Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đường cong trong hình là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

\(y = \frac{{ - {x^2} + 1}}{x}\).
\(y = \frac{{ - 2{x^2} + 1}}{{2x + 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\).
\(y = {x^3} - 3{x^2}\).
Dựa vào hình vẽ, đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là trục tung \(x = 0\).
Kiểm tra phương án A: Hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + 1}}{x}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\), tiệm cận đứng là \(x = 0\).
Khi \(x \to {0^ + }\), \(y \to + \infty \) và khi \(x \to {0^ - }\), \(y \to - \infty \), điều này hoàn toàn trùng khớp với đồ thị đã cho.
Hơn nữa, đồ thị cắt trục hoành tại các điểm \(\left( { - 1;0} \right)\) và \(\left( {1;0} \right)\), trùng khớp với nghiệm của tử số \( - {x^2} + 1 = 0\). Chọn A.
Đường thẳng nào dưới đây là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 5x + 2025}}{{x - 2}}\)?
\(y = x + 1\).
\(y = x + 2\).
\(y = x - 2\).
\(y = x - 3\).
Ta thực hiện phép chia đa thức ở tử số cho mẫu số:
\({x^2} - 5x + 2025 = x\left( {x - 2} \right) - 3\left( {x - 2} \right) + 2019 = \left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right) + 2019\).
Suy ra: \(y = \frac{{{x^2} - 5x + 2025}}{{x - 2}} = x - 3 + \frac{{2019}}{{x - 2}}\).
Vì \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2019}}{{x - 2}} = 0\), nên đường thẳng \(y = x - 3\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số. Chọn D.
Điểm cực đại của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 4x + 5}}{{x - 2}}\) là
\(P\left( {2; - 1} \right)\).
\(Q\left( {1;3} \right)\).
\(M\left( {1; - 2} \right)\).
\(N\left( {3;2} \right)\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).
Ta có: \(y = x - 2 + \frac{1}{{x - 2}}\).
Đạo hàm: \(y' = 1 - \frac{1}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2} - 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\);
\(y{\rm{'}} = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \Rightarrow y = - 2\\x = 3 \Rightarrow y = 2\end{array} \right.\).
Lập bảng xét dấu \(y'\), ta thấy \(y'\) đổi dấu từ dương sang âm khi qua \(x = 1\). Do đó, hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\) và giá trị cực đại là \(y = - 2\).
Vậy điểm cực đại của đồ thị hàm số là \(M\left( {1; - 2} \right)\). Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ bên. Tìm giá trị nhỏ nhất \(m\) và giá trị lớn nhất \(M\) của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\).

\(m = - 2;M = 2\).
\(m = - 5;M = 0\).
\(m = - 1;M = 0\).
\(m = - 5;M = - 1\).
Quan sát đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\):
Tại \(x = - 2\), ta có \(y = - 5\).
Tại \(x = - 1\), đồ thị đạt điểm cực đại với \(y = - 1\).
Tại \(x = 1\), đồ thị đạt điểm cực tiểu với \(y = - 5\).
Tại \(x = 2\), ta gióng lên thấy đồ thị đi qua điểm có tung độ bằng \( - 1\) (do đường nét đứt biểu thị \(f\left( 2 \right) = f\left( { - 1} \right) = - 1\)).
Do đó, trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\):
Giá trị lớn nhất của hàm số là \(M = - 1\) (đạt được tại \(x = - 1\) và \(x = 2\)).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \(m = - 5\) (đạt được tại \(x = - 2\) và \(x = 1\)).
Chọn D.
Trong các hàm số dưới đây, hàm số nào sau đây nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?
\(y = - {x^3} - 2x - 3\).
\(y = \frac{{x + 4}}{{x - 1}}\).
\(y = - {x^3} - 3{x^2} + 3\).
\(y = - {x^4} - 2{x^2} + 3\).
