Đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 năm 2025-2026 THPT Hướng Hoá (Quảng Trị) có đáp án
25 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Độ dịch chuyển trong chuyển động của một vật theo hệ SI có đơn vị đo là
m.s2.
s.
m/s2.
m.
Đáp án đúng là D
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
Đáp án đúng là A
Biểu thức nào sau đây dùng để xác định gia tốc trung bình trong chuyển động thẳng biến đổi:
\[a = \frac{{v_t^2 - v{{_0^2}_{}}}}{{t + {t_0}}}\]
\(a = \frac{{v - {v_0}}}{{t + {t_0}}}\)
\(a = \frac{{v - {v_0}}}{{t - {t_0}}}\)
\(a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{t - {t_0}}}\)
Đáp án đúng là C
Một vật chuyển động thẳng có đồ thị (d – t) được mô tả như hình vẽ. Độ dịch chuyển của vật trong 4 s đầu là

12 m.
1 m.
4 m.
8 m.
Đáp án đúng là C
Chat GPT ra đời trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
tư.
nhất.
hai.
ba.
Đáp án đúng là A
Người sử dụng phòng thí nghiệm Vật lí cần chú ý gì khi làm việc với các thiết bị có nhiệt độ cao?
Sử dụng nước để làm mát các thiết bị.
Sử dụng chất chống cháy cho môi trường làm việc.
Đảm bảo có đủ bình chữa cháy gần đó.
Đeo trang bị bảo hộ phù hợp.
Đáp án đúng là D
Vận tốc của vật có giá trị âm hay dương tuỳ thuộc vào
chiều dương được chọn.
chiều chuyển động.
chiều dương được chọn và chiều chuyển động của vật.
chuyển động là nhanh hay chậm.
Đáp án đúng là C
Tại sao không nên để nước hoặc các dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật lí?
Để tránh bị điện giật khi làm việc với thiết bị.
Vì nước có thể làm hỏng thiết bị điện.
Vì nước và dung dịch dễ cháy có thể gây ra cháy nổ.
Để tránh bị ẩm độ cao trong phòng thí nghiệm.
Đáp án đúng là C
Gọi \(\overline A \) là giá trị trung bình, \(\Delta {A'}\) là sai số dụng cụ, \(\Delta \overline A \) là sai số ngẫu nhiên, \(\Delta A\) là sai số tuyệt đối. Sai số tỉ đối của phép đo là
\(\delta A = \frac{{\Delta {A'}}}{{\overline A }}100\% \)
\(\delta A = \frac{{\overline A }}{{\Delta \overline A }}100\% \)
\(\delta A = \frac{{\Delta \overline A }}{{\overline A }}100\% \)
\(\delta A = \frac{{\Delta A}}{{\overline A }}100\% \)
Đáp án đúng là D
Dựa vào đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chuyển động thẳng đều có thể xác định được giá trị vận tốc của chuyển động bằng công thức:
\[v = \frac{{{d_2} - {d_1}}}{{{t_1} - {t_2}}}\].
\[v = \frac{{{d_2} + {d_1}}}{{{t_2} - {t_1}}}\]
\[v = \frac{{{d_2} - {d_1}}}{{{t_1} + {t_2}}}\]
\[v = \frac{{{d_2} - {d_1}}}{{{t_2} - {t_1}}}\]
Đáp án đúng là D
Độ chia nhỏ nhất của thước là
giá trị nhỏ nhất ghi trên thước.
giá trị cuối cùng ghi trên thước.
chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
chiều dài của thước.
Đáp án đúng là C
Đâu là cách đúng để đảm bảo an toàn khi sử dụng thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật lí?
Để dây điện tự do để dễ dàng kiểm tra.
Chỉ cắm phích vào ổ cắm khi hiệu điện thế phù hợp.
Không quan tâm đến kí hiệu và thông số trên thiết bị.
Sử dụng các thiết bị điện khi chưa được giáo viên cho phép.
Đáp án đúng là B
Bạn A đi bộ từ nhà đến trường 2km, do quên tập tài liệu nên quay về nhà lấy rồi tiếp tục đến trường. Hỏi độ dịch chuyển của bạn A là bao nhiêu?
\[{\rm{0 km}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{4 km}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{2 km}}{\rm{.}}\].
3 km.
Đáp án đúng là C
Độ dịch chuyển là đại lượng
luôn dương.
luôn âm.
vô hướng.
vectơ.
Đáp án đúng là D
Dụng cụ có thể đo được tốc độ tức thời của vật là
Đồng hồ bấm giây.
Thước đo chiều dài
Cổng quang điện
Súng bắn tốc độ.
Đáp án đúng là D
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian trong chuyển động thẳng của một chiếc xe có dạng như hình vẽ. Trong khoảng thời gian nào xe chuyển động thẳng đều?

