Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
31 câu hỏi
Độ dịch chuyển là gì?
Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ, cho biết độ dài và hướng sự thay đổi vị trí của một vật.
Là đại lượng vô hướng.
Cho biết độ dài mà vật đi được trong suốt quá trình chuyển động.
Là một đại lượng không âm.
Đáp án đúng là A
Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B (hình vẽ).

Quãng đường và độ dịch chuyển của vật tương ứng bằng
2 m; –2 m.
8 m; –2 m.
2 m; 2 m.
8 m; –8 m.
Đáp án đúng là B
Tốc độ tức thời là
tốc độ tức thời là tốc độ tại một thời điểm xác định (hay tốc độ trung bình tính trong khoảng thời gian rất nhỏ).
tốc độ tức thời là được xác định bằng thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian để thực hiện độ dịch chuyển đó.
\(\vec v = \frac{{\vec d}}{t}\).
v = s.t.
Đáp án đúng là A
Một người bơi dọc theo chiều dài 100 m của bể bơi hết 60 s rồi bơi quay về lại chỗ xuất phát trong 70 s. Trong suốt quãng đường đi và về tốc độ trung bình, vận tốc trung bình của người đó lần lượt là
1,538 m/s; 0 m/s.
1,538 m/s; 1,876 m/s.
3,077m/s; 2 m/s.
7,692m/s; 2,2 m/s.
Đáp án đúng là A
Tốc độ trung bình: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{100.2}}{{60 + 70}} = 1,54\,m/s\]
Vận tốc trung bình: \[v = \frac{d}{t} = \frac{0}{{60 + 70}} = 0\] m/s
Cho quãng đường s = 0,5 m và bảng kết quả thí nghiệm. Tốc độ trung bình của vật rơi là bao nhiêu?
| Lần đo | Giá trị trung bình | |||
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | ||
| Thời gian t(s) | 0,777 | 0,780 | 0,776 | |
0,643 m/s.
0,732 m/s.
0,824 m/s.
0,657 m/s.
Đáp án đúng là A
Thời gian trung bình \[\overline t = \frac{{0,777 + 0,780 + 0,776}}{3} = 0,778\]
Tốc độ trung bình \[\overline v = \frac{s}{{\overline t }} = \frac{{0,5}}{{0,778}} = 0,643\,m/s\]
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật Lí?
Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Đáp án đúng là C
Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật Lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Đáp án đúng là B
Một vật chuyển động thẳng có đồ thị (d – t) được mô tả như hình. Hãy xác định tốc độ tức thời của vật tại các vị trí A

2 m/s.
3 m/s.
4 m/s.
1 m/s.
Đáp án đúng là A
Tốc độ tức thời tại vị trí A: \[{v_A} = \frac{{2 - 0}}{{1 - 0}} = 2\,m/s\]
Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?
Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Đáp án đúng là C
Đâu là quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi không códụng cụ hỗ trợ.
Để nước cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cầm hoặc tháo thiết bị điện.
Tiến hành thí nghiệm khi chưađược sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
Đáp án đúng là C
Xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 20 m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100 m. Gia tốc của xe là
1 m/s2.
– 1 m/s2.
– 2 m/s2.
5 m/s2.
Đáp án đúng là C
Gia tốc của xe \[a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2s}} = \frac{{{0^2} - {{20}^2}}}{{2.100}} = - 2\,m/{s^2}\]
Thao tác nào sử dụng thiết bị thí nghiệm có thể gây nguy hiểm trong phòng thực hành?
Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch điện.
Không đeo găng tay cao su chịu nhiệt khi làm thí nghiệm với nhiệt độ cao.
Sử dụng dây điện đã bị sờn, cũ.
Tất cả các ý trên.
Đáp án đúng là D
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at, thì
v luôn dương.
a luôn dương.
tích a.v luôn dương.
tích a.v luôn âm.
Đáp án đúng là C
Sai số tuyệt đối
được xác định bằng hiệu số giữa giá trị trung bình các lần đo và giá trị của môi lần đo.
là tổng sai số dụng cụ và sai số ngẫu nhiên.
làtỉ lệ phần trăm giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng đó.
là sai số xuất phát từ sai sót, phản xạ của người làm thí nghiệm hoặc từ những yếu tố bên ngoài.
Đáp án đúng là A
Nhận xét nào sau đây không đúng với một chất điểm chuyên động thẳng theo một chiều với gia tốc a = 2 m/s2
Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì 2 s sau vận tốc của vật bằng 4 m/s.
Lúc vận tốc bằng 5 m/s thì 1 s sau vận tốc của vật bằng 7 m/s.
Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì 2 s sau vận tốc của vật bằng 7 m/s.
Lúc vận tốc bằng 4 m/s thì 2 s sau vận tốc của vật bằng 8 m/s.
Đáp án đúng là C
Sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo được tính theo công thức
\(\overline {\Delta A} = \frac{{\Delta {A_1} + \Delta {A_2} + ... + \Delta {A_n}}}{n}\).
\(\Delta A = \overline {\Delta A} + \Delta {A_{dc}}\).
\(\delta A = \frac{{\Delta A}}{{\overline {\rm{A}} }}.100\% \).
\({\rm{A = }}\overline {\rm{A}} {\rm{ \pm }}\Delta {\rm{A}}\).
Đáp án đúng là A
Chuyển động thẳng chậm dần đều có
quỹ đạo là đường cong bất kì.
độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.
quãng đường đi được của vật không phụ thuộc vào thời gian.
vectơ vận tốc vuông góc với qũy đạo của chuyển động.
Đáp án đúng là B
Quan sát hình bên, hãy xác định sai số dụng cụ của thước đo