Hàm số bậc bốn trùng phương (đáp án D) và hàm phân thức (đáp án B) không bao giờ đơn điệu trên toàn bộ \(\mathbb{R}\).
Xét đáp án A: . Vì \( - 3{x^2} - 2 < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\), nên hàm số này nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Xét đáp án C: \(y = - {x^3} - 3{x^2} + 3 \Rightarrow y' = - 3{x^2} - 6x\), có nghiệm nên đổi dấu trên \(\mathbb{R}\).
Chọn A.
Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) \(\left( {a,b,c,d \in \mathbb{R},a \ne 0} \right)\) có đồ thị là đường cong như hình bên.

Hàm số đã cho nghịch biến trên miền nào dưới đây?
\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Dựa vào đồ thị hàm số bậc ba, ta thấy đồ thị đi xuống từ trái sang phải trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Chọn C.
Hàm số \(y = {x^4} - 8{x^2} + 2025\) đồng biến trên khoảng nào sau đây?
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 2;0} \right)\).
\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
Ta có đạo hàm: \(y' = 4{x^3} - 16x = 4x\left( {{x^2} - 4} \right)\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\\x = - 2\end{array} \right.\).
Xét dấu \(y'\):
\(y' > 0\) trên các khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(y' < 0\) trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0;2} \right)\).
Vậy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).
Chọn C.
Đường thẳng nào dưới đây là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\)?
\(y = 2\).
\(x = - 1\).
\(x = 1\).
\(y = - 1\).
Hàm số số có mẫu thức bằng \(0\) khi \(x = - 1\). Do \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x + 1}} = - \infty \), nên đường thẳng \(x = - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Chọn B.
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho là:
\(f\left( x \right) = - {x^3} + 3{x^2} - 2\).
\(f\left( x \right) = {x^3} + 3x - 2\).
\(f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + {x^2} - 2\).
\(f\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} - 2\).
Dựa vào bảng biến thiên, đồ thị đi lên từ \( - \infty \) đến cực đại, nên hệ số của \({x^3}\) phải dương (\(a > 0\)). Loại A.
Hàm số có hai điểm cực trị là \(x = - 2\) và \(x = 0\). Do đó đạo hàm \(f'\left( x \right) = 0\) phải có hai nghiệm này.
Xét đáp án D: \(f\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} - 2 \Rightarrow f'\left( x \right) = 3{x^2} + 6x = 3x\left( {x + 2} \right)\). Nghiệm của \(f'\left( x \right) = 0\) là \(x = 0\) và \(x = - 2\) (Thỏa mãn).
Kiểm tra giá trị: \(f\left( 0 \right) = - 2\) và \(f\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^3} + 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} - 2 = - 8 + 12 - 2 = 2\) (Đúng với bảng biến thiên).
Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đạt cực đại tại điểm nào sau đây?
\(x = 2\).
\(x = - 1\).
\(x = 1\).
\(x = 0\).
Nhìn vào bảng biến thiên, đạo hàm \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua điểm \(x = 1\).
Vậy hàm số đạt cực đại tại điểm \(x = 1\).
Chọn C.
Giá trị cực tiểu của hàm số \(y = - {x^4} + 8{x^2} + 2025\) là bao nhiêu?
\({y_{ct}} = 2041\).
\({y_{ct}} = 0\).
\({y_{ct}} = - 2025\).
\({y_{ct}} = 2025\).
Ta có đạo hàm: \(y' = - 4{x^3} + 16x = - 4x\left( {{x^2} - 4} \right)\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\\x = - 2\end{array} \right.\).
Vì hệ số \(a = - 1 < 0\), đồ thị hàm số có dạng chữ W ngược (hai cực đại và một cực tiểu ở giữa).
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0\). Giá trị cực tiểu tương ứng là: \({y_{ct}} = y\left( 0 \right) = 2025\).
Chọn D.
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \sqrt {4x - {x^2}} \) trên \(\left[ {0;4} \right]\) là
2.
