Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Trọng Tấn (Tân Phú - TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Trọng Tấn (Tân Phú - TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1253 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \[y = f(x)\] có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\] và có bảng xét dấu \[y = f'(x)\] như sau

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên R và có bảng xét dấu y = f'(x) như sau. Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây sai?

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\].

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {3; + \infty } \right)\].

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\].

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {1;3} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Nhìn bảng xét dấu đạo hàm ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {1;3} \right)\] là sai.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình dưới đây.

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình dưới đây.Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\[\left( { - 1;\,\,1} \right)\].

\[\left( { - 2;\,1} \right)\].

\[\left( {1;\, + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Nhìn vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - 1;\,\,1} \right)\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là (ảnh 1)

Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là

\[0\].

\[2\].

\[4\].

\[6\].

Xem đáp án

Chọn B

Nhìn bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại \[x = 2\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \[f'\left( x \right) = x{\left( {1 - x} \right)^2}{\left( {3 - x} \right)^3}{\left( {x - 2} \right)^4}\] với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là

\(x = 2\).

\(x = 3\).

\[x = 0\].

\[x = 1\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có

\[f'\left( x \right) = x{\left( {1 - x} \right)^2}{\left( {3 - x} \right)^3}{\left( {x - 2} \right)^4} \Rightarrow f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 1}\\{x = 2}\\{x = 3}\end{array}} \right.\].

Bảng xét dấu đạo hàm.

Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = x(1 - x)^2 (3 - x)^3 (x - 2)^4 với mọi x thuộc R. Điểm cực tiểu (ảnh 1)

Suy ra hàm số \[f\left( x \right)\] đạt cực tiểu tại \[x = 0\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên:

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên:Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [- 1;3] bằng (ảnh 1)

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\) bằng

\(1\).

\( - 2\).

\(4\).

\(2\)

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta thấy:

\(\mathop {Max}\limits_{x \in \left[ { - 1\,;\,3} \right]} \,y = 1\) tại \(x = 0\), \(x = 3\).

\(\mathop {Min}\limits_{x \in \left[ { - 1\,;\,3} \right]} \,y = - 3\) tại \(x = - 1\), \(x = 2\).

Vậy tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\) bằng \( - 2\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ giảm huyết áp của một bệnh \(G\left( x \right) = 0,025{x^2}\left( {30 - x} \right)\) trong đó \(x\) là số miligam thuốc được tiêm cho bệnh nhân \(\left( {0 < x < 30} \right)\). Để bệnh nhân đó có huyết áp giảm nhiều nhất thì liều lượng thuốc cần tiêm vào là

\(x = 15\left( {mg} \right)\).

\(x = 26\left( {mg} \right)\).

\(x = 20\left( {mg} \right)\).

\(x = 25\left( {mg} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

\[G'\left( x \right) = 1,5x - 0,075{x^2}\]

\[G'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0 \vee x = 20\]

Độ giảm huyết áp của một bệnh \(G\left( x \right) = 0,025{x^2}\left( {30 - x} \right)\) trong đó \(x\) là số miligam thuốc được tiêm cho bệnh nhân \(\left( {0 < x < 30} \right)\). Để bệ (ảnh 1)

Vậy để bệnh nhân đó có huyết áp giảm nhiều nhất thì liều lượng thuốc cần tiêm vào là \(x = 20\left( {mg} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{2x - 1}}\] là:

\[y = 1\].

\[x = 1\].

\[y = \frac{1}{2}\].

\[x = \frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Chọn D

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{2x - 1}}\] là: \[2x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\].

Vậy \(y = x + 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho là (ảnh 1)

Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho là

\(3\).

\(1\).

\(4\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn A

Dựa vào BBT ta có

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = 0 \Rightarrow y = 0\) là đường tiệm cận ngang.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 3} \right)}^ + }} y = - \infty \Rightarrow x = - 3\) là đường tiệm cận đứng.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} y = - \infty \Rightarrow x = 3\) là đường tiệm cận đứng.

