Đề thi giữa kì 1 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Phan Ngọc Hiển (cà Mau) có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đặc điểm nào sau đây không phải tính chất của các phân tử chất khí?
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suất.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng cố định.
Đáp án đúng là D
Phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn tự do, không dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Trong mô hình động học phân tử, phát biểu nào sau đây là đúng?
Các phân tử có thể chuyển động không ngừng theo mọi hướng, hoặc đứng yên.
Các chất được cấu tạo bởi các phân tử, nguyên tử có kích thước rất nhỏ.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Giữa các phân tử có khoảng cách nên chúng luôn tương tác nhau bởi lực hút rất mạnh.
Đáp án đúng là B
Mô hình động học phân tử khẳng định các chất được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử có kích thước rất nhỏ.
Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ. Thời gian nước đá tan từ phút nào:

Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10
Từ phút thứ 10 trở đi
Từ 0 đến phút thứ 6
Từ phút thứ 10 đến phút thứ 15
Đáp án đúng là A
Theo đồ thị, nhiệt độ không đổi từ phút 6 đến phút 10 nên đây là khoảng thời gian nước đá đang nóng chảy.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Thể tích của chất lỏng.
Gió.
Nhiệt độ.
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Đáp án đúng là A
Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng, không phụ thuộc vào thể tích chất lỏng.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
tăng dần lên
giảm dần đi
khi tăng khi giảm
không thay đổi
Đáp án đúng là D
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
Trong thang nhiệt Farentheit, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?

273K
32°F
0K
0°C
Đáp án đúng là B
Nước đá đang tan có nhiệt độ 0°C tương ứng với 32°F.
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius?

Kí hiệu của nhiệt độ của t.
Đơn vị đo nhiệt độ là oC.
Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1atm là 0oC.
1oC tương ứng với 273 K.
Đáp án đúng là D
Phát biểu “1°C tương ứng với 273 K” là sai; đúng là T = t + 273.
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Hà Nội: Nhiệt độ từ 19°C đến 28°C.

Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K.
Nhiệt độ từ 19 K đến 28 K.
Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K.
Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.
Đáp án đúng là A
19°C = 292 K và 28°C = 301 K.
Một vật được làm lạnh từ 300C xuống 50C. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu kelvin?
25 K.
150 K.
298 K.
35 K.
Đáp án đúng là A
Độ giảm nhiệt độ là Δt = 30 − 5 = 25°C nên theo thang Kelvin cũng giảm 25 K.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Đáp án đúng là B
Nội năng là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Trường hợp nào làm biến đổi nội năng do truyền nhiệt?
Đun nóng nước bằng bếp. 
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm. 
Nén khí trong xilanh. 
Cọ xát hai vật vào nhau. 
Đáp án đúng là A
Đun nóng nước bằng bếp làm biến đổi nội năng do truyền nhiệt.
Một lượng khí bị nén đã nhận được công là 150 kJ. Khí nóng lên và đã toả nhiệt lượng là 95 kJ ra môi trường. Nội năng của lượng khí
giảm 55kJ.
tăng 55kJ.
không thay đổi.
tăng 245kJ.
Đáp án đúng là B
Khí nhận công A = 150 kJ và tỏa nhiệt Q = −95 kJ nên ΔU = Q + A = −95 + 150 = 55 kJ.
Ấm nhôm khối lượng 500 g đựng 2 lít nước ở 200C. Biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200 J/kg.K và 920 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên ở áp suất tiêu chuẩn là
708,8 kJ.
36,8 kJ.
672 kJ.
635,2 kJ.
Đáp án đúng là A
Nhiệt lượng cần cung cấp là Q = mcΔt = 2×4200×80 + 0,5×920×80 = 708 800 J = 708,8 kJ.
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
20 J.
30 J.
40 J.
50 J.
Đáp án đúng là B
Khí nhận nhiệt Q = 100 J và thực hiện công 70 J nên A = −70 J. Do đó ΔU = Q + A = 100 − 70 = 30 J.
Nhiệt dung riêng của đồng nhỏ hơn nhôm. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1kg đồng và 1kg nhôm thêm 100C thì:
Khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Không khẳng định được.
Đáp án đúng là A
Vì nhiệt dung riêng của đồng nhỏ hơn nhôm nên để tăng cùng một độ nhiệt, khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/ kg. Người ta cung cấp nhiệt lượng 5,01.105 J có thể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu kg nước đá
16,7 kg
1,5kg
8,35kg
0,668kg
Đáp án đúng là B
Khối lượng nước đá nóng chảy là m = Q/λ = 5,01×10^5 / 3,34×10^5 = 1,5 kg.
Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng
kg/J
J.kg
J/kg
J
Đáp án đúng là C
Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là J/kg.
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25°C chuyển thành hơi ở 100°C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg.
18450 kJ
26135 kJ
84500 kJ
804500 kJ
Đáp án đúng là B
Q = mcΔt + mL = 10×4180×75 + 10×2,3×10^6 = 26 135 000 J = 26 135 kJ.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A), B), C), D) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về sự sôi?
Nước sôi ở nhiệt độ 100oC. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ sôi của nước.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước tăng dần.
Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt. Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các bọt khí vừa bay hơi trên mặt thoáng.
a) Đúng
Ở áp suất chuẩn, nước sôi ở 100°C.
b) Đúng
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không đổi.
c) Sai
Trong thời gian sôi, nhiệt độ không tăng.
d) Đúng
Sự sôi là sự bay hơi xảy ra trong toàn bộ chất lỏng và trên mặt thoáng.
Nhúng bàn tay trái vào nước lạnh, bàn tay phải vào nước nóng và sau đó nhúng cả 2 tay vào nước ấm thì:

