Đề thi giữa kì 1 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Hướng Hoá (Quảng Trị) có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nhiệt hóa hơi riêng là gì?
Lượng nhiệt cần thiết để làm nóng chảy một đơn vị khối lượng của một chất.
Lượng nhiệt cần thiết để làm đông đặc một đơn vị khối lượng của một chất.
Lượng nhiệt cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn một kg chất lỏng ở nhiệt độ hóa hơi.
Lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ của một chất.
Đáp án đúng là C
Nhiệt hóa hơi riêng là lượng nhiệt cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn 1 kg chất lỏng ở nhiệt độ hóa hơi.
Trong một thí nghiệm, nhiệt lượng kế chứa 500g nước đá. Để làm nóng chảy hoàn toàn lượng nước đá trên phải cung cấp cho nó một lượng nhiệt là 1,67.10⁵ J. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
3,34.10³ J/kg
3,34.10⁴ J/kg
3,34.10⁵ J/kg
3,34.10⁶ J/kg
Đáp án đúng là C
Áp dụng công thức Q = mλ nên λ = Q/m = 1,67×10^5 / 0,5 = 3,34×10^5 J/kg.
Khi một chất nóng chảy, trạng thái của nó thay đổi từ:
Rắn sang lỏng.
Lỏng sang rắn.
Lỏng sang khí.
Khí sang rắn.
Đáp án đúng là A
Nóng chảy là quá trình chuyển từ rắn sang lỏng.
Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
(a). Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
(b). Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ trên nhiệt kế.
(c). Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
(d). Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; Nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống.
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo đúng thứ tự:
b, a, c, d
a, b, c, d
d, c, a, b
d, c, b, d
Đáp án đúng là C
Thứ tự đúng là d → c → a → b.
Cơ chế của sự dẫn nhiệt là
sự truyền động năng của các phân tử này sang các phân tử khác.
sự truyền nhiệt độ từ vật này sang vật khác.
sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.
sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác.
Đáp án đúng là A
Dẫn nhiệt xảy ra do sự truyền động năng của các phân tử này sang các phân tử khác.
Mối liên hệ giữa nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius và nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Kelvin là
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Quan hệ đúng giữa hai thang nhiệt độ là T = t + 273.
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ
vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Đáp án đúng là C
Nhiệt truyền tự phát từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Công thức tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn một lượng chất ở nhiệt độ nóng chảy là:
Q=mλ
Q=mλt
Q=mcΔt
Q=Pt
Đáp án đúng là A
Công thức nhiệt nóng chảy là Q = mλ.
Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật I của nhiệt động lực học?
ΔU = A – Q.
ΔU = Q – A.
ΔU = A + Q.
A = ΔU – Q.
Đáp án đúng là C
Theo quy ước của chương trình phổ thông, định luật I nhiệt động lực học là ΔU = A + Q.
Đơn vị đo của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
cal/g.C
J/kg.K.
cal/kg.C
J/g.K.
Đáp án đúng là B
Đơn vị SI của nhiệt dung riêng là J/kg.K.
Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng ?
Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật cũng lớn hơn nhiệt độ của vật
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
Nội năng là nhiệt lượng.
Đáp án đúng là B
Nội năng là một dạng năng lượng.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
Đáp án đúng là B
Nước trong cốc cạn dần do sự bay hơi.
Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn
-273,150C
-2500C
50C
100 K .
Đáp án đúng là A
Nhiệt độ thấp nhất có thể đạt được là 0 K.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của định luật I nhiệt động lực học?
Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Đáp án đúng là D
Theo quy ước ΔU = A + Q, vật nhận công thì A > 0, vật nhận nhiệt thì Q > 0.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Có thể nén được dễ dàng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có hình dạng và thể tích riêng.
Đáp án đúng là D
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự nóng chảy?
Đúc một cái chuông đồng.
Đốt một ngọn nến.
Đốt một ngọn đèn dầu.
Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.
Đáp án đúng là C
Đèn dầu cháy là quá trình cháy của nhiên liệu, không phải nóng chảy.
Người ta cung cấp một nhiệt lượng 3 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí dãn nở thực hiện công 0,6J lên pittông. Tính độ biến thiên nội năng của khí?
3,6 J.
3 J.
0,6 J.