Vậy số đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho là 3.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\[\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {{C_1}{A_1}} \].

\[\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CA} \].

\[\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {{A_1}{C_1}} \].

\[\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BD} \].

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] cạnh \[a\]. Tích vô hướng hai vectơ \[\overrightarrow {AB} \] và \[\overrightarrow {A'C'} \] bằng

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Tích vô hướng hai vectơ AB và A'C' bằng (ảnh 1)

\[{a^2}\].

\[\frac{{{a^2}}}{2}\].

\[\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}\].

\[{a^2}\sqrt 2 \].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(AC = a\sqrt 2 \), \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = {45^ \circ }\).

Suy ra \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = a.a\sqrt 2 .\cos {45^ \circ } = {a^2}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho \(\vec a = \left( {2; - 3;3} \right)\), \(\vec b = \left( {0;2; - 1} \right)\), \(\vec c = \left( {3; - 1;5} \right)\). Tìm tọa độ của vectơ \(\vec u = 2\vec a + 3\vec b - 2\vec c\).

\(\left( {10; - 2;13} \right)\).

\(\left( { - 2;2;7} \right)\).

\(\left( { - 2; - 2;7} \right)\).

\(\left( { - 2;2; - 7} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(2\vec a = \left( {4; - 6;6} \right)\), \(3\vec b = \left( {0;6; - 3} \right)\), \( - 2\vec c = \left( { - 6;2; - 10} \right)\) \( \Rightarrow \vec u = 2\vec a + 3\vec b - 2\vec c = \left( { - 2;2; - 7} \right)\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có \[A\left( {0;\,\,0;\,\,0} \right)\], \[B\left( {3;\,\,0;\,\,0} \right)\], \[D\left( {0;\,\,3;\,\,0} \right)\], \[D'\left( {0;\,\,3;\,\, - 3} \right)\]. Toạ độ trọng tâm tam giác \(A'B'C\) là

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có A(0;0;0), B(3;0;0), D(0;3;0), (ảnh 1)

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có A(0;0;0), B(3;0;0), D(0;3;0), (ảnh 2)Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có A(0;0;0), B(3;0;0), D(0;3;0), (ảnh 3)Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có A(0;0;0), B(3;0;0), D(0;3;0), (ảnh 4)Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có A(0;0;0), B(3;0;0), D(0;3;0), (ảnh 5)Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có A(0;0;0), B(3;0;0), D(0;3;0), (ảnh 6)Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có A(0;0;0), B(3;0;0), D(0;3;0), (ảnh 7)Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có A(0;0;0), B(3;0;0), D(0;3;0), (ảnh 8)

\(\left( {1;\,\,1;\,\, - 2} \right)\).

\(\left( {2;\,\,1;\,\, - 2} \right)\).

\(\left( {1;\,\,2;\,\, - 1} \right)\).

\(\left( {2\,;\,\,1;\,\, - 1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Cách 1: Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( {3;\,\,0;\,\,0} \right)\]. Gọi \(C\left( {x;\,y;\,\,z} \right) \Rightarrow \overrightarrow {DC} = \left( {x;\,\,y - 3;\,\,z} \right)\)

\(ABCD\) là hình bình hành \[ \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Rightarrow \left( {x;\,\,y;\,\,z} \right) = \left( {3;\,\,3;\,\,0} \right) \Rightarrow C\left( {3;\,\,3;\,\,0} \right)\]

Ta có \(\overrightarrow {AD} = \left( {0;\,\,3;\,\,0} \right)\). Gọi \(A'\left( {x';\,\,y';\,\,z'} \right) \Rightarrow \overrightarrow {A'D'} = \left( { - x';\,\,3 - y';\,\, - 3 - z'} \right)\)

