Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1252 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. (3 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:  Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1) 

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {0;2} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( { - 2;0} \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\), đạo hàm \(y' > 0\) và mũi tên của biến thiên \(y\) đi lên từ \(1\) đến \(3\).

Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = {x^3} - 3x - 2025\) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {0;3} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( {1;3} \right)\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 3\).

Xét \(y' < 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3 < 0 \Leftrightarrow - 1 < x < 1\).

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên dưới:

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\). Đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 3\). Xét \(y' < 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3 < 0 \Leftrightarrow  - 1 < x < 1\). Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\). Chọn A. (ảnh 1) 

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại điểm nào sau đây?

\(M\left( { - 1;3} \right)\).

\(y = 3\).

\(x = - 1\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

Điểm cực đại của hàm số là giá trị của biến số \(x\) tại vị trí đồ thị đạt đỉnh lồi lên.

Từ đồ thị, ta thấy điểm cao nhất cục bộ của đồ thị có tọa độ là \(\left( { - 1;3} \right)\).

Do đó, hàm số đạt cực đại tại \(x = - 1\).

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} + 3x + 1\). Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng:

\(1\).

\( - 2\).

\(4\).

\(3\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Đạo hàm: \(y' = {x^2} - 4x + 3\).

Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\).

Xét dấu \(y'\):

\(y' > 0\) trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\).

\(y' < 0\) trên \(\left( {1;3} \right)\).

Điểm cực tiểu của hàm số là \(x = 3\).

Giá trị cực tiểu tương ứng: \(y\left( 3 \right) = \frac{1}{3} \cdot {3^3} - 2 \cdot {3^2} + 3 \cdot 3 + 1 = 9 - 18 + 9 + 1 = 1\).

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{2x + 1}}\). Gọi giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) lần lượt là \(M\) và \(m\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(M + m = \frac{1}{5}\).

\(M + m = - \frac{1}{5}\).

\(M + m = - \frac{4}{5}\).

\(M + m = - 1\).

Xem đáp án

Hàm số xác định và liên tục trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) vì mẫu số \(2x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - \frac{1}{2}\) không thuộc \(\left[ {0;2} \right]\).

Đạo hàm: \(y' = \frac{{1 \cdot 1 - \left( { - 1} \right) \cdot 2}}{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}} = \frac{3}{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \in \left[ {0;2} \right]\).

Vì \(y' > 0\) nên hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\).

Giá trị nhỏ nhất: \(m = y\left( 0 \right) = \frac{{0 - 1}}{{2 \cdot 0 + 1}} = - 1\).

Giá trị lớn nhất: \(M = y\left( 2 \right) = \frac{{2 - 1}}{{2 \cdot 2 + 1}} = \frac{1}{5}\).

Tính tổng: \(M + m = \frac{1}{5} + \left( { - 1} \right) = - \frac{4}{5}\).

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{4x}}{{{x^2} - 1}}\) là:

\(2\).

\(3\).

\(1\).

\(0\).

Xem đáp án

Phương trình mẫu số: \({x^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - 1\).

Tại \(x = 1\), tử số bằng \(4 \ne 0\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{4x}}{{{x^2} - 1}} = + \infty \Rightarrow x = 1\) là tiệm cận đứng.

Tại \(x = - 1\), tử số bằng \( - 4 \ne 0\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{4x}}{{{x^2} - 1}} = + \infty \Rightarrow x = - 1\) là tiệm cận đứng.

Vậy đồ thị hàm số có \(2\) đường tiệm cận đứng.

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới:  Hỏi hàm số đã cho là hàm số nào sau đây? (ảnh 1) 

Hỏi hàm số đã cho là hàm số nào sau đây?

\(y = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{ - x + 3}}{{x - 1}}\).

\(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\).

Xem đáp án

Nhìn vào bảng biến thiên, ta thấy đồ thị có tiệm cận đứng tại \(x = 1\) (vị trí hai vạch song song), loại đáp án D.

Khi \(x \to \pm \infty \), giá trị của \(y \to - 1\). Do đó đường tiệm cận ngang là \(y = - 1\).

Xét đáp án B: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x - 2}}{{x - 1}} = 1 \ne - 1\) (Loại).

Xét đáp án C: \(y = \frac{{ - x + 3}}{{x - 1}}\) có tiệm cận ngang là \(y = \frac{{ - 1}}{1} = - 1\). Đạo hàm \(y' = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0\), phù hợp với dấu \( - \) trong bảng biến thiên.