2,4 J.
Đáp án đúng là D
Khí nhận nhiệt Q = 3 J, thực hiện công 0,6 J nên A = -0,6 J. Do đó ΔU = Q + A = 3 - 0,6 = 2,4 J.
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí gọi là gì?
Sự nóng chảy.
Sự thăng hoa.
Sự đông đặc.
Sự ngưng tụ.
Đáp án đúng là B
Chuyển trực tiếp từ rắn sang khí là sự thăng hoa.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Lấy g = 9,8m/s2. Độ biến thiên nội năng của quả bóng trong quá trình trên bằng 2,94 J.
Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong một xilanh hình trụ khí dãn nở đẩy pit-tông làm thể tích khối khí tăng thêm 7 lít. Biết áp suất của khối khí là 3.105 Pa và không đổi trong quá trình dãn nở. Biết rằng trong quá trình này, nội năng của khối khí giảm đi 1100 J. Nhiệt lượng cung cấp cho khối khí là 1000 J.
Một thỏi nước đá có khối lượng 100g ở −20°C, biết nhiệt nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1.103 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của nước đá lên đến 0oC là 4200 J.
Nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg nước lên thêm 1°C bằng với nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg rượu lên thêm 1°C
a) Đúng
Cơ năng giảm ΔE = mg(h1 - h2) = 0,1×9,8×(10-7) = 2,94 J, phần giảm chuyển thành nội năng.
b) Đúng
Công khí thực hiện W = pΔV = 3×10^5 × 0,007 = 2100 J, nên A = -2100 J. Vì ΔU = -1100 J nên Q = ΔU - A = -1100 + 2100 = 1000 J.
c) Đúng
Q = mcΔt = 0,1×2,1×10^3×20 = 4200 J.
d) Sai
Nước và rượu có nhiệt dung riêng khác nhau, nên nhiệt lượng không bằng nhau.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Khi nhiệt độ trong thang Kelvin tăng 100K thì nhiệt độ trong thang Celsius tăng 2730C.
Khi nói về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí. Khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực liên kết giữa chúng các yếu.
Người ta truyền cho khí trong xi lanh nhiệt lượng 90 J. Khí nở ra thực hiện công 60 J đẩy pit-tông lên. Nội năng của khí trong xi lanh tăng lên 30J
Khi nói về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí. Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
a) Sai
Tăng 100 K thì tăng 100°C, không phải 273°C.
b) Đúng
Khoảng cách phân tử càng lớn thì lực liên kết càng yếu.
c) Đúng
ΔU = Q + A = 90 - 60 = 30 J.
d) Đúng
Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết càng mạnh.
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ bên dưới

Từ thời điểm đầu đến phút thứ 6 ta thấy nhiệt độ của nước đá giảm dần.
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 là thời gian nước đá nóng chảy.
Sau phút thứ 10 thì nước đá đã tan chảy hết.
Sau phút thứ 10 thì nước đá đang ở thể rắn ngâm trong thể lỏng trong cốc thủy tinh.
a) Sai
Từ đầu đến phút thứ 6, nhiệt độ tăng dần.
b) Đúng
Từ phút 6 đến phút 10 là đoạn nhiệt độ không đổi, nước đá đang nóng chảy.
c) Đúng
Sau phút 10 nước đá đã tan hết.
d) Sai
Sau phút 10 chỉ còn nước lỏng.
Cho miếng nhôm khối lượng 100 g ở nhiệt độ 20oC, nó hóa lỏng ở nhiệt độ 658oC. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.105 J/kg.
Cần cung cấp nhiệt lượng 3,9.105 J để hoá lỏng hoàn toàn miếng nhôm.
Cần cung cấp nhiệt lượng 896 J để nhiệt độ của 1kg nhôm tăng thêm 1K.