\(ADD'A'\) là hình bình hành \( \Rightarrow \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {A'D'} \Rightarrow \left( {x';\,\,y';\,\,z'} \right) = \left( {0;\,\,0;\,\, - 3} \right) \Rightarrow A'\left( {0;\,\,0;\, - 3} \right)\)

Gọi \(B'\left( {{x_0};\,\,{y_0};\,\,{z_0}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {A'B'} = \left( {{x_0};\,\,{y_0};\,\,{z_0} + 3} \right)\)

\(ABB'A'\) là hình bình hành \( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {A'B'} \Rightarrow \left( {{x_0};\,\,{y_0};\,\,{z_0}} \right) = \left( {3;\,\,0;\, - 3} \right) \Rightarrow B'\left( {3;\,\,0;\, - 3} \right)\)

\(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) \[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{0 + 3 + 3}}{3} = 2\\{y_G} = \frac{{0 + 0 + 3}}{3} = 1\\{z_G} = \frac{{ - 3 - 3 + 0}}{3} = - 2\end{array} \right. \Rightarrow G\left( {2;\,\,1;\,\, - 2} \right)\].

Cách 2 : Gọi \[I\]là trung điểm của đoạn thẳng \[BD'\].Ta có \[I\left( {\frac{3}{2};\,\frac{3}{2};\, - \frac{3}{2}} \right)\].Gọi \[G\left( {a;\,b;\,c} \right)\] là trọng tâm tam giác \(A'B'C\).

Ta có: \[\overrightarrow {DI} = 3\overrightarrow {IG} \]với \[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {DI} = \left( {\frac{3}{2};\, - \frac{3}{2};\, - \frac{3}{2}} \right)\\\overrightarrow {IG} = \left( {a - \frac{3}{2};\,b - \frac{3}{2};\,c + \frac{3}{2}} \right)\end{array} \right.\].

Do đó: \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{2} = 3\left( {a - \frac{3}{2}} \right)\\ - \frac{3}{2} = 3\left( {b - \frac{3}{2}} \right)\\ - \frac{3}{2} = 3\left( {c + \frac{3}{2}} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 1\\c = - 2\end{array} \right.\].

Vậy \[G\left( {2;\,1;\, - 2} \right)\].

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu hỏi. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau

A black background with a black square  Description automatically generated with medium confidence

a

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {7; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

\(f\left( 1 \right) < f\left( 3 \right)\).

ĐúngSai
c

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;7} \right)\).

ĐúngSai
d

Phương trình \(f'\left( {3x - 1} \right) = 0\) nhận \(x = \frac{2}{3}\) làm nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

a) Đúng: Dựa vào bảng xét dấu ta có hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( {1;3} \right)\) và \(\left( {7; + \infty } \right)\).

b) Đúng: \(f\left( 1 \right) < f\left( 3 \right)\)

c) Sai: Dựa vào bảng xét dấu ta có hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {3;7} \right)\).

d) Đúng: \(f{\rm{'}}\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1,x = 3,x = 7\). Do đó:\(f'\left( {3x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x - 1 = 1\) hoặc \(3x - 1 = 3\) hoặc \(3x - 1 = 7\)Suy ra \(x = \frac{2}{3}\) hoặc \(x = \frac{4}{3}\) hoặc \(x = \frac{8}{3}\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 1\).
a

Hàm số \(f\left( x \right)\)đồng biến trên R

ĐúngSai
b

Hàm số \(f\left( x \right)\)có điểm cực tiểu là \(x = 2\)

ĐúngSai
c

GTLN của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {1;\,3} \right]\)bằng 1.

