Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Đào Sơn Tây (TP.HCM) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 dến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hàm số đã cho đồng biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Hàm số đã cho nghịch biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Viết lại hàm số dưới dạng chuẩn: \(y = \frac{{3x + 1}}{{ - x + 1}}\).
Đạo hàm của hàm số: \(y' = \frac{{3 \cdot 1 - 1 \cdot \left( { - 1} \right)}}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}} = \frac{4}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}}\).
Vì \(y' > 0\) với mọi \(x \ne 1\) nên hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.
Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Chọn C.
Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\) và \[\left( {2;3} \right)\].
Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;2} \right)\).
Hàm số đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).
Tính đạo hàm của hàm số: \(y' = \frac{{\left( {2x - 2} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) \cdot 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} - 6x + 4 - {x^2} + 2x - 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = 3\).
Xét dấu \(y'\):
\(y' > 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).
\(y' < 0\) khi \(x \in \left( {1;2} \right) \cup \left( {2;3} \right)\).
Do đó, hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\).
Chọn D.
Cho hàm số \(y = {x^3} - 12x + 6\). Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\) là
17.
6.
15.
22.
Hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\).
Tính đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 12\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} = 12 \Leftrightarrow x = \pm 2\) (cả hai nghiệm đều thuộc đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\)).
Tính giá trị của hàm số tại các điểm đầu mút và các điểm cực trị:
\(y\left( { - 3} \right) = {\left( { - 3} \right)^3} - 12 \cdot \left( { - 3} \right) + 6 = - 27 + 36 + 6 = 15\); \(y\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^3} - 12 \cdot \left( { - 2} \right) + 6 = - 8 + 24 + 6 = 22\);
\(y\left( 2 \right) = {2^3} - 12 \cdot 2 + 6 = 8 - 24 + 6 = - 10\); \(y\left( 3 \right) = {3^3} - 12 \cdot 3 + 6 = 27 - 36 + 6 = - 3\).
So sánh các giá trị trên, ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\) là \(22\) tại \(x = - 2\).
Chọn D.
Hàm số không có cực đại.
Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 3\), giá trị cực đại là 22.
Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\), giá trị cực đại là 4.
Hàm số đạt cực đại tại \(x = \frac{1}{3}\), giá trị cực đại là \(\frac{{94}}{{27}}\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Tính đạo hàm: \(y' = 3{x^2} + 8x - 3\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow \left( {x + 3} \right)\left( {3x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 3\) hoặc \(x = \frac{1}{3}\).
Qua điểm \(x = - 3\), đạo hàm \(y'\) đổi dấu từ dương sang âm, do đó hàm số đạt cực đại tại \(x = - 3\).
Giá trị cực đại của hàm số là: .
Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = x{\left( {x - 1} \right)^2}{\left( {x + 2} \right)^4}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:
1.
2.
3.
0.
Phương trình \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 1\) hoặc \(x = - 2\).
Trong đó:
\(x = 0\) là nghiệm đơn (bậc 1).
\(x = 1\) là nghiệm bội chẵn (bậc 2).
\(x = - 2\) là nghiệm bội chẵn (bậc 4).
Vì đạo hàm chỉ đổi dấu khi đi qua nghiệm bội lẻ, nên \(f'\left( x \right)\) chỉ đổi dấu khi đi qua điểm \(x = 0\). Vậy hàm số đã cho có đúng 1 điểm cực trị.
Chọn A.
Cho hàm số\(y = f\left( x \right)\)có bảng biến thiên như sau

Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là
\(4\).
\(3\).
\(2\).
\(1\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 0\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 5\) nên đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận ngang là \(y = 0\) và \(y = 5\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = - \infty \) nên đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng là \(x = 1\).
Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(2 + 1 = 3\).
Chọn B.
\[175\,{\rm{m/s}}.\]
\[41\,{\rm{m/s}}.\]
\[176\,{\rm{m/s}}.\]
\[20\,{\rm{m/s}}.\]
Phương trình vận tốc của chuyển động là đạo hàm bậc nhất của phương trình quãng đường theo thời gian: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 9{t^2} + 8t - 1\).
Vận tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 4{\rm{s}}\) là: \(v\left( 4 \right) = 9 \cdot {4^2} + 8 \cdot 4 - 1 = 144 + 32 - 1 = 175{\rm{\;(m/s)}}\).