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x - 1}}{{x + 1}}\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng:

\(0\).

\( - 1\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Giao điểm của đồ thị với trục tung là điểm có hoành độ \(x = 0\).

Thay \(x = 0\) vào phương trình hàm số: \(y = - 1\).

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (hình minh họa).

Cho lập phương ABCD.A'B'C'D' (hình minh họa).   Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1) 

Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {C'D'} = \overrightarrow {DA} \).

\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {C'D'} = \overrightarrow {AD'} \).

\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {C'D'} = \overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {C'D'} = \overrightarrow {AA'} \).

Xem đáp án

Trong hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\), ta có vectơ \(\overrightarrow {C'D'} = \overrightarrow {CD} \).

Thay vào biểu thức: \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {C'D'} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AD} \) (theo quy tắc ba điểm).

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( { - 2;5;1} \right)\). Tọa độ hình chiếu của điểm \(M\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là:

\(\left( {0;5;0} \right)\).

\(\left( { - 2; - 5;1} \right)\).

\(\left( {2;5;1} \right)\).

\(\left( { - 2;0;1} \right)\).

Xem đáp án

Hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\) lên mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxz} \right)\) sẽ giữ nguyên hoành độ \(x\), cao độ \(z\) và cho tung độ \(y = 0\).

Vậy tọa độ hình chiếu cần tìm là \(\left( { - 2;0;1} \right)\).

Chọn D.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho các vectơ \(\vec a = 2\vec i + 3\vec j - \vec k\) và \(\vec b = 2\vec i + 3\vec j - 7\vec k\). Tìm tọa độ của \(\vec x = \vec a - \vec b\).

\(\vec x = \left( {0;0; - 8} \right)\).

\(\vec x = \left( {0;0;6} \right)\).

\(\vec x = \left( {4;6; - 8} \right)\).

\(\vec x = \left( {0;0; - 6} \right)\).

Xem đáp án

Biểu diễn tọa độ các vectơ: \(\vec a = \left( {2;3; - 1} \right)\) và \(\vec b = \left( {2;3; - 7} \right)\).

Tọa độ của vectơ hiệu: \(\vec x = \vec a - \vec b = \left( {2 - 2;3 - 3; - 1 - \left( { - 7} \right)} \right) = \left( {0;0;6} \right)\).

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) có cùng độ dài bằng \(2\). Biết góc giữa hai vectơ này bằng \(60^\circ \). Hãy tính \(P = \vec a \cdot \vec b\).

\(P = 2\).

\(P = 2\sqrt 3 \).

\(P = 8\).

\(P = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Theo công thức tích vô hướng của hai vectơ: \(P = \vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \cos \left( {\vec a,\vec b} \right)\).

Thay số: \(P = 2 \cdot 2 \cdot \cos 60^\circ = 4 \cdot \frac{1}{2} = 2\).

Chọn A.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. (4 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + x - 2}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).

a

Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} - 2x + 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

ĐúngSai
b

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = - x + 2\).

ĐúngSai
d

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số là \(y = - x + 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG: \(f'\left( x \right) = \frac{{\left( { - 2x + 1} \right)\left( {x + 1} \right) - \left( { - {x^2} + x - 2} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2{x^2} - 2x + x + 1 + {x^2} - x + 2}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} - 2x + 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

b) SAI: Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - {x^2} - 2x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - 3\).

Xét dấu \(f'\left( x \right)\) cho thấy trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\), \(f'\left( x \right) < 0 \Rightarrow \) Hàm số nghịch biến.

c) ĐÚNG: Thực hiện phép chia tử cho mẫu: \(f\left( x \right) = - x + 2 - \frac{4}{{x + 1}}\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( { - x + 2} \right)} \right] = 0\) nên tiệm cận xiên là \(y = - x + 2\).

d) SAI: Đường thẳng qua hai điểm cực trị của hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất \(y = \frac{{u\left( x \right)}}{{v\left( x \right)}}\) có dạng \(y = \frac{{u'\left( x \right)}}{{v'\left( x \right)}}\).

Ta có \(u'\left( x \right) = - 2x + 1\) và \(v'\left( x \right) = 1\). Do đó đường thẳng cực trị là \(y = - 2x + 1\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho ba vectơ \(\vec a = \left( { - 2;1;1} \right)\), \(\vec b = \left( {2; - 1;1} \right)\), \(\vec c = \left( {x;1;y} \right)\).
a

\(\left| {\vec a} \right| = \sqrt 6 \).

