Đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 năm 2025-2026 THPT Lí Tự Trọng (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 năm 2025-2026 THPT Lí Tự Trọng (Đà Nẵng) có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1069 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi Học sinh chỉ chọn một phương án.

Chọn phát biểu đúng. Gia tốc của một chuyển động cho biết

sự nhanh chậm của sự dịch chuyển.

sự thay đổi nhanh hay chậm của tốc độ.

sự nhanh chậm của chuyển động đó.

sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là quãng đường đi được không phải của độ dịch chuyển ?

Có thể có độ lớn bằng không.

Có đơn vị đo là mét.

Có phương và chiều xác định.

Không thể có độ lớn bằng không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thí nghiệm của Galilei tại tháp nghiêng Pisa đã chứng tỏ điều gì?

Vật nặng rơi chậm hơn vật nhẹ.

Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.

Vật có kích thước lớn rơi nhanh hơn vật có kích thước nhỏ hơn.

Mọi vật dù có khối lượng khác nhau thì đều rơi nhanh như nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị của chuyển động thẳng đều là

Đồ thị của chuyển động thẳng đều là  (ảnh 1)

I, III, IV.

I, II,

II,III,IV.

I, III.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoạt động nào trong phòng thực hành, thí nghiệm là không an toàn?

Để nước, các dung dịch dễ cháy cách xa các thiết bị điện.

Đeo găng tay bảo hộ khi làm thí nghiệm với nhiệt độ cao.

Để chất dễ cháy cách xa thí nghiệm mạch điện.

Thổi trực tiếp để tắt ngọn lửa đèn cồn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với d là độ dịch chuyển, s là quãng đường, t là thời gian. Biểu thức nào sau đây xác định giá trị vận tốc?

\(v = st.\)

\(v = \frac{s}{t}.\)

\(v = dt.\)

\(v = \frac{d}{t}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí đóng vai trò quan trọng trong việc mở đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2?

Nghiên cứu về vật liệu nano.

Nghiên cứu về lực hấp dẫn.

Nghiên cứu về hiện tượng cảm ứng điện từ.

Nghiên cứu về tự động hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật

chuyển động tròn.

chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.

chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.

chuyển động thẳng và không đổi chiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết luận nào sau đây về ô tô điện là chưa đúng?

Thân thiện với môi trường.

Hoạt động bằng pin acquy.

Hoạt động bằng nhiên liệu hoá thạch.

Hoạt động bằng năng lượng Mặt Trời.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những phương pháp nào sau đây là phương pháp nghiên cứu Vật lí ?

Phương pháp toán học, phương pháp phân tích.

Phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình.

Phương pháp mô hình, phương pháp toán học.

Phương pháp thực nghiệm, phương pháp toán học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật chuyển động dọc theo chiều (+) trục Ox với vận tốc không đổi thì

tọa độ luôn trùng với quãng đường

tọa độ và vận tốc của vật luôn có giá trị (+)

vận tốc của vật luôn có giá trị (+)

tọa độ của vật luôn có giá trị (+)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sai số dụng cụ thường được lấy

bằng nữa hoặc bằng hai lần độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.

bằng nữa hoặc bằng một phần tư độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.

bằng nữa hoặc bằng một độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.

bằng một hoặc bằng hai lần độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển − thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Chiều + là chiều từ A đến B.

Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển − thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Chiều + là chiều từ A đến B.  (ảnh 1)

a

Xe chuyển động nhanh dần đều từ A đến B

ĐúngSai
b

Quãng đường đi được bằng độ dịch chuyển vì xe không đổi chiều chuyển động

ĐúngSai
c

Vận tốc của xe bằng -30km/h vì độ dịch chuyển có giá trị âm.

ĐúngSai
d

Quãng đường xe đi từ giây thứ 1 đến giây thứ 4 là 90km.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

14. Đúng sai
• 1 điểm

Học sinh chọn ý đúng hoặc sai

a

Gia tốc là một đại lượng vec-tơ, cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của sự thay đổi vận tốc.

ĐúngSai
b

Chuyển động thẳng nhanh dần đều có vector gia tốc cùng chiều với chiều vector vận tốc.

ĐúngSai
c

Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và độ dịch chuyển d trong chuyển động thẳng nhanh dần đều là \[{v^2} + {v^2}_0 = 2ad.\]

ĐúngSai
d

Một chất điểm chuyển động thẳng chậm dần đều có phương trình vận tốc \(v = 20 - 2t{\rm{ (m/s)}}\). Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 5{\rm{ s}}\) là 10 (km/h)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

15. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III: Câu trả lời ngắn: Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4

Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 3 km về phía đông. Đến bến xe, người đó lên xe bus đi tiếp 4km về phía bắc. Tính độ dịch chuyển tổng hợp của người đó.(đơn vị km)

Xem đáp án

Đáp án: 5

16. Tự luận
• 1 điểm

Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển và thời gian của chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi chạy bằng pin. Tính vận tốc của xe trong 2 s đầu theo đơn vị m/s.

Xem đáp án

Đáp án: 2

17. Tự luận
• 1 điểm

Đồ thị vận tốc – thời gian của một chất điểm chuyển động được cho như hình vẽ. Quãng đường mà chất điểm đi được sau 2 giây là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đáp án: 12

18. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả đo trong một thí nghiệm được viết dưới dạng:\[g = \left( {9,81 \pm 0,40} \right)m/{s^2}\]. Sai số tỉ đối của phép đo là bao nhiêu %? (làm tròn đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Đáp án: 4,1 

19. Tự luận
• 1 điểm

IV. PHẦN TỰ LUẬN (3Đ)

(1đ) Biết \(\overrightarrow {{d_1}} \) là độ dịch chuyển 6 m về phía Đông còn \(\overrightarrow {{d_2}} \) là độ dịch chuyển 8 m về phía Bắc.

Biết d1 là độ dịch chuyển 6 m về phía Đông còn d2 là độ dịch chuyển 8 m về phía Bắc.(a). Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp.(b). Biết đ (ảnh 1)

(a). Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp.

(b). Biết độ lớn vận tốc trung bình là 2m/s. Tính thời gian dịch chuyển tổng hợp.

Xem đáp án

a. Độ lớn: d=10m

b. t = 5s

20. Tự luận
• 1 điểm

(1đ). Một đoàn tàu đang đứng yên ở ga thì chuyển động nhanh dần đều sau 20s đạt vận tốc 54km/h . Tính gia tốc của đoàn tàu.

Xem đáp án

a = 0,75m/s2

21. Tự luận
• 1 điểm

(1đ) Trong một thí nghiệm, Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu, trong giây thứ hai vật đi được quãng đường dài 1,5 m. Tính Quãng đường vật đi được trong giây thứ 10.

Xem đáp án

a = 1m/s2

quãng đường trong giây thứ 10

\(S = {S_{10}} - {S_9}{\rm{ = }}\frac{1}{2}{\rm{.1}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^2}{\rm{ - }}\frac{1}{2}{\rm{.1}}{\rm{.}}{{\rm{9}}^2}{\rm{ = 9,5(m)}}\)