Chọn A.
Cho bảng biến thiên như hình vẽ dưới. Hỏi đây là bảng biến thiên của hàm số nào trong các hàm số sau?

\(y = \frac{{x - 3}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{ - x + 2}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\).
Xét các phương án, đường tiệm cận đứng \(x = 1\) và tiệm cận ngang \(y = 1\) loại trừ phương án có mẫu số hoặc hệ số không phù hợp.
Xét hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\):
Tiệm cận đứng: \(x = 1\).
Tiệm cận ngang: \(y = \frac{1}{1} = 1\).
Đạo hàm: \(y' = \frac{{1 \cdot \left( { - 1} \right) - 2 \cdot 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1\).
Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\), hoàn toàn phù hợp với bảng biến thiên.
Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\)như hình:
Khẳng định nào sau đây sai?
Hàm số \(y = f\left( x \right)\)đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\)đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;\,1} \right)\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, - 2} \right)\).
Dựa vào đồ thị hàm số đạo hàm \(y = f'\left( x \right)\):
Với \(x \in \left( { - \infty ; - 2} \right)\), \(f'\left( x \right) < 0 \Rightarrow \) hàm số nghịch biến.
Với \(x \in \left( { - 2;1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\), \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow \) hàm số đồng biến.
Xét các phương án: Phát biểu “Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\)” là sai vì trên khoảng này \(f'\left( x \right) > 0\) nên hàm số phải đồng biến.
Chọn C.

\(y = - {x^3} + 3x - 2\).
\(y = - {x^3} - 2\).
\(y = - {x^3} + 3{x^2} - 2\).
\(y = {x^3} - 3x - 2\).
Dạng đồ thị có nhánh cuối đi xuống khi \(x \to + \infty \) nên hệ số của \({x^3}\) phải âm (\(a < 0\)).
Xét hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} - 2\):
Đạo hàm: \(y' = - 3{x^2} + 6x\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow - 3x\left( {x - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\).
Tại \(x = 0 \Rightarrow y = - 2 \Rightarrow \) Điểm cực tiểu là \(\left( {0; - 2} \right)\).
Tại \(x = 2 \Rightarrow y = - {2^3} + 3 \cdot {2^2} - 2 = 2 \Rightarrow \) Điểm cực đại là \(\left( {2;2} \right)\).
Đồ thị hàm số đi qua đúng các điểm cực trị đã cho.
Chọn C.
\(y = - 2\).
\(y = 2\).
\(y = 1\).
\(y = \frac{1}{2}\).
Sắp xếp lại công thức hàm số: \(y = \frac{{2x - 1}}{{2x + 4}}\).
Ta có giới hạn của hàm số khi \(x\) tiến ra vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x - 1}}{{2x + 4}} = \frac{2}{2} = 1\).
Vậy đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số có phương trình là \(y = 1\).
Chọn C.
Đường cong dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

\(y = - {x^3} + {x^2} - 2x + 1\).
\(y = \frac{{{x^2} - x + 3}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\).
Xét hàm số ở phương án C: \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}}\).
Tách phân thức: \(y = \frac{{x\left( {x - 1} \right) - 2\left( {x - 1} \right) + 4}}{{x - 1}} = x - 2 + \frac{4}{{x - 1}}\).
Khi \(x \to \pm \infty \), \(\lim \frac{4}{{x - 1}} = 0 \Rightarrow \) Tiệm cận xiên là \(y = x - 2\).
Tiệm cận đứng là \(x = 1\).
Tính đạo hàm: \(y' = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2} - 4}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow x = - 1\) hoặc \(x = 3\).
Với \(x = 3 \Rightarrow y = 3 - 2 + \frac{4}{{3 - 1}} = 1 + 2 = 3 \Rightarrow \) Điểm cực tiểu là \(\left( {3;3} \right)\).
Hàm số này thỏa mãn tất cả các đặc điểm hình học của đồ thị.
Chọn C.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có bảng biến thiên như sau:

Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Giá trị cực tiểu của hàm số bằng \(f\left( { - 1} \right)\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 2 điểm cực trị.