ĐúngSai
b

Tọa độ của \(\vec u = - 2\vec a + 3\vec b\) là \(\left( {10; - 5;4} \right)\).

ĐúngSai
c

Vectơ \(\vec c\) cùng phương với vectơ \(\vec b\) thì \(x + y = 3\).

ĐúngSai
d

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\). Khi đó \(\cos \varphi = - \frac{2}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG:\(\left| {\vec a} \right| = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt {4 + 1 + 1} = \sqrt 6 \).

b) SAI:\( - 2\vec a = \left( {4; - 2; - 2} \right)\) và \(3\vec b = \left( {6; - 3;3} \right)\).

\(\vec u = - 2\vec a + 3\vec b = \left( {4 + 6; - 2 - 3; - 2 + 3} \right) = \left( {10; - 5;1} \right) \ne \left( {10; - 5;4} \right)\).

c) SAI:\(\vec c\) cùng phương với \(\vec b \Leftrightarrow \frac{x}{2} = \frac{1}{{ - 1}} = \frac{y}{1} \Leftrightarrow x = - 2\) và \(y = - 1\).

Khi đó \(x + y = - 2 + \left( { - 1} \right) = - 3 \ne 3\).

d) ĐÚNG: \(\vec a \cdot \vec b = \left( { - 2} \right) \cdot 2 + 1 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 \cdot 1 = - 4 - 1 + 1 = - 4\); \(\left| {\vec b} \right| = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt 6 \).

Do đó, \(\cos \varphi = \frac{{\vec a \cdot \vec b}}{{\left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right|}} = \frac{{ - 4}}{{\sqrt 6 \cdot \sqrt 6 }} = - \frac{4}{6} = - \frac{2}{3}\).

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {3;0; - 1} \right)\), \(B\left( {1;3; - 2} \right)\), \(C\left( {2; - 6;0} \right)\).
a

\(\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 3;1} \right)\).

ĐúngSai
b

Độ dài cạnh \(BC\) bằng \(\sqrt {86} \).

ĐúngSai
c

Tọa độ trọng tâm \(G\) của \({\rm{\Delta }}ABC\) là \(G\left( {2; - 1; - 1} \right)\).

ĐúngSai
d

Điểm \(M\left( {a;b;c} \right)\) nằm trên trục hoành và cách đều 2 điểm \(A,B\). Khi đó \(a + b + c = - 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI:\(\overrightarrow {AB} = \left( {1 - 3;3 - 0; - 2 - \left( { - 1} \right)} \right) = \left( { - 2;3; - 1} \right)\).

b) ĐÚNG:\(\overrightarrow {BC} = \left( {2 - 1; - 6 - 3;0 - \left( { - 2} \right)} \right) = \left( {1; - 9;2} \right) \Rightarrow BC = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 9} \right)}^2} + {2^2}} = \sqrt {1 + 81 + 4} = \sqrt {86} \).

c) ĐÚNG: \({x_G} = \frac{{3 + 1 + 2}}{3} = 2,\quad {y_G} = \frac{{0 + 3 - 6}}{3} = - 1,\quad {z_G} = \frac{{ - 1 - 2 + 0}}{3} = - 1 \Rightarrow G\left( {2; - 1; - 1} \right)\).

d) ĐÚNG:\(M \in Ox \Rightarrow M\left( {a;0;0} \right)\) nên \(b = 0,c = 0\).

\(M{A^2} = M{B^2} \Leftrightarrow {\left( {a - 3} \right)^2} + {\left( {0 - 0} \right)^2} + {\left( {0 - \left( { - 1} \right)} \right)^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {0 - 3} \right)^2} + {\left( {0 - \left( { - 2} \right)} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow {a^2} - 6a + 9 + 1 = {a^2} - 2a + 1 + 9 + 4 \Leftrightarrow - 4a = 4 \Leftrightarrow a = - 1\).

Do đó \(a + b + c = - 1\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Thể tích nước của một bể bơi sau \(t\) phút bơm được tính theo công thức

\(V\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 0,5{t^3} + 90{t^2}} \right){\rm{,\;}}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\) với \(0 \le t \le 120\).

