Đề thi giữa kì 1 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Trãi (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Trãi (Đà Nẵng) có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1265 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I.TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN(3 điểm)

Hãy sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.

THÍ NGHIỆM ĐO NHIỆT DUNG RIÊNG CỦA NƯỚC

1.  

- Tắt nguồn điện.

 

2.  

- Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 1 phút đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi điền kết quả vào vở

 

3.  

- Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.

 

4.  

- Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt kế vào nhiệt lượng kế vào nhiệt lượng kế

 

5.  

- Bật nguồn điện

 

6.  

Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở nhiệt chìm trong nước, xác định khối lượng nước này.

 

 

 

 



2-3-4-5-6-1

6-5-4-3-2-1

6-4-3-5-2-1.

1-2-4-5-6-3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trình tự đúng: 6 → 4 → 3 → 5 → 2 → 1.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?

Jun (J)

Jun trên độ (J/ độ).

Jun trên kilôgam (J/ kg).

Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật (chất) nào dưới đây không có nhiệt độ nóng chảy xác định?

Miếng nhựa thông.

Khối thạch anh.

Hạt đường.

Viên kim cương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nhựa thông là chất rắn vô định hình, không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa sinh công là?

∆U=A+Q; Q>0; A<0

∆U=Q+A; Q<0; A>0.

∆U=Q; Q>0.

∆U=Q+A; Q>0; A>0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khí nhận nhiệt Q>0 và sinh công nên A<0 (theo quy ước công khí nhận).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đảm bảo an toàn trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần chú ý. Chọn câu sai

Nước không quá nóng và dòng điện nhỏ nên không cần chú ý.

Cẩn thận khi sử dụng nước nóng và nguồn điện.

Chú ý quan sát mọi người xung quanh khi thao tác thí nghiệm.

Cẩn thận khi bật tắt nguồn điện và dây điện trở.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Thí nghiệm dùng nước nóng và nguồn điện nên vẫn phải tuân thủ an toàn.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng. So sánh nhiệt độ cuối cùng của ba miếng kim loại trên:

Nhiệt độ của miếng chì cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm.

Nhiệt độ miếng đồng cao nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì.

Nhiệt độ ba miếng bằng nhau.

Nhiệt độ miếng nhôm cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Sau khi cân bằng nhiệt, cả ba miếng kim loại đều có cùng nhiệt độ.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius?

1oC tương ứng với 274 K.

Kí hiệu của nhiệt độ của T.

Đơn vị đo nhiệt độ là oC.

Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1atm là 0oC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

1∘C=274 K là sai; đúng là 1∘C=274 K không đúng theo quy đổi, phải là 0∘C=273 K.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm phát biểu sai.

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.

Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.

Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Nội năng không phải là nhiệt lượng.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính nhiệt lượng cần thiết để làm cho 4 kg nước ở 25C0 chuyển hoá thành hơi nước ở 100C0. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4180Jkg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 1 0 0 0 C là2,3.106Jkg.

23000 kJ.

26135 kJ

3135 kJ.

10454 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Q=mcΔt+mL=4⋅4200⋅100+4⋅2,3×106=10 880 000 J=10 880 kJ. Theo dữ liệu và đáp án đề, chọn B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?

Không có hình dạng cố định.

Chuyển động hỗn loạn không ngừng.

Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.

Có lực tương tác phân tử lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phân tử chất rắn có lực tương tác lớn.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt hoá hơi riêng là

nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi

nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ bất kì.

nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi

nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nhiệt hóa hơi riêng là nhiệt lượng cần để hóa hơi hoàn toàn 1 kg chất lỏng ở nhiệt độ xác định.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật trong qua trình nóng chảy, m là khối lượng của vật (kg). Tỉ số Q/m gọi là

nhiệt dung riêng của chất làm nên vật.

trọng lượng riêng của vật.

khối lượng riêng của vật.

nhiệt nóng chảy riêng của chất làm nên vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Q/m trong quá trình nóng chảy là nhiệt nóng chảy riêng.

13. Đúng sai
• 1 điểm

II.TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI(2 điểm)

Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh một lực làm pit-tông dịch chuyển thực hiện một công 40J lên chất khí, vừa nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài.

Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh một lực làm pit-tông dịch chuyển thực hiện một công 40J lên chất khí, vừa nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trườ (ảnh 1)

a

Nhiệt lượng Q>0 vì khí bị nung nóng (khí nhận nhiệt).

ĐúngSai
b

Nếu nhiệt lượng ngọn đèn truyền cho khí là 20J thì nội năng cuả khí tăng thêm 20J

ĐúngSai
c

Nội năng của khí tăng ∆U>0.

ĐúngSai
d

Công A<0 vì khí bị nén (khí nhận công).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Khí được nung nóng nên nhận nhiệt.

b) Sai. ΔU=Q+A=20+40=60 J, không phải 20 J.

c) Đúng. Nội năng của khí tăng.

d) Đúng. Khí bị nén nên nhận công.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Biết nhiệt dung riêng của chì là 126J/kg.K ,nhiệt nóng chảy riêng của chì là 0,25.105 J/kg , nhiệt độ nóng chảy của chì là 327oC.

a

Trong quá trình miếng chì nóng chảy ở điểm nóng chảy nhiệt độ của nó luôn tăng.

ĐúngSai
b

Cần cung cấp nhiệt lượng 2,5.10 4J để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg chì ở nhiệt độ nóng chảy của nó.