\(f\left( 4 \right) < f\left( {10} \right)\).
a) Sai. Dựa vào bảng biến thiên, tại \(x = 1\) hàm số không xác định. Vậy tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
b) Đúng. Tại \[x = - 1\], hàm số có đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương. Do đó, hàm số đạt cực tiểu tại \[x = - 1\] và giá trị cực tiểu của hàm số là \(f\left( { - 1} \right) = 2\).
c) Đúng. Đạo hàm \(y'\) đổi dấu 2 lần khi đi qua các điểm \(x = - 1\) và \(x = 3\).
d) Sai. Trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\), đạo hàm mang dấu dương \(\left( - \right)\) nên hàm số nghịch biến. Vì \(4 < 10\) nên ta có \(f\left( 4 \right) > f\left( {10} \right)\).
Điểm cực tiểu của hàm số là \(x = 1\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;1} \right)\).
Giả sử hàm số đã cho có điểm cực đại và cực tiểu lần lượt là \({x_1};{x_2}\). Khi đó giá trị \(2{x_1} + {x_2} = 1\).
Gọi \(A,B\)lần lượt là điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị hàm số. Khi đó, \[AB = 2\sqrt 5 \].
a) Đúng. Ta có \(y' = 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\). Xét dấu chỉ ra đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương khi qua \(x = 1\) nên \(x = 1\) là điểm cực tiểu.
b) Sai. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\), nên không thể đồng biến trên cả khoảng \(\left( { - 3;1} \right)\).
c) Sai. Điểm cực đại là \({x_1} = - 1\), điểm cực tiểu là \({x_2} = 1\). Khi đó: \(2{x_1} + {x_2} = 2 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = - 1 \ne 1\).
d) Đúng. Tọa độ các điểm cực trị:
Với \({x_1} = - 1 \Rightarrow {y_1} = 3 \Rightarrow A\left( { - 1;3} \right)\).
Với \({x_2} = 1 \Rightarrow {y_2} = - 1 \Rightarrow B\left( {1; - 1} \right)\).
Khoảng cách giữa hai điểm cực trị: \(AB = \sqrt {{{\left( {1 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2} + {{\left( { - 1 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = \sqrt {20} = 2\sqrt 5 \).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + n}}\) (với \(a \ne 0\)) có đồ thị là đường cong như hình dưới.

Hàm số đã cho nghịch biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).
Hàm số đã cho đạt cực đại tại \(x = - 3\); đạt cực tiểu tại \(x = - 1\).
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng \(y = - 2\).
Công thức xác định hàm số đã cho là \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}}\).
a) Sai. Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - 3; - 2} \right)\) và \(\left( { - 2; - 1} \right)\), đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
b) Đúng. Điểm nhô lên cao của đồ thị ứng với \(x = - 3\) (cực đại) và điểm lõm xuống ứng với \(x = - 1\) (cực tiểu).
c) Sai. Đồ thị hàm số phân thức dạng này không có tiệm cận ngang mà có tiệm cận đứng \(x = - 2\) và một đường tiệm cận xiên.
d) Đúng. Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}}\):
Tiệm cận đứng: \(x = - 2\).
Đạo hàm: \(y' = \frac{{\left( {2x + 3} \right)\left( {x + 2} \right) - \left( {{x^2} + 3x + 3} \right)}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 4x + 3}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = - 3\) hoặc \(x = - 1\).
Tại \(x = - 3 \Rightarrow y = - 3 \Rightarrow \) Cực đại \(\left( { - 3; - 3} \right)\).
Tại \(x = - 1 \Rightarrow y = 1 \Rightarrow \) Cực tiểu \(\left( { - 1;1} \right)\). Công thức này hoàn toàn chính xác với đồ thị.
Số lượng gạo xuất khẩu của tỉnh\(A\)ngày thứ 12là 264304 (tấn).
Ngày thứ 18 của tỉnh\(A\) có lượng gạo xuất khẩu cao nhất.
Ngày thứ 1 của tỉnh\(A\) có lượng gạo xuất khẩu thấp nhất.
Từ ngày 18 đến ngày thứ\(60\) của tỉnh\(A\) có sản lượng xuất khẩu gạo giảm.
a) Đúng. Thay \(t = 12\) vào công thức hàm số:
\(P\left( {12} \right) = - {12^3} + 27 \cdot {12^2} + 262144 = - 1728 + 3888 + 262144 = 264304\) (tấn).
b) Đúng. Xét hàm số \(P\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {1;60} \right]\), ta tìm đạo hàm: \(P'\left( t \right) = - 3{t^2} + 54t\).