Tốc độ bơm nước tại thời điểm \(t\) được tính bởi \(v\left( t \right) = V'\left( t \right)\).

a

Thể tích nước sau \(10\) phút là \(80{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

ĐúngSai
b

Tốc độ bơm nước tại thời điểm \(t = 20\) phút là \(30{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/{\rm{ph\'u t}}} \right)\).

ĐúngSai
c

Trong \(30\) phút đầu thể tích nước lớn nhất trong bể là \(675{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

ĐúngSai
d

Tốc độ bơm nước cao nhất là \(60{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/{\rm{ph\'u t}}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI:\(V\left( {10} \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 0,5 \cdot {{10}^3} + 90 \cdot {{10}^2}} \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 500 + 9000} \right) = 85{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

b) ĐÚNG: Hàm tốc độ: \(v\left( t \right) = V'\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 1,5{t^2} + 180t} \right)\).

Tại \(t = 20\): \(v\left( {20} \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 1,5 \cdot 400 + 180 \cdot 20} \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 600 + 3600} \right) = 30{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/{\rm{ph\'u t}}\).

c) ĐÚNG: Xét hàm \(V\left( t \right)\) trên \(\left[ {0;30} \right]\). Vì \(V'\left( t \right) = v\left( t \right) > 0\) với mọi \(t \in \left( {0;30} \right)\) nên hàm số đồng biến.

Thể tích lớn nhất trong 30 phút đầu là \(V\left( {30} \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 0,5 \cdot {{30}^3} + 90 \cdot {{30}^2}} \right) = 675{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

d) SAI: Tìm giá trị lớn nhất của \(v\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 1,5{t^2} + 180t} \right)\).

Đây là hàm bậc hai có đỉnh tại \(t = \frac{{ - 180}}{{2 \cdot \left( { - 1,5} \right)}} = 60\).

Tốc độ cực đại đạt được tại \(t = 60\): \(v\left( {60} \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 1,5 \cdot {{60}^2} + 180 \cdot 60} \right) = 54{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/{\rm{ph\'u t}} \ne 60\).

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

PHẦN III. (3 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ.

loading...

Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số bằng bao nhiêu?

__

(1)
6
Xem đáp án

Giá trị cực đại của hàm số là (tại \(x = - 1\)).

Giá trị cực tiểu của hàm số là \({y_{CT}} = 1\) (tại \(x = 3\)).

Tổng cần tìm: .

Đáp số: 6.

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Giả sử độ giảm đau của một bệnh nhân khi dùng một loại thuốc được mô tả bởi hàm

\(R\left( x \right) = {x^2}\left( {60 - x} \right)\), với \(0 \le x \le 60\),

trong đó \(x\) là liều lượng thuốc (đơn vị: mg). Hỏi nên tiêm cho bệnh nhân liều lượng thuốc bao nhiêu để độ giảm đau đạt giá trị lớn nhất?

___

(1)
40
Xem đáp án

Xét hàm số \(R\left( x \right) = 60{x^2} - {x^3}\) trên đoạn \(\left[ {0;60} \right]\).

Đạo hàm: \(R'\left( x \right) = 120x - 3{x^2}\).

Cho \(R'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3x\left( {40 - x} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 40\).

Lập bảng biến thiên của hàm số trên \(\left[ {0;60} \right]\):

Ta thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất tại \(x = 40\).

Kết luận: Để độ giảm đau đạt giá trị lớn nhất theo mô hình đã cho, nên tiêm liều 40 mg.

Đáp số: 40.

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ dưới.

loading...

Tính giá trị của biểu thức \(T = f\left( {20} \right) - f\left( 0 \right)\).

_____

(1)
7280
Xem đáp án

Từ đồ thị ta thấy hai điểm cực trị của hàm số có hoành độ lần lượt là \(x = - 1\) và \(x = 2\).

Đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 2bx + c\). Do đó, \(x = - 1\) và \(x = 2\) là hai nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\).

Theo định lý Vi-ét cho phương trình bậc hai: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1 + 2 = - \frac{{2b}}{3} \Rightarrow b = \frac{{ - 3}}{2}}\\{ - 1 \cdot 2 = \frac{c}{3} \Rightarrow c = - 6}\end{array}} \right.\).

Biểu thức cần tính: \(T = f\left( {20} \right) - f\left( 0 \right) = \left( {{{20}^3} + b \cdot {{20}^2} + c \cdot 20 + d} \right) - d = 8000 + 400b + 20c\)\( = 7280\).

