Đề thi giữa kì 1 Toán 8 sưu tầm (Đề 9)
23 câu hỏi
Kết quả của phép nhân là:
A.
B.
C.
D.
Đáp án:
Chọn C
Kết quả của phép nhân (x - 2)(x +3) là:
A.
B.
C.
D.
Chọn D.
Giá trị của x trong biểu thức là:
A. x =2
B. x = -2
C. x = 4
D. x = -4
Chọn B
Một tứ giác có nhiều nhất là:
A. 4 góc vuông
B. 3 góc vuông
C. 2 góc vuông
D. 1 góc vuông
Một tứ giác có nhiều nhất là 4 góc vuông.
Chọn D.
Tổng số đo các góc ngoài của một tứ giác bằng:
A. 180 độ
B. 90 độ
C. 360 độ
D. 540 độ
Chọn C
Tứ giác ABCD có . Số đo góc D bằng
A.
B.
C.
D.
Xét tứ giác ABCD ta có:
(Định lí tổng các góc trong một tứ giác)
Chọn B
Hình thang vuông là tứ giác có:
A. 1 góc vuông
B. 2 góc kề một cạnh bằng nhau
C. 2 góc kề một cạnh cùng bằng
D. 2 góc kề một cạnh bù nhau
Chọn C.
Kết quả phép chia là:
A.
B.
C.
D.
Chọn A
Giá trị của biểu thức tại x = 5 là
A.6
B. 25
C. 5
D. 36
Thay x=5 vào biểu thức ta được:
Chọn D.
Kết quả phép chia là:
A. x + 2
B. x - 5
C. 5 + x
D. x – 2
Chọn B
Số dư của phép chia là:
A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Suy ra, số dư trong phép chia là 3.
Chọn A
Đường trung bình của hình thang thì:
A. Song song với cạnh bên
B. Song song với hai đáy
C. Bằng nữa cạnh đáy
D. Song song với hai đáy và bằng nửa tổng độ dài 2 đáy.
Áp dụng định lý đường trung bình của hình thang: Đường trung bình của hình thang song song với hai đấy và bằng nửa tổng độ dài 2 đáy.
Chọn D.
Hình thang cân là hình thang có:
A. Hai đáy bằng nhau
B. Hai cạnh bên bằng nhau
C. Hai đường chéo bằng nhau
D. Hai cạnh bên song song
Chọn C
Giá trị của biểu thức tại x = 1, y = -1 là
A. -5
B. 5
C. -10
D. 10
Ta có:
Thay vào -5xy ta được
Chọn B
Hệ số a thỏa mãn để chia hết cho x - 3 là:
A. a = -18
B. a = 8
C. a = 18
D. a = - 8
Để chia hết cho x-3 khi .
Vậy a = -18.
Chọn A.
Kết quả của phép chia là:
A. -7x +14
B. 7x -14
C. 7x + 14
D. -7x – 14
Vậy
Chọn C
Thực hiện các phép tính:
Thực hiện các phép tính:
Thực hiện các phép tính:
Vậy
Tìm x biết:
Vậy
Tìm m để đa thức chia hết cho đa thức B(x) = x – 2
Đa thức chia hết cho đa thức B(x) = x – 2 khi và chỉ khi A(2) = 0. Ta có:
Vậy m = -6
Vậy với m = -6 thì A(x) chia hết cho B(x).
Cho tam giác ABC cân tại A, M là trung điểm của BC, Từ M kẻ các đường ME song song với AC (E ∈ AB); MF song song với AB (F ∈ AC). Chứng minh Tứ giác BCFE là hình thang cân.
Xét tam giác ABC có:
ME // AC (EÎAC).
M là trung điểm của BC.
=> E là trung điểm của AB (1)
Xét tam giác ABC có:
MF // AC (FÎAC).
M là trung điểm của BC.
=> F là trung điểm của AC (2)
Từ (1) và (2) suy ra: EF là đường trung bình của tam giác ABC nên EF//BC.
Xét tứ giác EFCB có EF // BC suy ra tứ giác EFCB là hình thang (dấu hiệu nhận biết)
Lại có: tam giác ABC cân tại A nên ÐBCA=ÐABC. Suy ra: ÐEBC=ÐFCB
=> Tứ giác BCEF là hình thang cân (dấu hiệu nhận biết)
Cho tam giác ABC đều có độ dài cạnh là 6cm. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC. Gọi O là giao điểm của BN và CM.
a) Tính độ dài MN
b) Tính độ dài AO
c) Chứng minh tứ giác MNCB là hình thang cân.








