Đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 năm 2024-2025 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) có đáp án
24 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM ( 7đ)
Một học sinh khảo sát chuyển động thẳng không đổi chiều của một vật thu được bảng số liệu sau
Độ dịch chuyển (m) | 0 | 2 | 4 | 3 |
Thời gian (s) | 0 | 2 | 6 | 10 |
Dựa vào bảng số liệu ta có
aA. sau 2 s, quãng đường vật đi được là 4 m.
vật chuyển động thẳng đều.
sau 6 s, độ dịch chuyển của vật là 4 m.
tốc độ trung bình trong thời gian 10 giây là 1 m/s.
Đáp án đúng là C
Gọi \[\bar x\] là giá trị trung bình, \[\Delta x'\] là sai số dụng cụ, \(\overline {\Delta x} \) là sai số ngẫu nhiên, \(\Delta x\) là sai số tuyệt đối. Sai số tỉ đối của phép đo là
\[\delta x = \frac{{\Delta x'}}{{\bar x}} \cdot 100\% \].
\[\delta x = \frac{{\overline {\Delta x} }}{{\bar x}} \cdot 100\% \].
\[\delta x = \frac{{\bar x}}{{\overline {\Delta x} }} \cdot 100\% \].
\[\delta x = \frac{{\Delta x}}{{\bar x}} \cdot 100\% \]
Đáp án đúng là D
Thiết bị đo thời gian bằng cần rung cần phải có là
cần rung và cổng quang điện.
cần rung và cổng quang điện.
đồng hồ đo thời gian hiện số và cần rung.
băng giấy và cần rung.
Đáp án đúng là D
Một ô tô đang chạy với tốc độ 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 25 s, ô tô đạt tốc độ 15 m/s. Gia tốc của vật có giá trị là
0,25 m/s2.
0,15 m/s2.
0,2 m/s2.
2 m/s2.
Đáp án đúng là C
Sáng chế vật lí nào sau đây gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
Sáng chế ra robot.
Sáng chế ra máy phát điện.
Sáng chế ra máy hơi nước.
Sáng chế ra vật liệu bán dẫn.
Đáp án đúng là C
Gia tốc
luôn đặc trưng cho sự thay đổi về độ dịch chuyển của chuyển động.
luôn đặc trưng cho sự biến đổi về hướng của vận tốc.
đặc trưng cho sự thay đổi vị trí của chuyển động.
đặc trưng cho sự thay đổi của vận tốc theo thời gian.
Đáp án đúng là D
Theo đồ thị ở hình bên, vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương trong khoảng thời gian

từ \({t_2}\) đến \({t_3}.\)
từ \(0\) đến \({t_1}\)
từ \({t_1}\) đến \({t_3}.\)
từ \({t_1}\) đến \({t_2}.\)
Đáp án đúng là B
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian
mô tả sự phụ thuộc của vận tốc theo thời gian.
mô tả sự phụ thuộc của gia tốc theo thời gian.
không thể mô tả được tính chất của chuyển động.
cho phép mô tả được tính chất của chuyển động.
Đáp án đúng là D
Độ dịch chuyển là
đại lượng chỉ cho biết hướng thay đổi vị trí của vật.
đại lượng vô hướng.
đại lượng vừa cho biết độ dài vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
đại lượng cho biết độ dài chuyển động của vật.
Đáp án đúng là C
Khi phép đo chiều dài có sai số trung bình của các lần đo là 2,2 mm và có sai số dụng cụ của thước đo là 1,0 mm thì sai số tuyệt đối của phép đo này bằng bao nhiêu?
3,2 mm.
1,0 mm
1,2 mm.
2,2 mm.
Đáp án đúng là A
Đường kính của một quả bóng bằng (5,2 ± 0,2) cm. Sai số tỉ đối của phép đo đường kính của quả bóng gần bằng giá trị nào sau đây?
9%.
11%.
7%.
4%.
Đáp án đúng là D
Một người đi thẳng 8 m về phía Bắc sau đó đi ngược lại 6 m về phía Nam. Độ dịch chuyển tổng hợp của người đó có độ lớn là
2 m.
10 m.
48 m.
14 m.
Đáp án đúng là A
Ba quá trình phát triển của Vật lý gồm
tiền vật lí \( \to \) Vật lí cổ điển \( \to \) Vật lí trung đại.
tiền vật lí \( \to \) Vật lí cổ điển \( \to \) Vật lí hiện đại.
vật lí cổ điển \( \to \) Vật lí trung đại \( \to \) Vật lí hiện đại.
tiền vật lí \( \to \) Vật lí trung đại \( \to \) Vật lí hiện đại.
Đáp án đúng là B
Biển báo
mang ý nghĩa gì?
Nơi nguy hiểm về điện.
Cảnh báo tia laser.
Lưu ý cẩn thận.
Cẩn thận sét đánh.
Đáp án đúng là A
Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B. Quãng đường và độ dịch chuyển của vật tương ứng bằng