Đáp số: 7280.

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = 10\), \(AD = 16\), \(AA' = 8\) (xem hình minh họa bên dưới). Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) có gốc \(O\) trùng với \(A\), các vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AA'} \) lần lượt cùng hướng với \(\vec i,\vec j,\vec k\). Gọi \(G\left( {x;y;z} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(A'BD\). Tính \(T = x + 2y + 3z\).

loading...

___

(1)
22
Xem đáp án

Xác định tọa độ các đỉnh từ giả thiết của hệ trục tọa độ: \(A\left( {0;0;0} \right)\); \(B\left( {10;0;0} \right)\) (do \(AB = 10\)); \(D\left( {0;16;0} \right)\) (do \(AD = 16\)); \(A'\left( {0;0;8} \right)\) (do \(AA' = 8\)).

Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(A'BD\):

\(x = \frac{{0 + 10 + 0}}{3} = \frac{{10}}{3}\); \(y = \frac{{0 + 0 + 16}}{3} = \frac{{16}}{3}\); \(z = \frac{{8 + 0 + 0}}{3} = \frac{8}{3}\).

Tính giá trị \(T\): \(T = x + 2y + 3z = \frac{{10}}{3} + 2 \cdot \left( {\frac{{16}}{3}} \right) + 3 \cdot \left( {\frac{8}{3}} \right) = \frac{{10 + 32 + 24}}{3} = \frac{{66}}{3} = 22\).

Đáp số: 22.

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một doanh nghiệp sản xuất \(x\) sản phẩm trong một tháng \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*};1 \le x \le 4000} \right)\). Chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm (đơn vị: nghìn đồng) được cho bởi hàm

\(G\left( x \right) = 2x + 270\).

Người ta xây dựng hàm doanh thu (đơn vị: nghìn đồng) của doanh nghiệp theo công thức

\(F\left( x \right) = {x^3} - 10554{x^2} + 37137870x - 43545500000\).

Giả sử toàn bộ sản phẩm sản xuất ra đều được tiêu thụ. Hỏi doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được \( \ge 100\) triệu đồng?

_____

(1)
3456
Xem đáp án

Tổng chi phí để sản xuất \(x\) sản phẩm là: \(C\left( x \right) = x \cdot G\left( x \right) = x\left( {2x + 270} \right) = 2{x^2} + 270x\) (nghìn đồng).

Đổi \(100\) triệu đồng = \(100\,000\) nghìn đồng.

Hàm lợi nhuận thu được: \(P\left( x \right) = F\left( x \right) - C\left( x \right)\)\( = {x^3} - 10556{x^2} + 37137600x - 43545500000\) (nghìn đồng).

Để lợi nhuận thu được \( \ge 100000\) nghìn đồng thì \[P\left( x \right) \ge 100\,000\]

\( \Leftrightarrow {x^3} - 10556{x^2} + 37137600x - 43\,545\,600000 \ge 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {x - 3456} \right)\left( {x - 3500} \right)\left( {x - 3600} \right) \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3456 \le x \le 3500\\x \ge 3600\end{array} \right.\).

Giao với điều kiện \(x \in {\mathbb{N}^*};1 \le x \le 4000\) nên \({x_{\min }} = 3456\) (sản phẩm).

Vậy doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất 3456 sản phẩm.

Đáp số: 3456.

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một doanh nghiệp sản xuất \(x\) sản phẩm trong một tháng \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*};1 \le x \le 5000} \right)\). Chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm (đơn vị: nghìn đồng) được cho bởi hàm

\(G\left( x \right) = 2x + 270\).

Người ta xây dựng hàm doanh thu (đơn vị: nghìn đồng) của doanh nghiệp theo công thức

\(F\left( x \right) = {x^3} - 13865{x^2} + 64093370x - 98738640000\).

Giả sử toàn bộ sản phẩm sản xuất ra đều được tiêu thụ. Hỏi doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được \( \ge 100\) triệu đồng?

_____

(1)
4713
Xem đáp án

Tổng chi phí để sản xuất \(x\) sản phẩm là: \(C\left( x \right) = x \cdot G\left( x \right) = x\left( {2x + 270} \right) = 2{x^2} + 270x\) (nghìn đồng).

Đổi \(100\) triệu đồng = \(100\,000\) nghìn đồng.