Cho \(P'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 3t\left( {t - 18} \right) = 0 \Leftrightarrow t = 18\) (nhận) hoặc \(t = 0\) (loại).
Lập bảng biến thiên trên đoạn \(\left[ {1;60} \right]\), ta thấy hàm số đồng biến từ \(t = 1\) đến \(t = 18\) và nghịch biến từ \(t = 18\) đến \(t = 60\). Do đó, lượng gạo xuất khẩu đạt cực đại và lớn nhất vào ngày thứ 18.
c) Sai. Ta tính giá trị tại hai đầu mút của đoạn \(\left[ {1;60} \right]\) để so sánh:
\(P\left( 1 \right) = - {1^3} + 27 \cdot {1^2} + 262144 = 262170\);
\(P\left( {60} \right) = - {60^3} + 27 \cdot {60^2} + 262144 = - 216000 + 97200 + 262144 = 143344\).
Do \(P\left( {60} \right) < P\left( 1 \right)\) nên lượng gạo xuất khẩu đạt thấp nhất vào ngày thứ 60, không phải ngày thứ 1.
d) Đúng. Với mọi \(t \in \left( {18;60} \right)\), đạo hàm \(P'\left( t \right) = - 3{t^2} + 54t = - 3t\left( {t - 18} \right) < 0\) nên hàm số nghịch biến, tức là sản lượng xuất khẩu giảm liên tục trong giai đoạn này.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\] có dạng \(y = ax + b\,,\,\,\,\left( {a,b \in \mathbb{Z}} \right)\). Tính giá trị biểu thức \(P = 5a + 2024b\).
__
Thực hiện phép chia đa thức ở tử số cho mẫu số: \(y = \frac{{x\left( {x - 1} \right) + 1}}{{x - 1}} = x + \frac{1}{{x - 1}}\).
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x - 1}} = 0\).
Do đó, đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = x\).
Suy ra các hệ số: \(a = 1\) và \(b = 0\).
Giá trị của biểu thức \(P\) là: \(P = 5 \cdot 1 + 2024 \cdot 0 = 5\).
Đáp số:\(5\).
Tổng giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} - 12{x^2} - 1\) trên đoạn \(\left[ {0;9} \right]\) bằng bao nhiêu?
_____
Hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ {0;9} \right]\). Tính đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 4{x^3} - 24x = 4x\left( {{x^2} - 6} \right)\).
Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = \sqrt 6 \) hoặc \(x = - \sqrt 6 \).
Trong đoạn \(\left[ {0;9} \right]\), ta chỉ nhận hai giá trị nghiệm là \(x = 0\) và \(x = \sqrt 6 \).
Tính giá trị của hàm số tại các điểm cực trị và đầu mút:
\(f\left( 0 \right) = {0^4} - 12 \cdot {0^2} - 1 = - 1\);
\(f\left( {\sqrt 6 } \right) = {\left( {\sqrt 6 } \right)^4} - 12 \cdot {\left( {\sqrt 6 } \right)^2} - 1 = 36 - 72 - 1 = - 37\);
\(f\left( 9 \right) = {9^4} - 12 \cdot {9^2} - 1 = 6561 - 972 - 1 = 5588\).
Từ các giá trị trên, ta xác định được: \[\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;9} \right]} f\left( x \right) = - 37\] tại \(x = \sqrt 6 \); \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;9} \right]} f\left( x \right) = 5588\) tại \[x = 9\].
Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất bằng: \(S = \max f\left( x \right) + \min f\left( x \right) = 5588 + \left( { - 37} \right) = 5551\).
Đáp số:\(5551\).
Một chất điểm chuyển động theo phương trình \(s\left( t \right) = - \frac{{{t^3}}}{3} + 18{t^2} - 35t + 10\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(s\) tính bằng mét. Trong 30 giây đầu tiên, chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng bao nhiêu (đơn vị: m/s)?
____
Phương trình vận tốc tức thời của chất điểm là đạo hàm của phương trình chuyển động:
\(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = - {t^2} + 36t - 35\).
Xét hàm số vận tốc \(v\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;30} \right]\). Đây là một hàm số bậc hai có đồ thị là một parabol có bề lõm quay xuống dưới.
Đạo hàm của vận tốc theo thời gian (gia tốc): \(v'\left( t \right) = - 2t + 36\).
