
13 câu hỏi
6x – 15x2y2;
6x + 15x2y2;
5x – 8x2y2;
5x + 8x2y2.
Đáp án đúng là: A
3x.(2 – 5xy2) = 6x – 15x2y2
(1 – x)3;
(x – 2)3;
(2 – x)3;
(2x – 1)3.
Đáp án đúng là: B
x3– 6x2+ 12x – 8 = x3– 3 . x2. 2 + 3 . x . 22– 23= (x – 2)3
100;
20;
21;
101.
Đáp án đúng là: D
A = x2– 10x + 26
= x2– 10x + 25 + 1
= (x – 5)2+ 1
Thay x =15 vào A ta được:
A = (15 – 5)2+ 1 = 101.
2a2– 2b2;
2a2+ 2b2;
–4ab;
4ab.
Đáp án đúng là: D
(a + b)2– (a – b)2
= (a + b – a + b)(a + b + a – b)
= 2b.2a
= 4ab
Hai cạnh bên bằng nhau.
Hai góc kề một canh đáy bằng nhau.
Hai cạnh đáy bằng nhau.
Hai góc kề một cạnh bên bằng nhau.
Đáp án đúng là: B
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
150°;
90°;
60°;
40°.
Đáp án đúng là: C
Vì ABCD là tứ giác, ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \)
\( \Rightarrow \widehat D = 360^\circ - 120^\circ - 80^\circ - 100^\circ = 60^\circ \)
Hình chữ nhật;
Hình bình hành;
Hình thang;
Hình thang cân.
Đáp án đúng là: B
Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành.
4x2– 27;
8x3+ 27;
8x3– 27;
27 – 8x3.
Đáp án đúng là: C
(2x – 3)(4x2+ 6x + 9) = (2x)3– 33= 8x3– 27
Hướng dẫn giải
a) A = (x – 3)(x2+ 3x + 9) + x2(2 – x)
= x3– 27 + 2x2– x3
= 2x2 – 27
b) B = x2– 4 – (x + 2)(x – 1)
= (x – 2)(x + 2) – (x + 2)(x – 1)
= (x + 2).(–1)
Với x = –1 ta có: B = (–1 + 2).(–1) = 1.
Hướng dẫn giải
a) x3– 4x2= x2(x – 4)
b) 3x2+ 5y – 3xy – 5x
= 3x(x – y) – 5(x – y)
= (x – y)(3x – 5)
c) x2+ 10x + 25 – 4y2
= (x + 5)2– 4y2
= (x + 5 + 2y)(x + 5 – 2y)
Hướng dẫn giải
a) 3(x – 2) + 4 = 0
\[ \Leftrightarrow x--2 = - {\rm{ }}\frac{4}{3}\;\]
\[ \Leftrightarrow x = \frac{2}{3}\]
Vậy \[x = \frac{2}{3}\].
b) x2– 6x + 9 = 0
⇔ (x – 3)2= 0
⇔ x – 3 = 0
⇔ x = 3
Vậy x = 3.
c) x2– 3x + 2 = 0
⇔ x2– 2x – x + 2 = 0
⇔ (x – 2)(x – 1) = 0
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\x - 1 = 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 1\end{array} \right.\)
Vậy x = 2 và x = 1.
Hướng dẫn giải

a) Ta có ABCD là hình bình hành (gt)
⇒ AB // CD; AB = CD; AD // BC; AD = BC
Mà M thuộc AB, N thuộc DC ⇒ AM // NC
Xét tứ giác AMCN có:
AM // NC (chứng minh trên)
AN // MC (giả thiết)
⇒ Tứ giác AMCN là hình bình hành.
b) AD // BC; I thuộc BC
⇒ AD // CI
Vì AD = BC (cmt); CI = BC (gt)
⇒ AD = CI
Xét tứ giác ACID có:
AD // CI (cmt)
AD = CI (cmt)
⇒ tứ giác ACID là hình bình hành
⇒ AC = DI.
c) AMCN là hình bình hành
⇒ AM = NC; O là trung điểm của AC
mà \[AM = \frac{1}{2}AB\] (M là trung điểm AB); AB = CD (cmt)
\[ \Rightarrow NC = \frac{1}{2}CD\]
⇒ N là trung điểm của CD
Xét ΔACD có:
O là trung điểm của AC (cmt)
N là trung điểm của CD (cmt)
⇒ NO là đường trung bình của ΔACD.
d) Tứ giác ACID có:
AC = DI
AD // CI
⇒ ACID là hình bình hành
Có N là trung điểm của CD
⇒ N là trung điểm AI
⇒ AN = NI, I thuộc AN
Ta có: MC // AN (AMCN là hình bình hành); I thuộc AN
⇒ MC // NI.
Hướng dẫn giải
A = 4 + 8y2− y4
= − (y4− 8y2+ 16) + 20
= − (y2−4)2+ 20
Do (y2 − 4)2≥ 0 với mọi y
⇔ − (y2 − 4)2≤ 0 với mọi y
⇔ − (y2 − 4)2+ 20 ≤ 20 với mọi y
Dấu " = " xảy ra khi y2− 4 = 0 ⇒ y = ±2
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức A = 20 khi y = ± 2.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