\[8\,\,m; - 2\,m.\]
\[2\,\,m; - 2\,\,m.\]
\[2\,m;{\rm{ }}2\,m.\]
\[8\,m; - 8\,m.\]
Đáp án đúng là A
Hoạt động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.
Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Để hóa chất không đúng nơi quy định sau khi làm xong thí nghiệm.
Đeo găng tay khi làm thí nghiệm.
Đáp án đúng là C
Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển \({{\rm{d}}_1}\) tại thời điểm \({{\rm{t}}_1}\) và độ dịch chuyển \({{\rm{d}}_2}\) tại thời điểm \({{\rm{t}}_2}\). Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ \({{\rm{t}}_1}\) đến \({{\rm{t}}_2}\) là:
\({{\rm{v}}_{{\rm{tb}}}} = \frac{{{{\rm{d}}_1} - {{\rm{d}}_2}}}{{{{\rm{t}}_1} + {{\rm{t}}_2}}}\).
\({{\rm{v}}_{{\rm{tb}}}} = \frac{{{{\rm{d}}_2} - {{\rm{d}}_1}}}{{{{\rm{t}}_2} - {{\rm{t}}_1}}}\).
\({{\rm{v}}_{{\rm{tb}}}} = \frac{1}{2}\left( {\frac{{{\rm{\;}}{{\rm{d}}_1}}}{{{{\rm{t}}_1}}} + \frac{{{{\rm{d}}_2}}}{{{{\rm{t}}_2}}}} \right)\).
\({{\rm{v}}_{{\rm{tb}}}} = \frac{{{{\rm{d}}_1} + {{\rm{d}}_2}}}{{{{\rm{t}}_2} - {{\rm{t}}_1}}}\).
Đáp án đúng là B
Đơn vị của gia tốc là
m2 /s (met bình phương /giây).
m/s2 (met/giây bình phương).
m/s (met/giây ).
m.s2 (met.giây bình phương)..
Đáp án đúng là B
Đối với một vật đang chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ dịch chuyển?
Có phương và chiều xác định.
Có thể có độ lớn bằng 0.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có đơn vị đo là mét.
Đáp án đúng là C
Một ca nô chạy trong hồ nước yên lặng có vận tốc tối đa là 10m/s. Nếu ca nô đó chạy dọc và xuôi dòng chảy của nước(tốc độ chảy của nước là 4m/s) thì tốc độ tối đa có thể có so với bờ sông là
14 m/s.
10 m/s
6 m/s.
4 m/s.
Đáp án đúng là A
Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng đều? 
\(II\) và \(III.\)
\(I\) và \(IV.\)
\(II\) và \(IV.\)
\(I\) và \(III.\)
Đáp án đúng là B
II. TỰ LUẬN ( 3đ)
(1,25 đ). Dựa vào bản số liệu dưới đây:
Vận tốc tức thời (m/s) | 5 | 9 | 11 | 13 | 15 |
Thời điểm (s) | 0 | 10 | 15 | 20 | 25 |
(a). Xem như vật chuyển động biến đổi đều, tính gia tốc chuyển động của vật.
(b). Xác định giá trị của vận tốc tại thời điểm 30s
a
|
-Viết biểu thức gia tốc |
Tính đúng a=0,4m/s2 | |
b
|
-Tính đúng v=12,2m/s |
(1đ): Trên hình bên là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một vật chuyển động trên một đường thẳng.

(a). Hãy cho biết tính chất của từng giai đoạn chuyển động.
(b). Tính tốc độ trung bình trong 4 giây cuối.
a | OA chuyển động theo chiều dương AB đứng yên BC chuyển động theo chiều âm |
b | Tính đúng v=2m/s |
(0,75đ): Trên một đường thẳng, có hai xe chuyển động đều với vận tốc không đổi. Xe 1 chuyển động với tốc độ 35km/h. Nếu đi ngược chiều nhau thì sau 30ph, khoảng cách giữa hai xe giảm 25km. Nếu đi cùng chiều nhau thì sau thời gian ngắn nhất là bao lâu thì khoảng cách giữa chúng thay đổi 5km ?
TH ngược chiều | \({v_1}.{t_1} + {v_2}.{t_1} = 35 \Rightarrow {v_2} = 15km/h\) |
TH cùng chiều | \({v_1}.{t_2} - {v_2}.{t_2} = 5 \Rightarrow {t_2} = 15phút\) |