Cho \(v'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 18\) (thỏa mãn \(18 \in \left[ {0;30} \right]\)).
Giá trị vận tốc tại các mút và điểm đỉnh parabol:
\(v\left( 0 \right) = - 35{\rm{\;(m/s)}}\);
\(v\left( {30} \right) = - {30^2} + 36 \cdot 30 - 35 = - 900 + 1080 - 35 = 145{\rm{\;(m/s)}}\);
\(v\left( {18} \right) = - {18^2} + 36 \cdot 18 - 35 = - 324 + 648 - 35 = 289{\rm{\;(m/s)}}\).
Vậy vận tốc tức thời lớn nhất của chất điểm trong 30 giây đầu tiên là \(289{\rm{\;m/s}}\) tại thời điểm \(t = 18{\rm{\;s}}\).
Đáp số:\(289\).
Đợt nộp hồ sơ dự thi tốt nghiệp THPT quốc gia thường kéo dài \(1\) tháng (\(30\) ngày). Nhà trường nhận thấy số lượng hồ sơ mà học sinh nộp tính theo ngày thứ \(t\) được cho công thức \(P\left( t \right) = \frac{1}{{50}}{t^3} - \frac{3}{2}{t^2} + 36t - 270\) (hồ sơ) với \(1 \le t \le 30\). Biết \(t \in \left( {a;b} \right)\)thì số lượng hồ sơ mà học sinh nộp tăng lên. Tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{b}{{3a}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
_____
Số lượng hồ sơ nộp tăng lên tương ứng với khoảng đồng biến của hàm số \(P\left( t \right)\), tức là khoảng mà \(P'\left( t \right) > 0.\)
Tính đạo hàm: \(P'\left( t \right) = \frac{3}{{50}}{t^2} - 3t + 36\).
Cho \(P'\left( t \right) > 0 \Leftrightarrow \frac{3}{{50}}{t^2} - 3t + 36 > 0 \Leftrightarrow {t^2} - 50t + 600 > 0\).
Giải phương trình bậc hai \({t^2} - 50t + 600 = 0\) ta được các nghiệm \(t = 20\) và \(t = 30\).
Xét dấu tam thức bậc hai, ta có \(P'\left( t \right) > 0\) khi \(t < 20\) hoặc \(t > 30\).
Kết hợp điều kiện thực tế của đợt nộp hồ sơ \(1 \le t \le 30\), khoảng thời gian mà số lượng hồ sơ tăng lên là \(t \in \left( {1;20} \right)\).
Do đó, ta xác định được khoảng tăng có \(a = 1\) và \(b = 20\).
Giá trị của biểu thức \(P\) là: \(P = \frac{b}{{3a}} = \frac{{20}}{{3 \cdot 1}} = \frac{{20}}{3} \approx 6,67\).
Đáp số:\(6,67\).
Cho hàm số \[y = \frac{{ax + b}}{{cx - 1}}\] có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Khi đó, \(T = a + 2b + c\)?

__
Dựa vào các đường tiệm cận và điểm đặc biệt trên đồ thị:
Đường tiệm cận đứng là nghiệm của mẫu số: \(cx - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{c}\).
Theo đồ thị ta có tiệm cận đứng \(x = 1 \Rightarrow \frac{1}{c} = 1 \Rightarrow c = 1\).
Đường tiệm cận ngang có phương trình \(y = \frac{a}{c}\).
Theo đồ thị ta có tiệm cận ngang \(y = - 1 \Rightarrow \frac{a}{1} = - 1 \Rightarrow a = - 1\).
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 2\), tức là giao điểm \(\left( {0; - 2} \right)\). Thay \(x = 0,y = - 2\) vào công thức hàm số: \( - 2 = \frac{{a \cdot 0 + b}}{{c \cdot 0 - 1}} \Rightarrow - 2 = \frac{b}{{ - 1}} \Rightarrow b = 2\).
Thay các giá trị \(a = - 1,b = 2,c = 1\) tìm được vào biểu thức \(T\): \(T = a + 2b + c = - 1 + 2 \cdot 2 + 1 = 4\).
Đáp số:\(4\).