0,1 cm.
0,2 cm.
0,3 cm.
0,4 cm
Đáp án đúng là A
Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động thẳng ở hình dưới. Quãng đường vật đã đi được sau 30 s là

200 m.
250 m.
300 m.
350 m.
Đáp án đúng là B
Quãng đường vật đã đi bằng diện tích phần bên dưới đồ thị.
\[s = \frac{1}{2}.10.10 + 10.20 = 250\,m\]
Khi nào độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động bằng nhau
khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều.
khi vật chuyển động tròn.
khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều.
khi vật chuyển động cong.
Đáp án đúng là A
Cho đồ thị như hình vẽ. Gia tốc trên đoạn nhanh dần là bao nhiêu?

1 m/s2.
2 m/s2.
3 m/s2.
4 m/s2.
Đáp án đúng là B
Gia tốc trên đoạn nhanh dần là \[a = \frac{{4 - 0}}{{2 - 0}} = 2\,m/{s^2}\]
Một vận động viên chạy từ một siêu thị (A) đến cổng Sân Vận Động (D) theo hai quỹ đạo khác nhau. Hãy so sánh độ dịch chuyển và quãng đường chạy được của người vận động viên trong trường hợp đi từ ABCD.

d > s.
d = s.
d < s.
d = s = 0.
Đáp án đúng là C
Sự rơi tự do là
một dạng chuyển động thẳng đều.
chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào.
chuyển động dưới tác dụng của trọng lực.
chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản.
Đáp án đúng là C
Một xe chạy liên tục trong 2,5 giờ, trong một giờ đầu, tốc độ trung bình của xe là v1 = 60 km/h, trong 1,5 giờ sau, tốc độ trung bình của xe là v2 = 40 km/h. Tốc độ trung bình của xe trong toàn bộ khoảng thời gian chuyển động là
48 km/h.
37 km/h.
54km/h.
45 km/h.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là A
Tốc độ trung bình \[v = \frac{s}{t} = \frac{{{s_1} + {s_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{60.1 + 40.1,5}}{{2,5}} = 48\,km/h\]
Một vật rơi tự do từ độ cao 80 m xuống đất, g = 10 m/s2. Thời gian để vật rơi đến đất bằng
2 s.
3 s.
4 s.
5 s.
Đáp án đúng là C
Thời gian để vật rơi đến mặt đất là \[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.80}}{{10}}} = 4\,s\]
Trong giờ thực hành đo tốc độ của vật chuyển động, đồng hồ nào là dụng cụ cần thiết nhất?
Đồng hồ vạn năng, độ chia nhỏ nhất 0,001 s.
Đồng hồ treo tường, độ chia nhỏ nhất 1 s.
Đồng hồ đo thời gian hiện số, độ chia nhỏ nhất 0,001 s.
Đồng hồ đeo tay, độ chia nhỏ nhất 1 s.
Đáp án đúng là C
Một chiếc xe đồ chơi điều khiển từ xa đang chuyển động trên một đoạn đường thẳng có độ dịch chuyển tại các thời điểm khác nhau được cho trong bảng dưới đây
| Thời gian (s) | 0 | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 |
| Độ dịch chuyển (m) | 0 | 2 | 4 | 4 | 4 | 7 | 10 | 8 | 6 | 4 | 4 |
(a) Hãy vẽ đồ thị dịch chuyển – thời gian của xe đồ chơi.
(b) Xác định quãng đường đi được và độ dịch chuyển của xe sau 20 s chuyển động
(a) Đồ thị

(b) Quãng đường đi được sau 20 s chuyển động:
\[s = \frac{1}{2}.4.4 + 4.16 + \frac{1}{2}.6.10 = 102\,m\]
Độ dịch chuyển sau 20 s chuyển động: d = 4 m
Số liệu về độ dịch chuyển và thời gian của chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi chạy bằng pin được ghi trong bảng trên:
Độ dịch chuyển (m) | 1 | 3 | 5 | 7 | 7 | 7 |
Thời gian (s) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Từ giây thứ 3 đến 5 là xe chuyển động như thế nào?
Chuyển động nhanh dần.
Chuyển động chậm dần.
Chuyển động đều.
Không chuyển động.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là D
Một vận động viên bơi về phía Bắc với vận tốc 1,7 m/s. Nước sông chảy với vận tốc 1 m/s về phía Đông. Tìm độ lớn và hướng vận tốc tổng hợp của vận động viên.
Độ lớn của vận tốc tổng hợp: \[v = \sqrt {1,{7^2} + {1^2}} = 1,97\,m/s\]
Hướng của vận tốc tổng hợp là Đông – Bắc
Gia tốc là một đại lượng
Đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
Đại số, đặc trung cho tính không đổi của vận tốc.
Vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
Vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là D
Một người thả một hòn bi từ trên cao xuống đất và đo được thời gian rơi là 3,1 s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính quãng đường rơi được trong 0,5 s cuối trước khi chạm đất.
Quãng đường rơi trong 3,1 s là: \[s = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2}.9,8.3,{1^2} = 47,089\,m\]
Quãng đường rơi trong 2,6 s trước là: \[{s_1} = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2}.9,8.2,{6^2} = 33,124\,m\]
Quãng đường rơi trong 0,5 s cuối: \[s' = s - {s_1} = 13,965\,m\]