4.
0.
1.
Hàm số xác định trên \(\left[ {0;4} \right]\). Ta có: \(4x - {x^2} = 4 - \left( {{x^2} - 4x + 4} \right) = 4 - {\left( {x - 2} \right)^2} \le 4,\forall x \in \left[ {0;4} \right]\).
Do đó: \(y = \sqrt {4x - {x^2}} \le \sqrt 4 = 2\).
Dấu "=" xảy ra khi \(x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2 \in \left[ {0;4} \right]\).
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) là 2.
Chọn A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (4 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Để kỷ niệm 70 năm ngày thành lập trường THPT Việt Đức, các cựu học sinh tổ chức phát hành áo kỷ niệm gây quỹ học bổng. Giả sử doanh số (tính bằng số áo bán được) tuân theo quy luật logistic được mô hình hoá bằng hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{7000}}{{1 + 69{e^{ - t}}}}\), \(t \ge 0\), trong đó thời gian \(t\) được tính theo đơn vị ngày, kể từ thời điểm ngày phát hành đầu tiên (ngày 11/8/2025).
Sau ba ngày kể từ thời điểm ngày phát hành đầu tiên, số áo được bán ra vượt quá 2000 chiếc.
Tổng số áo được bán ra không vượt quá 7000 chiếc.
Ngay tại thời điểm ngày phát hành đầu tiên, số áo được bán ra đã đạt 100 chiếc.
Đạo hàm \(f'\left( t \right)\) sẽ biểu thị tốc độ phát hành. Sau 360 giờ kể từ thời điểm phát hành đầu tiên thì tốc độ phát hành là lớn nhất.
a) Sai. Sau 3 ngày (\(t = 3\)), số áo bán được là: \(f\left( 3 \right) = \frac{{7000}}{{1 + 69{e^{ - 3}}}} \approx 1578\) (chiếc), không vượt quá 2000 chiếc.
b) Đúng. Vì \(t \ge 0 \Rightarrow {e^{ - t}} > 0 \Rightarrow 1 + 69{e^{ - t}} > 1\), do đó \(f\left( t \right) = \frac{{7000}}{{1 + 69{e^{ - t}}}} < 7000\).
Khi \(t \to + \infty \), \(f\left( t \right) \to 7000\). Vậy tổng số áo bán ra không bao giờ vượt quá 7000 chiếc.
c) Đúng. Tại thời điểm ban đầu (\(t = 0\)): \(f\left( 0 \right) = \frac{{7000}}{{1 + 69{e^0}}} = \frac{{7000}}{{1 + 69}} = \frac{{7000}}{{70}} = 100\) (chiếc).
d) Sai. Tốc độ phát hành được biểu thị bởi \(f'\left( t \right)\). Tốc độ này lớn nhất tại điểm uốn của đường cong logistic, xảy ra khi: \(1 + 69{e^{ - t}} = 2 \Leftrightarrow 69{e^{ - t}} = 1 \Leftrightarrow {e^t} = 69 \Leftrightarrow t = {\rm{ln}}\left( {69} \right) \approx 4,234{\rm{\;ng\`a y}}\).
Đổi ra giờ: \(4,234 \times 24 \approx 1016\) giờ. Do đó con số 360 giờ là sai.
Cho hàm số \(y = g\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ sau.

Hàm số \(y = g\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Hàm số \(y = g\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 0\).
Đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) luôn cắt trục hoành tại ít nhất một điểm.
Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{g\left( x \right) - 1}}\) có \(a\) đường tiệm cận đứng và \(b\) đường tiệm cận ngang. Khi đó \({a^2} + {b^2} = 10\).
a) Đúng. Dựa vào bảng biến thiên của \(g\left( x \right)\):
Hàm số không xác định tại \(x = - 2\) và \(x = 0\) (ký hiệu 2 vạch song song).
Trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), đạo hàm \(g'\left( x \right) < 0\) nên hàm số nghịch biến.
b) Sai. Tại \(x = 0\), hàm số không xác định nên không thể đạt cực đại tại đây.
c) Đúng. Trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\), hàm số tăng từ \(0\) đến \( + \infty \), luôn nhận giá trị dương. Trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), hàm số giảm từ \(1\) về \( - \infty \), đi qua số \(0\). Do đó đồ thị cắt trục hoành tại đúng 1 điểm.
d) Sai. Xét hàm số \(y = \frac{1}{{g\left( x \right) - 1}}\):
Tiệm cận ngang: Khi \(x \to + \infty \), \(g\left( x \right) \to - \infty \Rightarrow y = \frac{1}{{g\left( x \right) - 1}} \to 0\).
Khi \(x \to - {2^ + }\), \(g\left( x \right) \to 0 \Rightarrow y = \frac{1}{{g\left( x \right) - 1}} \to \frac{1}{{0 - 1}} = - 1\).
Vậy đồ thị có 1 đường tiệm cận ngang duy nhất là \(y = 0\) khi \(x \to + \infty \Rightarrow b = 1\).
Tiệm cận đứng: Phương trình mẫu số \(g\left( x \right) - 1 = 0 \Leftrightarrow g\left( x \right) = 1\).
Dựa vào bảng biến thiên, trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), \(g\left( x \right)\) giảm từ \(1\) về \( - \infty \), tiến tới \(1\) khi \(x \to {0^ + }\). Do đó \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{_{x \to {0^ + }}} g\left( x \right) = 1 \Rightarrow \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{_{x \to {0^ + }}} y = \pm \infty \Rightarrow x = 0\) là 1 tiệm cận đứng.
Ngoài ra không còn giá trị nào khác làm cho \(g\left( x \right) = 1\). Vậy \(a = 1\).
Do đó \({a^2} + {b^2} = {1^2} + {1^2} = 2 \ne 10\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} - 9x\).
Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục tung.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(y' = f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 9\).
Đường thẳng qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hệ số góc là \(k = - 8\).
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;5} \right]\) bằng \( - 5\).
b) Đúng. Vì \(y' = 3{x^2} - 6x - 9\).
a) Đúng. Vì \(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - 9 = 0\) có hai nghiệm là \(x = - 1\) và \(x = 3\). Hai nghiệm này trái dấu nên hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục tung.
c) Đúng. Thực hiện phép chia \(f\left( x \right)\) cho \(f{\rm{'}}\left( x \right)\), ta được:
\({x^3} - 3{x^2} - 9x = \left( {\frac{1}{3}x - \frac{1}{3}} \right)\left( {3{x^2} - 6x - 9} \right) - 8x - 3\).
Suy ra đường thẳng đi qua hai điểm cực trị có phương trình là \(y = - 8x - 3\). Hệ số góc của đường thẳng này là \(k = - 8\).
d) Sai. Xét trên đoạn \(\left[ {0;5} \right]\), các điểm cần tính giá trị là:
\(f\left( 0 \right) = 0\); \(f\left( 3 \right) = {3^3} - 3 \cdot {3^2} - 9 \cdot 3 = - 27\); \(f\left( 5 \right) = {5^3} - 3 \cdot {5^2} - 9 \cdot 5 = 125 - 75 - 45 = 5\).
Vậy giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ {0;5} \right]\) phải bằng \(5\), không phải \( - 5\).
Cho hàm số \(y = h\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x - 1}}{{x + 1}}\).
Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = h\left( x \right)\) bằng 10.
\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{_{x \to - \infty }} h\left( x \right) = + \infty \).
Đồ thị hàm số \(y = h\left( x \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = - 2x\) có hai điểm chung phân biệt.
Đồ thị hàm số \(y = h\left( x \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(\left( \Delta \right):y = x - 3\).
a) Sai. Đạo hàm: \(h'{\kern 1pt} \left( x \right) = \frac{{\left( {2x - 2} \right)\left( {x + 1} \right) - \left( {{x^2} - 2x - 1} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2x - 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\);
\(h'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = - 1 \pm \sqrt 2 \).