Anh An muốn di chuyển từ vị trí \[A\] đến điểm \[B\] càng nhanh càng tốt (như hình vẽ). Để di chuyển từ vị trí \[A\] đến điểm \[B\] anh An có thể chèo thuyền của mình trực tiếp qua sông để đến \[C\] và sau đó chạy đến \[B\], hay có thể chèo thuyền trực tiếp đến \[B\], hoặc anh ta có thể chèo thuyền đến một điểm \[D\] nằm giữa \[B\] và \[C\] sau đó chạy đến \[B\]. Biết anh ấy có thể chèo thuyền với vận tốc \[6{\rm{km/h}}\], chạy với vận tốc \[8{\rm{km/h}}\], \[AC = 3{\rm{km}},\,\,BC = 8{\rm{km}}\] và vận tốc dòng nước là không đáng kể so với vận tốc chèo thuyền của anh An. Tìm khoảng thời gian nhanh nhất (đơn vị: giờ) để anh An đến \[B\] (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).

_____
Gọi khoảng cách từ điểm hạ cánh \(D\) đến điểm \(C\) là \(CD = x{\rm{\;(km)}}\) với \(0 \le x \le 8\).
Khi đó, độ dài quãng đường chèo thuyền trên biển của anh An là đoạn thẳng \(AD\). Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông \(ACD\): \(AD = \sqrt {A{C^2} + C{D^2}} = \sqrt {{3^2} + {x^2}} = \sqrt {9 + {x^2}} {\rm{\;(km)}}\).
Thời gian anh An chèo thuyền từ \(A\) đến \(D\) là: \({t_1} = \frac{{AD}}{6} = \frac{{\sqrt {9 + {x^2}} }}{6}\) (giờ).
Quãng đường còn lại anh An chạy bộ dọc theo bờ biển từ \(D\) đến \(B\) có độ dài là:
\(DB = BC - CD = 8 - x{\rm{\;(km)}}\).
Thời gian anh An chạy bộ từ \(D\) đến \(B\) là: \({t_2} = \frac{{DB}}{8} = \frac{{8 - x}}{8}\) (giờ).
Tổng thời gian di chuyển từ \(A\) đến \(B\) của anh An là một hàm số theo biến \(x\):
\(f\left( x \right) = {t_1} + {t_2} = \frac{{\sqrt {9 + {x^2}} }}{6} + \frac{{8 - x}}{8},\,\,\,x \in \left[ {0;8} \right]\).
Để tìm thời gian di chuyển ngắn nhất, ta tính đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right)\): \(f'\left( x \right) = \frac{x}{{6\sqrt {9 + {x^2}} }} - \frac{1}{8}\).
Cho đạo hàm bằng \(0\) để tìm điểm cực trị:
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{x}{{6\sqrt {9 + {x^2}} }} = \frac{1}{8} \Leftrightarrow 8x = 6\sqrt {9 + {x^2}} \Leftrightarrow 4x = 3\sqrt {9 + {x^2}} \).
Bình phương hai vế với điều kiện \(x \ge 0\):
\(16{x^2} = 9\left( {9 + {x^2}} \right) \Leftrightarrow 16{x^2} = 81 + 9{x^2} \Leftrightarrow 7{x^2} = 81 \Leftrightarrow x = \frac{9}{{\sqrt 7 }} \approx 3,40{\rm{\;(km)}}\).
Giá trị \(x = \frac{9}{{\sqrt 7 }}\) thuộc đoạn \(\left[ {0;8} \right]\). Ta tính và so sánh giá trị thời gian tại các điểm biên và điểm cực trị:
Tại điểm đầu mút \(x = 0\): \(f\left( 0 \right) = \frac{3}{6} + \frac{8}{8} = 0,5 + 1 = 1,5\) giờ.
Tại điểm đầu mút \(x = 8\): \(f\left( 8 \right) = \frac{{\sqrt {9 + 64} }}{6} + \frac{0}{8} = \frac{{\sqrt {73} }}{6} \approx 1,42\) giờ.
Tại điểm cực trị \(x = \frac{9}{{\sqrt 7 }}\): \(f\left( {\frac{9}{{\sqrt 7 }}} \right) = \frac{{\sqrt {9 + \frac{{81}}{7}} }}{6} + \frac{{8 - \frac{9}{{\sqrt 7 }}}}{8} = 1 + \frac{{\sqrt 7 }}{8} \approx 1,33\) giờ.
So sánh ba giá trị trên, thời gian nhỏ nhất để anh An đến được điểm B là \(1,33\) giờ.
Đáp số:\(1,33\).