Hàm lợi nhuận thu được: \(P\left( x \right) = F\left( x \right) - C\left( x \right)\)\( = {x^3} - 13867{x^2} + 64093100x - 98738640000\) (nghìn đồng).

Để lợi nhuận thu được \( \ge 100000\) nghìn đồng thì \[P\left( x \right) \ge 100\,000\]

\( \Leftrightarrow {x^3} - 13867{x^2} + 64093100x - 98738740000 \ge 0\)\( \Leftrightarrow x \ge 4713\).

Giao với điều kiện \(x \in {\mathbb{N}^*};1 \le x \le 5000\) nên \({x_{\min }} = 4713\) (sản phẩm).

Vậy doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất 4713 sản phẩm.

Đáp số: 4713.

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một doanh nghiệp sản xuất \(x\) sản phẩm trong một tháng \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*};1 \le x \le 6000} \right)\). Chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm (đơn vị: nghìn đồng) được cho bởi hàm

\(G\left( x \right) = 2x + 270\).

Người ta xây dựng hàm doanh thu (đơn vị: nghìn đồng) của doanh nghiệp theo công thức

\(F\left( x \right) = {x^3} - 17176{x^2} + 98357270x - 187714580000\).

Giả sử toàn bộ sản phẩm sản xuất ra đều được tiêu thụ. Hỏi doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được \( \ge 100\) triệu đồng?

_____

(1)
5678
Xem đáp án

Tổng chi phí để sản xuất \(x\) sản phẩm là: \(C\left( x \right) = x \cdot G\left( x \right) = x\left( {2x + 270} \right) = 2{x^2} + 270x\) (nghìn đồng).

Đổi \(100\) triệu đồng = \(100\,000\) nghìn đồng.

Hàm lợi nhuận thu được: \(P\left( x \right) = F\left( x \right) - C\left( x \right)\)\( = {x^3} - 17178{x^2} + 98357000x - 187714580000\) (nghìn đồng).

Để lợi nhuận thu được \( \ge 100000\) nghìn đồng thì \[P\left( x \right) \ge 100\,000\]

\[ \Leftrightarrow {x^3} - 17178{x^2} + 98357000x - 187714680000 \ge 0\]

\( \Leftrightarrow \left( {x - 5678} \right)\left( {x - 5700} \right)\left( {x - 5800} \right) \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5678 \le x \le 5700\\x \ge 5800\end{array} \right.\).

Giao với điều kiện \(x \in {\mathbb{N}^*};1 \le x \le 6000\) nên \({x_{\min }} = 5678\) (sản phẩm).

Vậy doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất 5678 sản phẩm.

Đáp số: 5678.

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một doanh nghiệp sản xuất \(x\) sản phẩm trong một tháng \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*};1 \le x \le 7000} \right)\). Chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm (đơn vị: nghìn đồng) được cho bởi hàm

\(G\left( x \right) = 2x + 270\).

Người ta xây dựng hàm doanh thu (đơn vị: nghìn đồng) của doanh nghiệp theo công thức

\(F\left( x \right) = {x^3} - 20487{x^2} + 139929570x - 318539780000\).

Giả sử toàn bộ sản phẩm sản xuất ra đều được tiêu thụ. Hỏi doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được \( \ge 100\) triệu đồng?

_____

(1)
6789
Xem đáp án

Tổng chi phí để sản xuất \(x\) sản phẩm là: \(C\left( x \right) = x \cdot G\left( x \right) = x\left( {2x + 270} \right) = 2{x^2} + 270x\) (nghìn đồng).

Đổi \(100\) triệu đồng = \(100\,000\) nghìn đồng.

Hàm lợi nhuận thu được: \(P\left( x \right) = F\left( x \right) - C\left( x \right)\)\( = {x^3} - 20489{x^2} + 139929300x - 318539780000\) (nghìn đồng).

Để lợi nhuận thu được \( \ge 100000\) nghìn đồng thì \[P\left( x \right) \ge 100\,000\]

\( \Leftrightarrow {x^3} - 20489{x^2} + 139929300x - 318539880000 \ge 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {x - 6789} \right)\left( {x - 6800} \right)\left( {x - 6900} \right) \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}6789 \le x \le 6800\\x \ge 6900\end{array} \right.\)

Giao với điều kiện \(x \in {\mathbb{N}^*};1 \le x \le 7000\) nên \({x_{\min }} = 6789\) (sản phẩm).