Tọa độ hai điểm cực trị tương ứng là \(A\left( { - 1 + \sqrt 2 ; - 4 + 2\sqrt 2 } \right)\) và \(B\left( { - 1 - \sqrt 2 ; - 4 - 2\sqrt 2 } \right)\).
Khoảng cách \(AB = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {4\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt {8 + 32} = \sqrt {40} = 2\sqrt {10} \ne 10\).
b) Sai. Ta có \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{_{x \to - \infty }} h\left( x \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{_{x \to - \infty }} \frac{{{x^2} - 2x - 1}}{{x + 1}} = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{_{x \to - \infty }} \frac{{{x^2}\left( {1 - \frac{2}{x} - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)}}{{x\left( {1 + \frac{1}{x}} \right)}} = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{_{x \to - \infty }} \frac{{x\left( {1 - \frac{2}{x} - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)}}{{1 + \frac{1}{x}}} = - \infty \).
c) Đúng. Xét phương trình hoành độ giao điểm:
\(\frac{{{x^2} - 2x - 1}}{{x + 1}} = - 2x \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 1 = - 2{x^2} - 2x \Leftrightarrow 3{x^2} = 1 \Leftrightarrow x = \pm \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
Cả hai nghiệm đều khác \( - 1\), do đó có hai giao điểm phân biệt.
d) Đúng. Ta biến đổi biểu thức: \(h\left( x \right) = \frac{{x\left( {x + 1} \right) - 3\left( {x + 1} \right) + 2}}{{x + 1}} = x - 3 + \frac{2}{{x + 1}}\).
Do đó đường tiệm cận xiên là \(y = x - 3\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một đường dây điện được nối từ một nhà máy điện ở \(A\) đến một hòn đảo ở \(C\) (như hình vẽ).

Biết \(BC = 4\) km là khoảng cách từ đảo \(C\) đến bờ biển \(AB\); bờ biển \(AB\) có độ dài là 10 km. Tổng chi phí lắp đặt cho 1 km dây điện trên biển là 50 triệu đồng, còn chi phí lắp đặt cho 1 km dây điện trên đất liền là 30 triệu đồng. Người ta xác định được vị trí điểm \(M\) trên đoạn \(AB\) là điểm nối dây từ đất liền ra đảo sao cho tổng chi phí lắp đặt là nhỏ nhất. Tính khoảng cách \(BM\) (Đơn vị: km, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp số: __ .
Đặt \(BM = x\) (km), điều kiện \(0 \le x \le 10\).
Khi đó độ dài đoạn thẳng trên biển là: \(MC = \sqrt {B{C^2} + B{M^2}} = \sqrt {{4^2} + {x^2}} = \sqrt {{x^2} + 16} \) (km).
Độ dài đoạn dây trên đất liền là: \(AM = AB - BM = 10 - x\) (km).
Tổng chi phí lắp đặt (đơn vị: triệu đồng) là: \(T\left( x \right) = 50 \cdot \sqrt {{x^2} + 16} + 30 \cdot \left( {10 - x} \right)\).
Tính đạo hàm của \(T\left( x \right)\): \(T'\left( x \right) = 50 \cdot \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 16} }} - 30\).
Cho \(T'\left( x \right) = 0\): \(\frac{{50x}}{{\sqrt {{x^2} + 16} }} = 30 \Leftrightarrow 5x = 3\sqrt {{x^2} + 16} \Leftrightarrow 25{x^2} = 9\left( {{x^2} + 16} \right)\)
\( \Leftrightarrow 16{x^2} = 144 \Leftrightarrow {x^2} = 9 \Leftrightarrow x = 3{\rm{\;(do\;}}x \ge 0{\rm{)}}\).
Lập bảng biến thiên, ta thấy \(T\left( x \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = 3\).