Bàn tay trái lạnh, bàn tay phải nóng
Có sự truyền nhiệt xảy ra giữa tay và nước
Nhiệt lượng được truyền từ bàn tay trái sang nước ấm
Nhiệt lượng được truyền từ nước ấm sang tay phải
a) Sai
Sau khi nhúng vào nước ấm, tay trái cảm thấy nóng hơn, tay phải cảm thấy lạnh hơn.
b) Đúng
Có sự truyền nhiệt giữa tay và nước ấm.
c) Sai
Nhiệt truyền từ nước ấm sang tay trái.
d) Sai
Nhiệt truyền từ tay phải sang nước ấm.
Đốt nóng khối khí trong xi lanh đặt nằm ngang bằng ngọn lửa đèn cồn như hình vẽ. Khí giãn nở đẩy pít - tông từ vị trí (1) đến vị trí (2).

Khối khí trong xi lanh nhận nhiệt lượng Q (Q > 0).
Khí giãn nở và nhận công A (A > 0).
Lượng khí bên trong xilanh nhận nhiệt và sinh công làm biến đổi nội năng.
Khi khối khí trong xi lanh nhận được một nhiệt lượng 150 J thì khối khí giãn nở làm thể tích tăng từ 20 cm3 đến 30 cm3, biết rằng áp suất của khối khí trong xilanh không đổi và bằng 5.105 Pa. Nội năng của khối khí trong quá trình này tăng 145 J.
a) Đúng
Khí được đun nóng nên nhận nhiệt lượng Q > 0.
b) Sai
Khí giãn nở và thực hiện công nên A < 0.
c) Đúng
Khí nhận nhiệt và sinh công làm thay đổi nội năng.
d) Đúng
Công khí thực hiện W = pΔV = 5×10^5×10^-5 = 5 J nên A = −5 J. Khi đó ΔU = 150 − 5 = 145 J.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg.

Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó là 3,6.105 J.
Dùng lò nung có công suất 2000 W hiệu suất 75% thì mất 240s để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó.
a) Sai
Khi nóng chảy, đồng thu nhiệt chứ không tỏa nhiệt.
b) Đúng
Mỗi kilogam đồng cần thu 1,8×10^5 J để nóng chảy hoàn toàn.
c) Đúng
Q = mλ = 2×1,8×10^5 = 3,6×10^5 J.
d) Đúng
Nhiệt lượng cần là 3,6×10^5 J. Công suất có ích P = 2000×0,75 = 1500 W nên t = Q/P = 3,6×10^5 / 1500 = 240 s.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Nhiệt kế ở hình bên đang chỉ số đo bằng bao nhiêu K theo thang nhiệt độ Kelvin?

Theo hình nhiệt kế, nhiệt độ là khoảng 15°C nên T = 15 + 273 = 288 K.
Đáp án: 288
Nội năng của khối khí tăng 15 J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 35 J. Khi đó, khối khí đã thực hiện công bao nhiêu Jun?
Theo định luật I: ΔU = Q + A. Khí nhận nhiệt Q = 35 J và ΔU = 15 J nên A = 15 − 35 = −20 J.
Khí đã thực hiện công W = 20 J.
Đáp án: 2
Một lượng khí chứa trong một xilanh có pittong di chuyển được, ở trạng thái cân bằng, khối khí được cung cấp nhiệt lượng 4,98 kJ, khí giãn nở đẩy pittong làm tăng thể tích một lượng .Trong quá trình này, áp suất của khối khí không đổi và bằng . Độ biến thiên nội năng là bao nhiêu kJ? (Kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Công khí thực hiện là W = pΔV. Theo dữ kiện đề: Q = 4,98 kJ, p = 3×10^5 Pa và ΔV = 0,01 m^3 nên W = 3 kJ.
Độ biến thiên nội năng là ΔU = Q − W = 4,98 − 3 = 1,98 kJ.
Đáp án: 1,98
Một quả bóng khối lượng 200 g rơi từ độ cao 15 m xuống sân và nảy lên được 10 m. Độ biến thiên nội năng của quả bóng bằng bao nhiêu Jun ? (lấy ).

Độ giảm cơ năng chuyển thành nội năng: ΔU = mg(h1 − h2) = 0,2×10×(15 − 10) = 10 J.
Đáp án: 10
Một nhà máy thép mỗi lần luyện được 35 tấn thép. Cho nhiệt nóng chảy riêng của thép là 2,77.105 J/kg. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy thép trong mỗi lần luyện của nhà máy ở nhiệt độ nóng chảy. Đơn vị MJ
Khối lượng thép là m = 35 t = 35 000 kg.
Nhiệt lượng cần cung cấp: Q = mλ = 35 000×2,77×10^5 = 9,695×10^9 J = 9695 MJ.
Đáp án: 9695
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi 100g nước ở 1000C là bao nhiêu kJ? Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg
Khối lượng nước là m = 100 g = 0,1 kg.
Nhiệt lượng hóa hơi: Q = mL = 0,1×2,3×10^6 = 2,3×10^5 J = 230 kJ.
Đáp án: 230