Vậy doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất 6789 sản phẩm.

Đáp số: 6789.

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có tọa độ \(A\left( {507;525;502} \right)\), \(B\left( {500;501;502} \right)\), \(C\left( {520;516;502} \right)\). Tính độ dài \(HK\) với \(H\) là tọa độ chân đường cao hạ từ đỉnh \(A\) xuống cạnh \(BC\), \(K\) là tọa độ chân đường phân giác trong của góc \(B\) (\(K \in AC\)). (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

____

(1)
7,9
Xem đáp án

Nhận thấy cả ba điểm \(A,B,C\) đều có cao độ bằng nhau (\(z = 502\)). Do đó, tam giác \(ABC\) nằm hoàn toàn trong mặt phẳng song song với mặt phẳng tọa độ \(Oxy\). Để đơn giản hóa tính toán, ta có thể bỏ qua cao độ \(z\) trong các bước trung gian và xét bài toán trên mặt phẳng với tọa độ các đỉnh:

\(A\left( {507;525} \right),\quad B\left( {500;501} \right),\quad C\left( {520;516} \right)\).

Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc \(H\) của \(A\) lên \(BC\)

Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( {520 - 500;516 - 501} \right) = \left( {20;15} \right) = 5\left( {4;3} \right)\).

Vì điểm \(H\) thuộc đường thẳng \(BC\), ta biểu diễn tọa độ của \(H\) theo tham số \(t\): \(H\left( {500 + 4t;501 + 3t} \right)\).

Suy ra vectơ \(\overrightarrow {AH} = \left( {500 + 4t - 507;501 + 3t - 525} \right) = \left( {4t - 7;3t - 24} \right)\).

Vì \(AH \bot BC\), tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow {AH} \) và \(\overrightarrow {BC} \) bằng \(0\):

\(\overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow 4\left( {4t - 7} \right) + 3\left( {3t - 24} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 16t - 28 + 9t - 72 = 0 \Leftrightarrow 25t = 100 \Leftrightarrow t = 4\).

Thay \(t = 4\) ngược lại tọa độ điểm \(H\) (và thêm cao độ \(z = 502\)): \(H\left( {516;513;502} \right)\).

Tìm tọa độ chân đường phân giác trong \(K\) của góc \(B\)

Theo tính chất đường phân giác trong tam giác, ta có tỉ lệ: \(\frac{{KA}}{{KC}} = \frac{{BA}}{{BC}}\).

Ta tính độ dài các cạnh \(BA\) và \(BC\):

\(BA = \sqrt {{{\left( {507 - 500} \right)}^2} + {{\left( {525 - 501} \right)}^2}} = \sqrt {{7^2} + {{24}^2}} = \sqrt {625} = 25\);

\(BC = \sqrt {{{\left( {520 - 500} \right)}^2} + {{\left( {516 - 501} \right)}^2}} = \sqrt {{{20}^2} + {{15}^2}} = \sqrt {625} = 25\).

Do \(BA = BC = 25\), tam giác \(ABC\) là tam giác cân tại \(B\).

Suy ra \(\frac{{KA}}{{KC}} = 1\), nghĩa là \(K\) chính là trung điểm của đoạn thẳng \(AC\).

Tọa độ điểm \(K\) được tính bằng trung bình cộng tọa độ của \(A\) và \(C\):

\({x_K} = \frac{{507 + 520}}{2} = \frac{{1027}}{2}\); \({y_K} = \frac{{525 + 516}}{2} = \frac{{1041}}{2}\); \({z_K} = 502\).

Vậy tọa độ điểm \(K\) là: \(K\left( {\frac{{1027}}{2};\frac{{1041}}{2};502} \right)\).

Như vậy \(H\left( {516;513;502} \right)\),\(K\left( {\frac{{1027}}{2};\frac{{1041}}{2};502} \right)\).

Tính độ dài đoạn thẳng \(HK\)

Độ dài đoạn thẳng \(HK\): \(HK = \sqrt {{{\left( {\frac{{1027}}{2} - 516} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{1041}}{2} - 513} \right)}^2} + {0^2}} = \frac{{5\sqrt {10} }}{2}\).

Làm tròn kết quả đến hàng phần mười: \(HK = \frac{{5\sqrt {10} }}{2} \approx 7,9\).

Đáp số: 7,9.