Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 có đáp án (Đề 7)
17 câu hỏi
Phân tích đa thức 4x2– 9 thành nhân tử được kết quả là:
(4x – 9)(4x + 9);
(2x – 3)(2x + 3);
(2x – 9)(2x + 9);
Đáp án khác.
Đáp án đúng là: B
4x2– 9 = (2x)2– 32= (2x – 3)(2x + 3)
Tích của đơn thức – x2và đa thức – x2+ 12x – 3 là:
– x4+ 12x3– 3x2;
– x4– 12x3– 3x2;
x4+ 12x3– 3x2;
x4– 12x3+ 3x2.
Đáp án đúng là: D
(– x2)(– x2+ 12x – 3) = x4– 12x3+ 3x2
Kết quả phân tích đa thức 2x(x + 5) – (x + 5) thành nhân tử:
2x(x + 5);
(x + 5)(2x + 1);
(x + 5)(2x – 1);
x(x + 5).
Đáp án đúng là: C
2x(x + 5) – (x + 5)
= (x + 5)(2x – 1)
Kết quả thu gọn của biểu thức A = (2x – y)(4x2+ 2xy + y2).
2x3– y3;
2x3+ y3;
8x3– y3;
8x3+ y3.
Đáp án đúng là: C
A = (2x – y)(4x2+ 2xy + y2) = (2x)3– y3= 8x3– y3
Tìm x biết x2+ 25 = 10x.
x = 6;
x = 5;
x = 4;
x = 3.
Đáp án đúng là: B
x2+ 25 = 10x
x2– 10x + 25 = 0
(x – 5)2= 0
x – 5 = 0
x = 5
Giá trị của biểu thức x2– 4x + 4 tại x = – 2.
0;
– 8;
– 16;
16.
Đáp án đúng là: D
x2– 4x + 4 = (x – 2)2
Tại x = – 2 ta có: (– 2 – 2)2= (– 4)2= 16
Đường trung bình của hình thang có độ dài 6,5 cm, độ dài đáy nhỏ là 5 cm. Độ dài đáy lớn là:
8 cm;
1,5 cm;
11,5 cm;
3,5 cm.
Đáp án đúng là: A
Đường TB = (đáy lớn + đáy nhỏ) : 2
⇒ đáy lớn = 2.đường TB – đáy nhỏ
= 2.6,5 – 5
= 8 (cm)
Cho đoạn thẳng AB có độ dài 5 cm và đường thẳng d, đoạn thẳng A’B’ đối xứng với AB qua d. Khi đó độ dài của A’B’ là:
5 cm;
2,5 cm;
10 cm;
15 cm.
Đáp án đúng là: A
Tính chất: Nếu hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau.
⇒ A’B’ = AB = 5cm.
Tứ giác ABCD là hình bình hành nếu:
AB = CD;
2AD = BC;
AB // CD và AD = BC;
AB = CD và AD = BC.
Đáp án đúng là: D
Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
Tứ giác ABCD có AB = CD và AD = BC thì ABCD là hình bình hành.
Hình thang cân ABCD (AB//CD) có . Khẳng định nào dưới đây là đúng?
;
;
;
.
Đáp án đúng là: A
Hình thang cân có hai góc kề 1 đáy bằng nhau
và
Vì AB // CD nên
Cho tam giác ABC có MN là đường trung bình (MN//AC). Biết MN=4cm. Tính AC = ?
2 cm;
4cm;
8 cm;
16 cm.
Đáp án đúng là: C
MN là đường trung bình có MN // AC

⇒ AC = 2MN = 2.4 = 8 cm.
Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào sai?
Trung điểm của một đoạn thẳng là tâm đối xứng của đoạn thẳng đó.
Giao điểm hai đường chéo của một hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó.
Trọng tâm của một tam giác là tâm đối xứng của tam giác đó.
Tâm của một đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó.
Đáp án đúng là: C
Tam giác không có tâm đối xứng nên trọng tâm của một tam giác không phải là tâm đối xứng của tam giác đó.
Rút gọn biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức sau:
A = (x – 3)(4x + y) – 4x(x – 3) với x = 1; .
Hướng dẫn giải
A = (x – 3)(4x + y) – 4x(x – 3)
= (x – 3)(4x + y – 4x)
= (x – 3).y
Với x = 1; ta có: .
Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) 15xy + 20xy2;
b) 4x2– y2+ 4x + 1.
Hướng dẫn giải
a) 15xy + 20xy2
= 5xy(3 + 4y)
b) 4x2– y2+ 4x + 1
= (4x2+ 4x + 1) – y2
= (2x + 1)2– y2
= (2x + 1 – y)(2x + 1 + y)
(1 điểm):
Tìm x:
a) 2(x + 3) – x2– 3x = 0
b) x3– 4x = 0
Hướng dẫn giải
a) 2(x + 3) – x2– 3x = 0
2(x + 3) – x(x + 3) = 0
(x + 3)(2 – x) = 0


Vậy x = – 3 và x = 2.
b) x3– 4x = 0
x(x2– 4) = 0
x(x – 2)(x + 2) = 0


Vậy x = 0, x = 2 và x = – 2.
Cho hình bình hành ABCD (AD < AB), O là giao điểm hai đường chéo AC, BD. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của A và C trên BD.
a) Chứng minh tứ giác AECF là hình bình hành.
b) Gọi I là điểm đối xứng của A qua BD. Chúng minh EO là đường trung bình của tam giác AIC.
c) Chứng minh tứ giác CIDB là hình thang cân.
Hướng dẫn giải

a) Hình bình hành ABCD có O là giao điểm của AC và BD
⇒ O là trung điểm của AC và BD.
⇒ OA = AC và OB = OD
Xét ΔOEA và ΔOFC có:
OA = OC
(đối đỉnh)
⇒ ΔOEA = ΔOFC (cạnh huyền – góc nhọn)
⇒ OE = OF
Xét tứ giác AECF có
OE = OF (cmt)
OA = OC (cmt)
⇒ AECF là hình bình hành (hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường)
b) I là điểm đối xứng của A qua BD
⇒ E là trung điểm của AI ⇒ AE = EI
Tam giác AIC có:
O là trung điểm của AC (cmt)
E là trung điểm của AI (cmt)
⇒ OE là đường trung bình tam giác AIC (đpcm)
⇒ OE // IC
c) Xét ΔAID có DE là đường trung trực của AI
⇒ ΔAID cân tại D
⇒ DE cũng là đường phân giác của góc ADI
mà (vì AD//BC)
Tứ giác CIDB có:
BD // IC (vì OE // IC)
⇒ Tứ giác CIBD là hình than
Mà có (cmt)
⇒ CIBD là hình thang cân. (đpcm)
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: A = 12 – x2– 6x.
Hướng dẫn giải
A = 12 – x2– 6x
= –(x2+ 6x – 12)
= –(x2+ 6x + 9 – 21)
= –(x + 3)2+ 21
Có (x + 3)2≥ 0 
⇒ –(x + 3)2≤ 0 
⇒ –(x + 3)2+ 21 ≤ 21 
⇒ A ≤ 21
Dấu “=” xảy ra khi (x + 3)2= 0
⇔ x + 3 = 0
⇔ x = – 3
Vậy giá trị lớn nhất của A = 21 khi x = – 3.