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t2.
Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều.
Chỉ trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến t1.
Đáp án đúng là D
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (2đ).Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong các câu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Gia tốc là đại lượng cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của sự thay đổi vận tốc.
Phép đo diện tích là phép đo trực tiếp.
Quãng đường là đại lượng vectơ.
Khi vật chuyển động thẳng theo một hướng thì vận tốc và tốc độ bằng nhau.
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Sai
Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chất điểm được mô tả như hình vẽ.

Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường thẳng.
Tốc độ trung bình của vật từ giây thứ 1 đến giây thứ 2 là 4cm/s.
Từ giây thứ 4 đến giây thứ 5 vận tốc của vật không đổi.
Tốc độ của vật trên cả quãng đường là 0,8m/s.
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Phần III. Trả lời ngắn (1 điểm)
Một người lái ô tô đi thẳng 3 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Quãng đường đi của người đó theo km là bao nhiêu?
Đáp án: 10
Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của hai vật chuyển động thẳng cùng hướng.
Tỉ số độ lớn vận tốc vật B so với vật A là bao nhiêu? (làm tròn 1 chữ số thập phân)

Đáp án: 3,0
Một người đi xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc \(54\,km/h\) thì nhìn thấy chướng ngại vật, xe hãm phanh chuyển động chậm dần và dừng lại sau 10s. Hỏi gia tốc chuyển động của xe bằng bao nhiêu \(m/{s^2}\)? Coi chiều chuyển động là chiều dương.(làm tròn 1 chữ số thập phân)
Đáp án: -1,5
Một người đi xe đạp trên \(\frac{1}{4}\) đoạn đường đầu với tốc độ trung bình 10km/h và \(\frac{3}{4}\) đoạn đường sau với tốc độ trung bình 20 km/h. Tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là bao nhiêu km?(làm tròn 1 chữ số thập phân)
Đáp án: 16,0
Phần IV. Tự luận (3 điểm)
Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả là \[\ell \]=118\( \pm \)2(cm). Tính sai số tuyệt đối và tỉ đối của phép đo.
- Sai số tuyệt đối Δl=2cm
Sai số tỉ đối: δl=
Học sinh ra kết quả thập phân hay phân số cho điểm tối đa
Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh tiến vào ga, sau 10s vận tốc giảm còn 36km/h.
(a). Tính gia tốc của đoàn tàu.
(b). Nếu cứ tiếp tục chuyển động với gia tốc trên, sau bao lâu tàu dừng hẳn.
Học sinh có tóm tắt bài toán, chọn chiều chuyển động
a. Tính gia tốc a=-0,5m/s2.
b. Tính thời gian t=20 giây kể từ 36km/h hoặc 30 giây kể từ khi hãm phanh
Học sinh không làm được bài, có tóm tắt và viết đúng công thức cho 0,25đ
Một chất điểm chuyển động từ A đến B cách A một đoạn S. Cứ chuyển động được 3 giây thì chất điểm lại nghỉ 1 giây. Trong 3 giây đầu chất điểm chuyển động với tốc độ v0=5m/s. Trong các khoảng 3 giây tiếp theo chất điểm chuyển động với tốc độ 2vo, 3v0, … , nv0. Tìm tốc độ trung bình của chất điểm trên quãng đường AB với S = 315 m.
Đặt: \[{t_1} = 3(s)\]; Gọi tổng quãng đường mà chất điểm đi được sau \[n{t_1}\] giây là s:
\[s = {s_1} + {s_2} + ... + {s_n}\]
Trong đó s1 là quãng đường đi được của chất điểm trong 3 giây đầu tiên. s2, s3,…, sn là các quãng đường mà chất điểm đi được trong các khoảng 3 giây kế tiếp.
Suy ra: \[s = {v_{0.}}{t_1} + 2{v_0}{t_1} + ... + n{v_0}{t_1} = {v_0}{t_1}(1 + 2 + ... + n)\]
\[s = \frac{{n(n + 1)}}{2}{v_0}{t_1} = 7,5n(n + 1)\] (m)
Khi \[s = 315\;m\]\( \Rightarrow \)7,5n(n+1) = 315 \( \Leftrightarrow \)n = 6\(\) (loại giá trị n= -7 do n dương)
Tổng thời gian chuyển động và nghỉ (6 chặng nhưng có 5 lần nghỉ) : \[t = n{t_1} + n - 1\]
Tốc độ trung bình: \[\bar v = \frac{s}{t} = \frac{{315}}{{23}}\] \( \approx 13,7m/s\)
Học sinh giải cách khác có đáp án đúng vẫn cho điểm tối đa








