Đề thi giữa kì 1 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Gia Bình 1 (Bắc Ninh) có đáp án
28 câu hỏi
Cho biết: π = 3,14; T(K) = t(0C) + 273; R = 8,31 J. mol-1; NA = 6,02.1023 hạt/mol
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Với cùng một chất, trong quá trình nào sau đây thì lực tương tác giữa các phân tử giảm nhiều nhất?
Đông đặc
Ngưng tụ.
Nóng chảy.
Thăng hoa
Đáp án đúng là D
Thăng hoa là quá trình chuyển trực tiếp từ rắn sang khí nên khoảng cách giữa các phân tử tăng nhiều nhất, lực tương tác giảm nhiều nhất.
Người ta cung cấp nhiệt lượng 500 J cho một lượng khí trong xi lanh, khí thực hiện một công 200 J để đẩy pit-tông lên. Nội năng của khí
tăng 300 J.
giảm 700 J.
giảm 300 J.
tăng 700 J.
Đáp án đúng là A
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học, ΔU = Q + A. Khí nhận nhiệt Q = 500 J và thực hiện công 200 J nên A = -200 J. Do đó ΔU = 500 - 200 = 300 J.
Nhiệt lượng cần truyền cho một kilôgam chất lỏng để nó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định gọi là
nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hóa hơi.
nhiệt hóa hơi riêng.
nhiệt dung riêng.
Đáp án đúng là C
Nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất lỏng để hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định gọi là nhiệt hóa hơi riêng.
Một khối khí sau khi nhận nhiệt lượng Q từ nguồn nóng thì thực hiện một công A tác dụng lên vật khác. Theo hệ thức ∆U = A + Q của Nguyên lí I nhiệt động lực học viết cho khối khí này thì
Q < 0 và A > 0
Q > 0 và A > 0
Q > 0 và A < 0
Q < 0 và A < 0
Đáp án đúng là C
Khí nhận nhiệt từ nguồn nóng nên Q > 0, đồng thời khí thực hiện công lên vật khác nên A < 0.
Để có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc thì hai vật phải có
thể tích khác nhau.
chiều cao khác nhau.
nhiệt độ khác nhau.
khối lượng khác nhau.
Đáp án đúng là C
Sự truyền nhiệt chỉ xảy ra khi hai vật có nhiệt độ khác nhau.
Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng.
Để đo nhiệt độ của bàn là phải dùng nhiệt kế nào?
Loại nhiệt kế | Thủy ngân ![]()
| Rượu ![]()
| Kim loại ![]()
| Y tế ![]()
|
Thang nhiệt độ | Từ -100C đến 1100C | Từ -300C đến 600C | Từ 00C đến 4000C | Từ 340C đến 420C |
Nhiệt kế y tế
Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế rượu
Đáp án đúng là B
Bàn là có nhiệt độ khoảng vài trăm độ C nên phải dùng nhiệt kế kim loại có thang đo đến 400°C.
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Bắc Ninh ngày 25 tháng 10 năm 2025 có dự báo nhiệt độ từ 190C đến 270C. Trong thang nhiệt Kelvin, nhiệt độ trên tương ứng là
từ 273 K đến 293 K.
từ 292 K đến 300 K.
từ 273 K đến 300 K.
từ 19 K đến 27 K.
Đáp án đúng là B
19°C = 292 K và 27°C = 300 K.
Trong các tính chất sau, tính chất nào là của chất khí?
Có lực tương tác phân tử lớn.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa
Các phân tử dao động quanh các vị trí cân bằng cố định.
Có thể tích và hình dạng cố định.
Đáp án đúng là B
Chất khí chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (5) là

Cân điện tử.
Biến thế nguồn.
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế điện tử.
Đáp án đúng là C
Dụng cụ (5) trong bộ thí nghiệm là nhiệt lượng kế.
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
toả nhiệt lượng vào chỗ da đó khi bay hơi.
Đáp án đúng là A
Khi bay hơi, cồn thu nhiệt từ vùng da tiếp xúc nên ta cảm thấy lạnh.
Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.105 J/kg, nhiệt dung riêng là 2,1.103 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở nhiệt độ -200C là
38,2 kJ.
19,1 kJ.
3,82 kJ.
1,91 kJ.
Đáp án đúng là B
Q = mcΔt + mλ = 0,1×2,1×10^3×20 + 0,1×3,4×10^5 = 4200 + 34000 = 38200 J = 38,2 kJ.
Biết nhiệt dung riêng của nước và của rượu lần lượt là 4180 J/kg.K và 2500 J/kg.K. Dùng một ấm điện có công suất không đổi lần lượt đun nóng cùng một khối lượng nước và rượu. Biết nhiệt độ ban đầu của nước và rượu bằng nhau. Nhận xét nào sau đây đúng?
Nước nóng nhanh hơn rượu.