Vậy khoảng cách \(BM = 3\) km.
Đáp số: 3.
Công ty Apple đề xuất giá bán mỗi chiếc iPhone 17 Pro Max 1TB cho đại lý tại Việt Nam khi đại lý này nhập \(x\) chiếc là \(P\left( x \right) = 50.000.000 - 5000x\) (VND). Hỏi doanh thu tối đa mà công ty Apple nhận được từ đại lý này là bao nhiêu? (Đơn vị tỷ VND, kết quả làm tròn đến hàng phần nguyên).
Đáp số: ____
Hàm số biểu diễn doanh thu thu được khi bán \(x\) chiếc điện thoại là:
\(R\left( x \right) = x \cdot P\left( x \right) = x\left( {50.000.000 - 5000x} \right) = - 5000{x^2} + 50.000.000x\).
Đây là một hàm bậc hai có đồ thị hình parabol quay bề lõm xuống dưới, đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh:
\(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{50.000.000}}{{2 \cdot \left( { - 5000} \right)}} = 5000\) (chiếc).
Giá trị doanh thu tối đa đạt được là:
\(R\left( {5000} \right) = - 5000 \cdot {\left( {5000} \right)^2} + 50.000.000 \cdot 5000 = 125.000.000.000{\rm{\;VND}}\).
Đổi sang đơn vị tỷ VND, doanh thu tối đa là 125 tỷ VND.
Đáp số: 125.
Tính tổng các giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^3} - 3m{x^2} + 3\left( {3m + 4} \right)x + 2025\) đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Đáp số: ___
Ta có đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 6mx + 3\left( {3m + 4} \right) = 3\left( {{x^2} - 2mx + 3m + 4} \right)\).
Hàm số đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\) khi và chỉ khi \(y' \ge 0\) với mọi \(x \in \left( {2; + \infty } \right)\).
\( \Leftrightarrow {x^2} - 2mx + 3m + 4 \ge 0,\forall x > 2\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 4 \ge m\left( {2x - 3} \right),\forall x > 2\).
Vì \(x > 2 \Rightarrow 2x - 3 > 0\), ta cô lập được \(m\): \(m \le \frac{{{x^2} + 4}}{{2x - 3}},\forall x > 2\).
Xét hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 4}}{{2x - 3}}\) trên \(\left( {2; + \infty } \right)\):
\(g'\left( x \right) = \frac{{2x\left( {2x - 3} \right) - 2\left( {{x^2} + 4} \right)}}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} - 6x - 8}}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^2}}}\);
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} - 6x - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4 \in \left( {2; + \infty } \right)\\x = - 1 \notin \left( {2; + \infty } \right)\end{array} \right.\).
Vẽ bảng biến thiên của \(g\left( x \right)\) trên \(\left( {2; + \infty } \right)\) cho thấy hàm số giảm từ \(g\left( 2 \right) = 8\) xuống cực tiểu tại \(g\left( 4 \right) = \frac{{16 + 4}}{{8 - 3}} = 4\), sau đó tăng lên \( + \infty \).
Do đó, để \(m \le g\left( x \right)\) với mọi \(x > 2\) thì \(m \le \mathop {{\rm{min}}}\limits_{_{\left( {2; + \infty } \right)}} g\left( x \right) \Leftrightarrow m \le 4\).
Yêu cầu bài toán tìm các giá trị nguyên dương của \(m\), nên \(m \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\).
Tổng các giá trị này là: \(1 + 2 + 3 + 4 = 10\).
Đáp số: 10.
Tìm giá trị cực tiểu của hàm số \(y = {x^3} + 6{x^2} - 15x + 2033\).
Đáp số: _____
Đạo hàm: \(y' = 3{x^2} + 12x - 15\); \(y' = 0 \Leftrightarrow 3\left( {{x^2} + 4x - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 5\end{array} \right.\).