ĐúngSai
d

Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị là \(y = 2{\rm{x}} + 1\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

\(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 1\)

\(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)

Lập bảng biến thiên

a. Ta có Hàm số \(f\left( x \right)\)không đồng biến trên R

b. Hàm số \(f\left( x \right)\)có điểm cực tiểu là \(x = 2\)

c. GTLN của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {1;\,3} \right]\)bằng 1.

d. 2 điểm cực trị có tọa độ \(A\left( {0;1} \right)\,;B\left( {2; - 3} \right)\)

Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị là \(y =  - 2{\rm{x}} + 1\)

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + 1}}{{bx + c}}\) (\(a,\,b,\,c\) là các tham số) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = (ax + 1)/(bx + c) (a,b,c là các tham số) có bảng biến thiên như sau: (ảnh 1)

a

Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số đã cho có \(2\) điểm cực trị.

ĐúngSai
c

Trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\), giá trị lớn nhất của hàm số đã cho bằng \(1\).

ĐúngSai
d

Giá trị của biểu thức \(a + b + c\) bằng \(0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Quan sát bảng biến thiên, ta thấy:

Cho hàm số y = (ax + 1)/(bx + c) (a,b,c là các tham số) có bảng biến thiên như sau: (ảnh 2)

– Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\). Vậy ý a) đúng.

– Hàm số đã cho không có cực trị. Vậy ý b) sai.

– Trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\), ta có \(1 > y\), tuy nhiên không tồn tại giá trị của \(x\) để \(y = 1\) nên hàm số đã cho không có giá trị lớn nhất trên khoảng này. Do đó, ý c) sai.

– Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 2\) và tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1\) nên ta có hệ sau: \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{c}{b} = 2\\\frac{a}{b} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = - 2b\\a = b\end{array} \right.\).

Khi đó, \(a + b + c = b + b + \left( { - 2b} \right) = 0\).

Vậy ý d) đúng.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có \(A(4;6; - 5),B(5;7; - 4),C(5;6; - 4),{D^\prime }(2;0;2)\). Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

a

Ta có: \(\overrightarrow {AB} = (1;1;1)\).

ĐúngSai
b

Tọa độ của điểm \(D\) là \((4;5; - 5)\).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {AA} = \overrightarrow {BB} = \overrightarrow {CC} = \overrightarrow {D{D^\prime }} \)

ĐúngSai
d

Tọa độ của điểm \({C^\prime }\) là \((1;3;1)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

a) Ta có: \(\overrightarrow {AB} = (1;1;1)\).

b) Gọi toạ độ của điểm \(D\) là \(\left( {{x_D};{y_D};{z_D}} \right)\), ta có: \(\overrightarrow {DC} = \left( {5 - {x_D};6 - {y_D}; - 4 - {z_D}} \right)\). Trong hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\), ta có: \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).

Suy ra: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5 - {x_D} = 1}\\{6 - {y_D} = 1}\\{ - 4 - {z_D} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_D} = 4}\\{{y_D} = 5}\\{{z_D} = - 5.}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy tọa độ của điểm \(D(4;5; - 5)\).

c) d) Tương tự, từ các đẳng thức vectơ \(\overrightarrow {AA} = \overrightarrow {BB} = \overrightarrow {CC} = \overrightarrow {D{D^\prime }} \), ta suy ra được toạ độ của các điểm còn lại \({A^\prime }(2;1;2),{B^\prime }(3;2;3)\) và \({C^\prime }(3;1;3)\).

17. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Giả sử hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} + 9x - 1\) đạt cực đại tại \(x = a\) và đạt cực tiểu tại \(x = b\). Giá trị của biểu thức \(A = 2{a^2} + {b^3}\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\).

Ta có: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 12x + 9\); \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = 3\).

Bảng biến thiên:

Giả sử hàm số f(x) = x^3 - 6x^2 + 9x - 1 đạt cực đại tại x = a và đạt cực tiểu tại x = b. Giá trị của biểu thức A = 2a^2 + b^3 là bao nhiêu? (ảnh 1)

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\); đạt cực tiểu tại \(x = 3\).

Suy ra \(a = 1,b = 3\). Vậy \(A = 2{a^2} + {b^3} = 29\).