Ban đầu nước nóng nhanh hơn, lúc sau rượu nóng nhanh hơn.
Rượu nóng nhanh hơn nước.
Nước và rượu nóng nhanh như nhau.
Đáp án đúng là C
Với cùng khối lượng, cùng công suất đun và cùng độ tăng nhiệt độ, chất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn sẽ nóng nhanh hơn. Vì c_rượu < c_nước nên rượu nóng nhanh hơn nước.
Một khối chất rắn kết tinh có khối lượng m và nhiệt nóng chảy riêng λ. Ở nhiệt độ nóng chảy, nhiệt lượng cần cung cấp để khối chất nóng chảy hoàn toàn là
Đáp án đúng là C
Ở nhiệt độ nóng chảy, nhiệt lượng cần cung cấp là Q = mλ.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Đáp án đúng là B
Nội năng là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Trong thí nghiệm Brown, nếu ta tăng nhiệt độ của nước thì các hạt phấn hoa chuyển động như thế nào?
Không đoán được
Chuyển động chậm hơn.
Chuyển động nhanh hơn.
Chuyển động không đổi.
Đáp án đúng là C
Nhiệt độ tăng làm các phân tử chuyển động mạnh hơn nên hạt phấn hoa chuyển động nhanh hơn.
Để pha sữa bột cho con, một người mẹ dùng nước ở 200C, và nước nóng ở 1000C pha thành 120 g nước ở 500C. Lượng nước lạnh người mẹ đã dùng bằng
100 g.
75 g.
50 g.
45 g.
Đáp án đúng là D
Gọi m là khối lượng nước lạnh. Ta có m(50 - 20) = (120 - m)(100 - 50). Giải ra 30m = 6000 - 50m nên 80m = 6000, suy ra m = 75 g.
Hãy sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự tiến hành Thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước.
1. | Tắt nguồn điện. |
2. | Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 1 phút đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi điền kết quả vào vở theo mẫu. |
3. | Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện. |
4. | Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt kế vào nhiệt lượng kế vào nhiệt lượng kế |
5. | Bật nguồn điện |
6. | Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở nhiệt chìm trong nước, xác định khối lượng nước này. |
6-5-4-3-2-1
6-4-3-5-2-1
2-3-4-5-6-1
1-2-4-5-6-3.
Đáp án đúng là B
Trình tự đúng là 6 → 4 → 3 → 5 → 2 → 1.
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng nên lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Đáp án đúng là B
Nhiệt lượng không phải đại lượng tồn tại sẵn trong vật; vật có nội năng nhưng không phải lúc nào cũng có nhiệt lượng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Để xác định nhiệt dung riêng của nước, có thể tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên dưới.

Oát kế dùng để đo thời gian nước sôi.
Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài.
Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế.
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở lớn hơn nhiệt lượng mà nước thu vào.
a) Sai
Oát kế dùng để đo công suất điện, không đo thời gian.
b) Đúng
Nhiệt lượng kế có tác dụng hạn chế sự truyền nhiệt với môi trường bên ngoài.
c) Đúng
Biến áp nguồn cung cấp hiệu điện thế cho mạch điện.
d) Đúng
Có hao phí nhiệt ra môi trường nên nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở lớn hơn nhiệt lượng nước thu vào.
Một động cơ thực hiện công 500 J khi nhận được từ nguồn nóng nhiệt lượng là 1000 J ở nhiệt độ 300°C.
Hiệu suất của động cơ nhiệt 50%
Nhiệt độ của nguồn lạnh là 250K
Nguồn lạnh nhận nhiệt lượng là 500 J.
Tỉ số nhiệt lượng của nguồn nóng và công động cơ thực hiện là 2
a) Đúng
Hiệu suất H = A/Q = 500/1000 = 0,5 = 50%.
b) Sai
Nguồn nóng có nhiệt độ 300°C = 573 K, không đủ dữ kiện để xác định nhiệt độ nguồn lạnh.
c) Đúng
Nguồn lạnh nhận nhiệt Q_l = 1000 - 500 = 500 J.
d) Đúng
Tỉ số Q_h/A = 1000/500 = 2.
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi 22%, cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là 980 W/m2, diện tích bộ thu là 20 m2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.

Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm 46,40C.
Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 20 kW.
Hệ thống thu nhiệt nhận được 100 J năng lượng mặt trời thì nội năng của nước tăng thêm 22 J.
Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 35,28 MJ.
a) Đúng
Công suất bức xạ nhận được là P = 980×20 = 19600 W. Công suất có ích là P_h = 0,22×19600 = 4312 W. Trong 30 phút, nhiệt lượng có ích Q = 4312×1800 = 7,7616×10^6 J. Với 40 kg nước, Δt = Q/(mc) = 7,7616×10^6/(40×4180) ≈ 46,4°C.
b) Sai
Công suất bức xạ là 19,6 kW, không phải 20 kW.
c) Đúng
Hiệu suất 22% nghĩa là 100 J năng lượng mặt trời làm tăng nội năng nước thêm 22 J.
d) Đúng
Năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu trong 30 phút là 19600×1800 = 35,28 MJ.
Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 0°C đến khi tan thành nước và hóa hơi ở 100°C. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3. 105 J/kg, nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106 J/kg, bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.

Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình hóa hơi của nước là 121 kJ.
Từ khi nước đá nóng chảy hoàn toàn đến khi nước bắt đầu sôi, nước đã nhận nhiệt lượng 42 kJ.
Khối lượng của nước đá ban đầu là 80 g.
Đoạn BC cho biết lượng nước đã hóa hơi là 20 g.
a) Sai
Nhiệt lượng hóa hơi là đoạn BC: 121 - 75 = 46 kJ.
b) Đúng
Từ B đến C nước nhận 75 - 33 = 42 kJ.
c) Sai
Khối lượng nước đá là m = 33×10^3/(3,3×10^5) = 0,1 kg = 100 g.
d) Đúng
Khối lượng nước đã hóa hơi là m = 46×10^3/(2,3×10^6) = 0,02 kg = 20 g.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Khi làm thí nghiệm, một học sinh đã đo được nhiệt độ của một cốc nước ấm là 570C. Trong thang Kelvin thì nhiệt độ này ứng với bao nhiêu K?
Đổi sang Kelvin: T = 57 + 273 = 330 K.
Đáp án: 330
Người ta truyền cho khí trong xi lanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí bao nhiêu J?
Theo nguyên lí I: ΔU = Q + A. Khí nhận nhiệt Q = 100 J và thực hiện công 70 J nên A = -70 J. Do đó ΔU = 100 - 70 = 30 J.
Đáp án: 30
Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Vào mùa hè, một số người thường có thói quen uống trà đá. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,05kg nước trà nóng ở 800C vào cốc, sau đó cho tiếp m (g) đá viên ở 00C. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là 100C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,2 kJ/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,33.105 J/kg.
Tính nhiệt lượng do nước trà tỏa ra để hạ nhiệt độ từ 800C xuống 100C. (Kết quả được tính theo đơn vị kJ và làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Nhiệt lượng nước trà tỏa ra là Q = mcΔt = 0,05×4,2×10^3×(80 - 10) = 14700 J = 14,7 kJ.
Đáp án: 14,7
Hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường là 10%. Giá trị của m là bao nhiêu gam? (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Hao phí 10% nên chỉ 90% nhiệt lượng nước trà dùng để làm tan và đun nóng đá. Nhiệt lượng có ích là Q_h = 0,9×14,7 = 13,23 kJ.
Nhiệt lượng để làm tan và đun nóng 1 kg đá từ 0°C đến 10°C là q = 3,33×10^5 + 4,2×10^3×10 = 3,75×10^5 J/kg = 375 kJ/kg.
Khối lượng đá là m = 13,23/375 = 0,0353 kg = 35,3 g.
Đáp án: 35,3
Vận động viên chạy Marathon mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hóa khoảng 20% năng lượng hóa học dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể, đặc biệt là hoạt động chạy. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 9 MJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra khỏi cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hóa hơi riêng của nước trong cơ thể vận động viên là 2,45.106 J/kg. Lấy khối lượng riêng của mồ hôi là 1 kg/lít. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Năng lượng hóa học tiêu thụ là 9 MJ. Chỉ 20% dùng cho hoạt động nên 80% chuyển thành nhiệt: Q = 0,8×9 = 7,2 MJ.
Khối lượng nước bay hơi là m = 7,2×10^6/(2,45×10^6) ≈ 2,94 kg.
Vì khối lượng riêng của mồ hôi là 1 kg/lít nên thể tích khoảng 2,9 lít.
Đáp án: 2,9
Một bình cách nhiệt nhẹ chứa nước ở nhiệt độ t0 = 20°C. Người ta lần lượt thả vào bình này những quả cầu giống nhau đã được đốt nóng đến 100°C. Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là t₁ = 40°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Giả thiết nước không bị tràn ra ngoài và không tính đến sự bay hơi của nước. Cần phải thả bao nhiêu quả cầu để nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là 90°C?
Gọi C là nhiệt dung của một quả cầu, W là nhiệt dung của lượng nước.
Sau quả cầu thứ nhất: C(100 - 40) = W(40 - 20) nên C/W = 1/3.
Sau n quả cầu, nhiệt độ cân bằng là t_n = (100nC + 20W)/(nC + W).
Thay C/W = 1/3, ta được t_n = (100n + 60)/(n + 3).
Yêu cầu t_n = 90°C: (100n + 60)/(n + 3) = 90. Giải ra 100n + 60 = 90n + 270 nên 10n = 210, suy ra n = 21.
Đáp án: 21












