Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 có đáp án (Đề 9)
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 có đáp án (Đề 9)

A
Admin
ToánLớp 858 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính 3x.(2 – 5xy2) là:

6x – 15x2y2;

6x + 15x2y2;

5x – 8x2y2;

5x + 8x2y2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3x.(2 – 5xy2) = 6x – 15x2y2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết biểu thức x3– 6x2+ 12x – 8 là lập phương của một hiệu là:

(1 – x)3;

(x – 2)3;

(2 – x)3;

(2x – 1)3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

x3– 6x2+ 12x – 8 = x3– 3 . x2. 2 + 3 . x . 22– 23= (x – 2)3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị của x = 15 thì giá trị của biểu thức x2– 10x + 26 là:

100;

20;

21;

101.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A = x2– 10x + 26

= x2– 10x + 25 + 1

= (x – 5)2+ 1

Thay x =15 vào A ta được:

A = (15 – 5)2+ 1 = 101.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức (a + b)2– (a – b)2ta được kết quả:

2a2– 2b2;

2a2+ 2b2;

–4ab;

4ab.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

(a + b)2– (a – b)2

= (a + b – a + b)(a + b + a – b)

= 2b.2a

= 4ab

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thang cân là hình thang có:

Hai cạnh bên bằng nhau.

Hai góc kề một canh đáy bằng nhau.

Hai cạnh đáy bằng nhau.

Hai góc kề một cạnh bên bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tứ giác ABCD có \(\widehat A = 120^\circ \), \(\widehat B = 80^\circ \), \(\widehat C = 100^\circ \) thì số đo góc \(\widehat D\) là:

150°;

90°;

60°;

40°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì ABCD là tứ giác, ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \)

\( \Rightarrow \widehat D = 360^\circ - 120^\circ - 80^\circ - 100^\circ = 60^\circ \)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là:

Hình chữ nhật;

Hình bình hành;

Hình thang;

Hình thang cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức (2x – 3)(4x2+ 6x + 9) bằng biểu thức:

4x2– 27;

8x3+ 27;

8x3– 27;

27 – 8x3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(2x – 3)(4x2+ 6x + 9) = (2x)3– 33= 8x3– 27

9. Tự luận
1 điểm

a) Rút gọn biểu thức A = (x – 3)(x2+ 3x + 9) + x2(2 – x).

b) Cho biểu thức: B = x2– 4 – (x + 2)(x – 1). Tính giá trị biểu thức B với x = –1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) A = (x – 3)(x2+ 3x + 9) + x2(2 – x)

= x3– 27 + 2x2– x3

= 2x2 – 27

b) B = x2– 4 – (x + 2)(x – 1)

= (x – 2)(x + 2) – (x + 2)(x – 1)

= (x + 2).(–1)

Với x = –1 ta có: B = (–1 + 2).(–1) = 1.

10. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

a) x3– 4x2;

b) 3x2+ 5y – 3xy – 5x ;

c) x2+ 10x + 25 – 4y2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) x3– 4x2= x2(x – 4)

b) 3x2+ 5y – 3xy – 5x

= 3x(x – y) – 5(x – y)

= (x – y)(3x – 5)

c) x2+ 10x + 25 – 4y2

= (x + 5)2– 4y2

= (x + 5 + 2y)(x + 5 – 2y)

11. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

a) 3(x – 2) + 4 = 0;

b) x2– 6x + 9 = 0;

c) x2– 3x + 2 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) 3(x – 2) + 4 = 0

\[ \Leftrightarrow x--2 = - {\rm{ }}\frac{4}{3}\;\]

\[ \Leftrightarrow x = \frac{2}{3}\]

Vậy \[x = \frac{2}{3}\].

b) x2– 6x + 9 = 0

⇔ (x – 3)2= 0

⇔ x – 3 = 0

⇔ x = 3

Vậy x = 3.

c) x2– 3x + 2 = 0

⇔ x2– 2x – x + 2 = 0

⇔ (x – 2)(x – 1) = 0

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\x - 1 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 1\end{array} \right.\)

Vậy x = 2 và x = 1.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Gọi M là trung điểm của AB. Từ A kẻ đường thẳng song song với MC cắt DC tại N.

a) Chứng minh: Tứ giác AMCN là hình bình hành.

b) Trên thì BC lấy điểm I sao cho: CI = BC Chứng mình: AC = DI.

c) Gọi O là giao điểm của AC và MN. Chứng minh: NO là đường trung bình của ΔACD.

d) Chứng minh: MC // NI.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có ABCD là hình bình hành (gt)

⇒ AB // CD; AB = CD; AD // BC; AD = BC

Mà M thuộc AB, N thuộc DC ⇒ AM // NC

Xét tứ giác AMCN có:

AM // NC (chứng minh trên)

AN // MC (giả thiết)

⇒ Tứ giác AMCN là hình bình hành.

b) AD // BC; I thuộc BC

⇒ AD // CI

Vì AD = BC (cmt); CI = BC (gt)

⇒ AD = CI

Xét tứ giác ACID có:

AD // CI (cmt)

AD = CI (cmt)

⇒ tứ giác ACID là hình bình hành

⇒ AC = DI.

c) AMCN là hình bình hành

⇒ AM = NC; O là trung điểm của AC

mà \[AM = \frac{1}{2}AB\] (M là trung điểm AB); AB = CD (cmt)

\[ \Rightarrow NC = \frac{1}{2}CD\]

⇒ N là trung điểm của CD

Xét ΔACD có:

O là trung điểm của AC (cmt)

N là trung điểm của CD (cmt)

⇒ NO là đường trung bình của ΔACD.

d) Tứ giác ACID có:

AC = DI

AD // CI

⇒ ACID là hình bình hành

Có N là trung điểm của CD

⇒ N là trung điểm AI

⇒ AN = NI, I thuộc AN

Ta có: MC // AN (AMCN là hình bình hành); I thuộc AN

⇒ MC // NI.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm y để giá trị của biểu thức A = 4 + 8y2– y4là lớn nhất.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

A = 4 + 8y2− y4

= − (y4− 8y2+ 16) + 20

= − (y2−4)2+ 20

Do (y2 − 4)2≥ 0 với mọi y

⇔ − (y2 − 4)2≤ 0 với mọi y

⇔ − (y2 − 4)2+ 20 ≤ 20 với mọi y

Dấu " = " xảy ra khi y2− 4 = 0 ⇒ y = ±2

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức A = 20 khi y = ± 2.