Đáp án: 29.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3\left( {m + 1} \right){x^2} + 3\left( {7m - 3} \right)x\). Gọi \(S\) là tập các giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số không có cực trị. Tổng tất cả các giá trị trong tập hợp S là?

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\).

Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6\left( {m + 1} \right)x + 3\left( {7m - 3} \right)\); \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 7m - 3 = 0\).

Để hàm số đã cho không có cực trị thì \(\Delta ' \le 0 \Leftrightarrow {\left( {m + 1} \right)^2} - \left( {7m - 3} \right) \le 0\)

\( \Leftrightarrow {m^2} - 5m + 4 \le 0 \Leftrightarrow 1 \le m \le 4\).

Do \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(S = \left\{ {1;\,2;\,3;\,4} \right\}\). Vậy tập hợp \(S\) có 4 phần tử. Khi đó tổng là 10

Đáp án: 10.

19. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;2; - 1} \right),\,B\left( {2; - 1;3} \right)\), \(C\left( { - 2;3;3} \right)\). Điểm \(M\left( {a;b;c} \right)\) là đỉnh thứ tư của hình bình hành \(ABCM\). Giá trị của biểu thức \(P = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 6,78

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 3;4} \right),\,\,\overrightarrow {MC} = \left( { - 2 - a;3 - b;3 - c} \right)\).

Tứ giác \(ABCM\) là hình bình hành \( \Leftrightarrow \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {AB} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2 - a = 1\\3 - b = - 3\\3 - c = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 3\\b = 6\\c = - 1\end{array} \right.\).

Suy ra \(P = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {6^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \sqrt {46} \approx 6,78\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Sau khi tiêm một loại thuốc vào cơ thể bệnh nhân, nồng độ thuốc trong máu (tính theo \(mg/c{m^3}\)) thay đổi theo công thức \(C(t) = \frac{{0,15t}}{{{t^2} + 1}}\), trong đó \(t\) là thời gian (tính theo giờ) kể từ thời điểm tiêm thuốc, \(t \ge 0\). Nồng độ thuốc trong máu đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu \(mg/c{m^3}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,08.

Ta có \({C^\prime }(t) = \frac{{0,15\left( {1 - {t^2}} \right)}}{{{{\left( {{t^2} + 1} \right)}^2}}},t \ge 0\).

Bảng biến thiên của hàm số \(C(t)\) trên \((0; + \infty )\).

Sau khi tiêm một loại thuốc vào cơ thể bệnh nhân, nồng độ thuốc trong máu (tính theo mg/cm^3) thay đổi theo công thức C(t) = 0,15t/(t^2 + 1), trong đó t là thời gian (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy nồng độ thuốc trong máu đạt giá trị lớn nhất bằng \(0,08mg/c{m^3}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Trên phần mềm mô phỏng việc điều khiển drone giao hàng trong không gian \(Oxyz\), một đội gồm ba drone giao hàng \(A,B,C\) đang có tọa độ là \(A\left( {1; - 3;2} \right)\), \(B(m;m - 2;6)\),\(C\left( {m - 2;m;5} \right)\), trong đó \(m\) là tham số, đơn vị đo độ dài tính bằng kilomet. Biết kho hàng đang ở tại điểm \(I\left( {1;1;0} \right)\). Vì lý do nhiên liệu nên các drone không được di chuyển quá xa kho hàng, cụ thể là các drone không được cách kho hành quá 100 km. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để các drone cách kho hàng không quá 100km.

Trên phần mềm mô phỏng việc điều khiển drone giao hàng trong không gian Oxyz, một đội gồm ba drone giao hàng A, B, C đang có tọa độ là A(1; - 3;2), B(m;m - 2;6) (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 72

Ta có \(IA = 2\sqrt 5 < 100\).

\(IB = \sqrt {{{\left( {m - 1} \right)}^2} + {{\left( {m - 3} \right)}^2} + 36} \).

