi 4 lần \[\left( {R' = \frac{{{R_0}}}{4} = \frac{{12}}{4} = 3\Omega } \right)\].
Chọn đáp án C
30V.
25V.
10V.
40V.
+ Hiệu điện thế tối đa đặt vào hai đầu R1là:
U1max= I1max.R1= 2.15 = 30V.
+ Hiệu điện thế tối đa đặt vào hai đầu R2là:
U2max= I2max.R2= 1.10 = 10V.
+ Vì hai điện trở ghép song song nên hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở phải bằng nhau. Vậy hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1và R2mắc song song là Umax= U2max= 10V.
Chọn đáp án C
8V.
36V.
24V.
12V.
Tóm tắt:
R1= 8Ω
R2= 12Ω
R3= 4Ω
U = 48V
U2= ?
Giải:
+ Điện trở tương đường của mạch là:
\[{R_{td}} = {R_1} + {R_2} + {R_3} = 8 + 12 + 4 = 24\Omega \]
+ Cường độ dòng điện chạy trong mạch là:
\[I = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{{48}}{{24}} = 2A\]
+ Vì R1nt R2nt R3I = I1= I2= I3= 2A
+ Hiệu điện thế ở hai đầu điện trở R2là:
U2= I2.R2= 2.12=24V
Chọn đáp án C
P = 0,6 J.
P = 0,6 W.
P = 15 W.
P = 3 J.
Tóm tắt:
U = 3V
I = 0,2 V
P = ?
Giải:
Công suất tiêu thụ của bóng đèn này là: P = U.I = 3.0,2 = 0,6W
Chọn đáp án B
\(\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{S_1^2}}{{S_2^2}}\).
\({\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}_{}}\)= \(\frac{{{S_2}}}{{{S_1}}}\).
\(\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{S_2^2}}{{S_1^2}}\).
\(\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}\)= \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\).
+ Điện trở của dây dẫn: \[R = \rho \frac{\ell }{S} \Rightarrow R \sim \frac{1}{S}\]
+ Với hai dây dẫn cùng cùng chiều dài và vật liệu ta có tỉ số: \[\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{S_2}}}{{{S_1}}}\]
Chọn đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