Vì hệ số \(a = 1 > 0\), hàm số đạt cực đại tại \(x = - 5\) và đạt cực tiểu tại \(x = 1\).
Giá trị cực tiểu của hàm số thu được bằng cách thay \(x = 1\) vào phương trình ban đầu:
\({y_{ct}} = y\left( 1 \right) = {1^3} + 6 \cdot {1^2} - 15 \cdot 1 + 2033 = 1 + 6 - 15 + 2033 = 2025\).
Đáp số: 2025.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{\rm{cos}}x + {m^2} + 3m}}{{{\rm{cos}}x + 2}}\) (\(m\) là tham số thực). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là \(M\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn \(M \le - 1\)?
Đáp số: __
Đặt \(t = {\rm{cos}}x\). Với \(x \in \left[ {0;\pi } \right]\) thì \(t \in \left[ { - 1;1} \right]\).
Bài toán trở thành tìm \(m\) để giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( t \right) = \frac{{t + {m^2} + 3m}}{{t + 2}}\) trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\) nhỏ hơn hoặc bằng \( - 1\).
Đạo hàm theo biến \(t\): \(g'\left( t \right) = \frac{{2 - \left( {{m^2} + 3m} \right)}}{{{{\left( {t + 2} \right)}^2}}}\).
Do \(g\left( t \right)\) là hàm phân thức bậc nhất nên nó đơn điệu trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\). Giá trị lớn nhất của nó chỉ có thể đạt được tại một trong hai đầu mút \(t = - 1\) hoặc \(t = 1\).
Do đó, điều kiện \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{_{\left[ { - 1;1} \right]}} g\left( t \right) \le - 1\) tương đương với hệ điều kiện đồng thời:
\(\left\{ \begin{array}{l}g\left( { - 1} \right) \le - 1\\g\left( 1 \right) \le - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{ - 1 + {m^2} + 3m}}{{ - 1 + 2}} \le - 1\\\frac{{1 + {m^2} + 3m}}{{1 + 2}} \le - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} + 3m - 1 \le - 1\\{m^2} + 3m + 1 \le - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} + 3m \le 0\\{m^2} + 3m + 4 \le 0{\rm{\;(v\^o \;nghiem\;v\`i \;}}\Delta < 0{\rm{)}}\end{array} \right.\)
Do phương trình \({m^2} + 3m + 4 \le 0\) vô nghiệm với mọi \(m \in \mathbb{R}\), nên không có giá trị nào của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp số: 0.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + 2025}}{{x + 2}}\) (\(a,b\) là các tham số thực, \(a \ne 0\)). Biết đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có một đường tiệm cận xiên là \(\left( \Delta \right):y = x + 4\). Tính giá trị của biểu thức \(P = {a^2} + {b^2}\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp số: ___
Ta thực hiện phép chia đa thức tử số cho mẫu số \(x + 2\):
\(a{x^2} + bx + 2025 = ax\left( {x + 2} \right) + \left( {b - 2a} \right)x + 2025 = ax\left( {x + 2} \right) + \left( {b - 2a} \right)\left( {x + 2} \right) + 2025 - 2\left( {b - 2a} \right)\).
Suy ra \(f\left( x \right) = ax + \left( {b - 2a} \right) + \frac{{2025 - 2b + 4a}}{{x + 2}}\).
Để đường thẳng \(y = x + 4\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số, điều kiện cần và đủ là các hệ số tương ứng của phần đa thức phải bằng nhau: \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b - 2a = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 6\end{array} \right.\).
Thay \(a = 1,b = 6\) vào, phần dư là \(2025 - 2 \cdot 6 + 4 \cdot 1 = 2017 \ne 0\) (thỏa mãn điều kiện tồn tại tiệm cận).
Giá trị của biểu thức \(P\) là: \(P = {a^2} + {b^2} = {1^2} + {6^2} = 1 + 36 = 37\).
Đáp số: 37.