\(IC = \sqrt {{{\left( {m - 3} \right)}^2} + {{\left( {m - 1} \right)}^2} + 25} \).

Rõ rang \(IC < IB\) với mọi \(m\), do vậy ta chỉ cần tìm \(m\) để drone \(B\) không xa kho hàng quá

100km. Tức là \( \Leftrightarrow {\left( {m - 1} \right)^2} + {\left( {m - 3} \right)^2} + 36 < 10000 \Leftrightarrow 2{m^2} - 8m - 9954 < 0\)

\( \Leftrightarrow - 68,6 < m < 72,6\).

Do \(m \in {\mathbb{N}^*}\) nên \(m \in \left\{ {1;2;3;4;5;...;72} \right\}\).

Vậy có \(72\) giá trị của thỏa mãn đề bài.

22. Tự luận
• 1 điểm

Một kiến trúc sư muốn xây dựng 1 tòa nhà biểu tượng độc lạ cho thành phố. Trên bản thiết kế tòa nhà có hình dạng là một khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\), có cạnh bên bằng cạnh đáy và dài 300 mét. Kiến trúc sư muốn xây dựng một cây cầu \(MN\) bắc xuyên tòa nhà (điểm đầu thuộc cạnh\(A'C\), điểm cuối thuộc cạnh \(BC'\)) và cây cầu này sẽ được dát vàng với đơn giá 5 tỷ đồng trên 1 mét dài. Vì vậy để đáp ứng bài toán kinh tế, kiến trúc sư phải chọn vị trí cây cầu sao cho \(MN\) ngắn nhất. Khi đó giá xây cây cầu này hết bao nhiêu tỷ đồng?

Một kiến trúc sư muốn xây dựng 1 tòa nhà biểu tượng độc lạ cho thành phố. Trên bản thiết kế tòa nhà có hình dạng là một khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\), có cạnh bên bằng cạnh đáy và (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 671

Một kiến trúc sư muốn xây dựng 1 tòa nhà biểu tượng độc lạ cho thành phố. Trên bản thiết kế tòa nhà có hình dạng là một khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\), có cạnh bên bằng cạnh đáy và (ảnh 2)

Chọn hệ trục tọa độ \[Oxyz\] như hình vẽ (\(O\) là trung điểm của \(BC\)). Ta có: \(A'\left( {0;\, - 150\sqrt 3 ;\,300} \right),\) \(B\left( {150;\,0;\,0} \right),\) \(C\left( { - 150;\,0;\,0} \right),\) \(C'\left( { - 150;\,0;\,300} \right),\)\(\overrightarrow {CA'} = \left( {150;\, - 150\sqrt 3 ;\,300} \right)\), \(\overrightarrow {BC'} = \left( { - 300;\,0;\,300} \right)\)

Gọi \(m,n\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {CM} = m\overrightarrow {CA'} \\\overrightarrow {BN} = n\overrightarrow {BC'} \end{array} \right.\) ta có \(M\left( { - 150 + 150m;\, - 150\sqrt 3 m;\,300m} \right)\), \(N\left( {150 - 300n;\,0;\,300n} \right)\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {MN} = \left( { - 150m - 300n + 300;\,150\sqrt 3 m;\,300n - 300m} \right)\).

Đường thẳng \(MN\) là đường vuông góc chung của \(A'C\) và \(BC'\)nên:

\(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {MN} .\overrightarrow {CA'} = 0\\\overrightarrow {MN} .\overrightarrow {BC'} = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4m + n = - 1\\ - m + 4n = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \frac{2}{5}\\n = \frac{3}{5}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \overrightarrow {MN} = \left( {60;\,60\sqrt 3 ;\,60} \right) \Rightarrow MN = 60\sqrt 5 \)

Số tiền xây cầu là: \(T = 60\sqrt 5 .5 \approx 671\)tỷ đồng.