Cần cung cấp nhiệt lượng 57164,8 J để tăng nhiệt độ của miếng nhôm từ 20oC lên 658oC
Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm để tăng nhiệt độ từ 20oC lên 658oC và hóa lỏng hoàn toàn là 96164,8 J.
a) Sai
3,9×10^5 J là nhiệt nóng chảy của 1 kg nhôm, còn miếng nhôm chỉ có 0,1 kg.
b) Đúng
Theo định nghĩa nhiệt dung riêng.
c) Đúng
Q = mcΔt = 0,1×896×(658-20) = 57 164,8 J.
d) Sai
Tổng nhiệt lượng là 57 164,8 + 39 000 = 96 164,8 J, nhưng đề cho giá trị chưa chính xác.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Thang nhiệt độ Fahrenheit hiện nay(đơn vị là độ F) được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và một số quốc gia nói tiếng Anh khác. Thang nhiệt độ Fahrenheit lấy nhiệt độ đóng băng của nước là 32 0F và nhiệt độ sôi của nước là 212 0F. Thân thể bình thường của con người là 370C sẽ có nhiệt độ theo độ F là bao nhiêu?
Công thức đổi nhiệt độ: F = (9/5)t + 32.
Thay t = 37°C: F = (9/5)×37 + 32 = 98,6°F.
Đáp án: 98,6
Người ta cung cấp một nhiệt lượng 4,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 20,5 N. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J?( Làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân)
Công khí thực hiện: W = Fs = 20,5×0,05 = 1,025 J.
Theo định luật I: ΔU = Q + A = 4,5 - 1,025 = 3,475 J.
Làm tròn: 3,48 J.
Đáp án: 3,48
Nước trong một ấm điện công suất 1000W có khối lượng 300g có nhiệt độ ban đầu 200C. Nếu để nước trong ấm sôi thêm 2 phút thì lượng nước còn lại trong ấm là bao nhiêu gam? Cho nhiệt dung riêng của nướclà 4200J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg. (Làm tròn đến phần nguyên)
Nhiệt lượng để đun nước từ 20°C đến 100°C: Q1 = mcΔt = 0,3×4200×80 = 100 800 J.
Nhiệt lượng cung cấp trong 2 phút: Q = Pt = 1000×120 = 120 000 J.
Nhiệt lượng dùng để hóa hơi: Q2 = 120 000 - 100 800 = 19 200 J.
Khối lượng nước bay hơi: m = Q2/L = 19 200 / (2,26×10^6) = 0,0085 kg = 8,5 g.
Khối lượng nước còn lại: 300 - 8,5 ≈ 292 g.
Đáp án: 292
Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80g ở 0oC vào một cốc nhôm đựng 0,4kg nước ở 20oC đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng của cốc nhôm là 0,20kg. Tính nhiệt độ của nước trong cốc nhôm theo độ C khi cục nước vừa tan hết. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K và của nước là 4180 J/kg.K. Bỏ qua sự mất mát nhiệt độ do nhiệt truyền ra bên ngoài nhiệt lượng kế. (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Nhiệt nước và cốc nhôm tỏa ra: (0,4×4180 + 0,2×880)(20 - t).
Nhiệt đá thu vào: 0,08×3,4×10^5 + 0,08×4180×t.
Lập phương trình: (1672 + 176)(20 - t) = 27 200 + 334,4t.
Giải được t ≈ 3,4°C.
Đáp án: 3,4
Khi hạ thấp dần nhiệt độ của một số vật liệu xuống nhiệt độ Tcgọi là nhiệt độ chuyển pha siêu dẫn thì vật liệu sẽ sang pha siêu dẫn, lúc này nó sẽ có khả năng dẫn điện tốt với điện trở giảm nhanh về 0. Năm 1911, lần đầu tiên người ta phát hiện ra hiện tượng chuyển pha siêu dẫn đối ở thủy ngân với Tc = 4,1K. Nhiệt độ trên trong thang Celsius là bao nhiêu? (Làm tròn đến phần nguyên)
Đổi sang Celsius: t = T - 273 = 4,1 - 273 = -268,9°C.
Làm tròn: -269°C.
Đáp án: -269
Người ta thả miếng đồng có khối lượng 0,5kg vào 500g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80°C đến 20°C. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ C (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân)? Biết nhiệt dung riêng của đồng và nước là CCu = 380J/kg.K; = 4190 J/kg.K.
Nhiệt đồng tỏa ra: Q = 0,5×380×(80-20) = 11 400 J.
Nước thu nhiệt: 11 400 = 0,5×4190×Δt.
Suy ra Δt = 11 400 / 2095 ≈ 5,4°C.
Đáp án: 5,4