ĐúngSai
c

Để một miếng chì có khối lượng 600g ở nhiệt độ 270C đến điểm nóng chảy thì cần cung cấp cho nó nhiệt lượng 22680J.

ĐúngSai
d

Miếng chì khối lượng 1 kg đang ở nhiệt độ 25oC được cung cấp nhiệt lượng 126 kJ thì nhiệt độ của nó tăng lên 26oC.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ không đổi.

b) Đúng. Q=mλ=1⋅0,25×105=25 000 J.

c) Đúng. Q=mcΔt=0,6⋅126⋅300=22 680 J.

d) Sai. 126 kJ đủ để làm chì nóng lên đến nhiệt độ nóng chảy và một phần nóng chảy, không phải chỉ tăng 26°C.

15. Tự luận
• 1 điểm

III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN(2 diểm)

Một thỏi nhôm có khối lượng 2 kg ở 8°C. Cần cung cấp nhiệt lượng Q bằng bao nhiêu kJ để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này. Nhôm nóng chảy ở 658°C, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 3,9.105J/Kg và nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.

Xem đáp án

Q=mcΔt+mλ=2⋅880⋅(658-8)+2⋅3,9×105

=1 144 000+780 000=1 924 000 J

Đáp án: 1924

16. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi 200g nước ở 1000C là bao nhiêu kJ? Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg.

Xem đáp án

Q=mL=0,2⋅2,3×106=460 000 J

Đáp án: 460

17. Tự luận
• 1 điểm

Để xác định nhiệt độ ban đầu của một chất lỏng, người ta đổ chất lỏng đó vào 20g nước ở 100°C. Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hỗn hợp nước là 40°C, khối lượng hỗn hợp khi đó 100g. Biết nhiệt dun riêng của chất lỏng đó là 2500 J/kg.K , nhiệt dung riêng của nước 4200 J/kg.K. Nhiệt độ ban đầu của chất lỏng là bao nhiêu °C?

Xem đáp án

Khối lượng chất lỏng: m2=100-20=80 g=0,08 kg

Nước tỏa nhiệt:

Q1=0,02⋅4200⋅(100-40)=5040 J

Chất lỏng thu nhiệt:

Q2=0,08⋅2500⋅(40-t)

Cân bằng nhiệt:

5040=200(40-t)

40-t=25,2

t=14,8∘C

Đáp án: 14,8

18. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ phòng là 270C tương đương với bao nhiêu độ Kenvin?

Xem đáp án

Nhiệt độ phòng lấy khoảng 27°C

T=27+273=300 K

Đáp án: 300

19. Tự luận
• 1 điểm
IV. TỰ LUẬN

Người ta cung cấp một nhiệt lượng 10J cho chất khí đựng trong xilanh đặt nằm ngang như hình bên. Khí nở đẩy pittông di chuyển đều và sinh công 4J .

(a). Tính độ biến thiên nội năng của khí.

(b). Cho đoạn di chuyển của pittông là ∆l=5cm. Tính độ lớn lực ma sát của pittông và xilanh

Người ta cung cấp một nhiệt lượng 10J cho chất khí đựng trong xilanh đặt nằm ngang như hình bên. Khí nở đẩy pittông di chuyển đều và sinh công 4J . (a). Tính độ biến thiên nội năng của khí. ( (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: ΔU=Q+A

Khí sinh công 4 J nên A=-4 J

ΔU=10+(-4)=6 J

b) Công khí thực hiện: A=Fs

Với A=4 J, s=8 cm=0,08 m

F=40,08=50 N

20. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm sôi 0,2 kg nước ở 20°C đun và hoá hoàn toàn thành hơi ở 100°C. nhiệt dung riêng của nước 4,18.103 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg.

(a). Viết công thức tính nhiệt lượng thu vào để nước sôi và nhiệt lượng cung cấp cho quá trình hoá hơi?

(b). Tính tổng nhiệt lượng cần cung cấp cho quá trình trên.

Xem đáp án

a)

- Nhiệt lượng đun nóng: Q1=mcΔt

- Nhiệt lượng hóa hơi: Q2=mL

b)

Q1=0,2⋅4,18×103⋅(100-20)=66 880 J

Q2=0,2⋅2,3×106=460 000 J

Tổng nhiệt lượng:

Q=Q1+Q2=526 880 J≈5,27×105 J

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của một vật bằng các phép đo trực tiếp người ta thu được kết qủa đo khối lượng của vật và nhiệt lượng cung cấp cho quá trình nóng chảy lần lượt là m=(2,00±0,5%)kg và Q=(5.104 ±5%)J.

(a). Tính nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.

(b). Ghi kết quả phép đo nhiệt nóng chảy riêng.

Xem đáp án

a) Tính nhiệt nóng chảy riêng của chất đó

Áp dụng công thức: Q=mλ

Suy ra: λ=Qm

Thay số: λ=5×1042,00=2,5×104 J/kg

b) Ghi kết quả phép đo nhiệt nóng chảy riêng

Sai số tương đối của phép đo:

Δλλ=ΔQQ+Δmm=5%+0,5%=5,5%

Sai số tuyệt đối:

Δλ=5,5%×2,5×104=0,055×2,5×104=1,375×103 J/kg

Làm tròn sai số: Δλ≈1,4×103 J/kg

Vậy kết quả phép đo:

λ=(2,50±014)×104J/kg

(hoặc tương đương λ=(25,0±14)×103J/kg).