Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1260 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 1. Câu trắc nghiệm 4 phương án

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình bên dưới.

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên dưới.Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).

\(\left( { - 3;3} \right)\).

\(\left( { - 3;0} \right)\).

\(\left( {0;3} \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm \(f'\left( x \right) > 0\) trên các khoảng \(\left( { - 3;0} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\). Do đó, hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 3;0} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\).

Đối chiếu với các phương án lựa chọn, khoảng \(\left( { - 3;0} \right)\) là phương án chính xác.

Chọn đáp án: C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) là đường thẳng có phương trình

\(x = 2\).

\(y = 1\).

\(y = 2\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

Ta tính giới hạn của hàm số khi \(x\) tiến ra vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x - 1}}{{x - 1}} = 2\).

Theo định nghĩa, đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Chọn đáp án: C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec a = - \vec i + 2\vec j - 3\vec k\). Tọa độ của vectơ \(\vec a\) là?

\(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

\(\left( {2; - 3; - 1} \right)\).

\(\left( { - 3;2; - 1} \right)\).

\(\left( {2; - 1; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Bộ ba số đứng trước các vectơ đơn vị \(\vec i,\vec j,\vec k\) lần lượt là hoành độ, tung độ và cao độ của vectơ \(\vec a\).

Vì \(\vec a = - 1\vec i + 2\vec j - 3\vec k\) nên tọa độ của \(\vec a\) là \(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

Chọn đáp án: A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) cạnh \(a\). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \).

Cho tứ diện đều ABCD cạnh a. Tính tích vô hướng AB.AC (ảnh 1)

\(\frac{{{a^2}}}{2}\).

\({a^2}\).

\(0\).

\( - \frac{{{a^2}}}{2}\).

Xem đáp án

Vì \(ABCD\) là tứ diện đều cạnh \(a\) nên tam giác \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\). Do đó, góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) là \(\widehat {BAC} = 60^\circ \).

Áp dụng công thức tích vô hướng: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = a \cdot a \cdot \cos 60^\circ = {a^2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

Chọn đáp án: A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\).

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Khi đó vectơ AB bằng vectơ nào dưới đây? (ảnh 1)

Khi đó vectơ \(\overrightarrow {AB} \) bằng vectơ nào dưới đây?

\(\overrightarrow {D'C'} \).

\(\overrightarrow {CD} \).

\(\overrightarrow {BA} \).

\(\overrightarrow {B'A'} \).

Xem đáp án

Trong hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\), mặt bên \(ABB'A'\) và các mặt đối diện có các cạnh song song và bằng nhau.

Cụ thể, tứ giác \(CDD'C'\) và \(ABCD\) là các hình chữ nhật, ta có cạnh \(AB\) song song và bằng cạnh \(D'C'\), đồng thời vectơ \(\overrightarrow {AB} \) cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {D'C'} \). Do đó, \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {D'C'} \).

Chọn đáp án: A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:Tìm số điểm cực trị của hàm số đã cho. (ảnh 1)

Tìm số điểm cực trị của hàm số đã cho.

\(3\).

\(4\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên của hàm số, ta thấy:

  • Trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\), đạo hàm \(y' > 0\) và đi lên tới \(2\) (vị trí không xác định tại \(x = - 1\)).
  • Trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\), đạo hàm \(y'\) đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua điểm \(x = 3\).

Do \(y'\) chỉ đổi dấu duy nhất một lần từ âm sang dương khi qua điểm \(x = 3\) (hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 3\)), nên hàm số đã cho có đúng 1 điểm cực trị.

Chọn đáp án: D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^3} - 5{x^2} + 4\) trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) bằng bao nhiêu?

\(4\).

\( - 2\).

\(14\).

\(7\).

Xem đáp án

Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 5{x^2} + 4\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\).

Ta có đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 10x\).

Giải phương trình \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x\left( {3x - 10} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = \frac{{10}}{3}\).

  • Giá trị \(x = 0\) thuộc đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\).
  • Giá trị \(x = \frac{{10}}{3} \approx 3,33\) không thuộc đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\).

Tính giá trị của hàm số tại các điểm đầu mút và điểm tới hạn:

  • \(f\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^3} - 5 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 4 = - 1 - 5 + 4 = - 2\).
  • \(f\left( 0 \right) = {0^3} - 5 \cdot {0^2} + 4 = 4\).
  • \(f\left( 3 \right) = {3^3} - 5 \cdot {3^2} + 4 = 27 - 45 + 4 = - 14\).

So sánh các giá trị trên, ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) là \(4\) tại \(x = 0\).

Chọn đáp án: A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm điểm cực đại \({x_0}\) của hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\).

\({x_0} = 3\).

\({x_0} = - 1\).

\({x_0} = 2\).

\({x_0} = 1\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 3\).

Giải phương trình \(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - 1\).

Xét dấu đạo hàm ta thấy đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm qua điểm \(x = - 1\).

Vậy điểm cực đại của hàm số là \({x_0} = - 1\).

Chọn đáp án: B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 3;2} \right]\) và có bảng biến thiên như hình.

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [- 3;2] và có bảng biến thiên như hình.Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn (ảnh 1)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 3;2} \right]\) là

\(0\).

\(1\).

\( - 2\).

\( - 3\).

Xem đáp án

Quan sát đồ thị chuyển động của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 3;2} \right]\) thông qua bảng biến thiên:

  • Tại \(x = - 3\), giá trị \(f\left( { - 3} \right) = - 2\).
  • Hàm số tăng lên \(3\) tại \(x = - 1\), sau đó giảm xuống \(0\) tại \(x = 0\), rồi tăng lên \(2\) tại \(x = 1\) và giảm xuống \(1\) tại \(x = 2\).

Trong toàn bộ các giá trị của \(f\left( x \right)\) trên đoạn này, giá trị thấp nhất là \( - 2\).

Chọn đáp án: C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng nào sau đây? (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( {1;5} \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy nét đồ thị đi xuống từ trái sang phải trên khoảng của biến \(x\) từ \(1\) đến \(3\). Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\).

Xét các phương án bài cho, vì khoảng \(\left( {1;2} \right)\) là khoảng con của \(\left( {1;3} \right)\) nên hàm số cũng nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\).

Chọn đáp án: A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị cực tiểu của hàm số \(y = \frac{{2{x^2} - 7x + 7}}{{x - 1}}\) bằng bao nhiêu?

\(0\).

\(2\).

\( - 7\).

\(1\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Tính đạo hàm: \(y' = \frac{{\left( {4x - 7} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( {2{x^2} - 7x + 7} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{4{x^2} - 11x + 7 - 2{x^2} + 7x - 7}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} - 4x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

Giải \(y' = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} - 4x = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\).

Lập bảng xét dấu đạo hàm \(y'\), ta thấy qua điểm \(x = 2\), đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương. Do đó, \(x = 2\) là điểm cực tiểu của hàm số.

Giá trị cực tiểu của hàm số là: \({y_{{\rm{ct}}}} = y\left( 2 \right) = \frac{{2 \cdot {2^2} - 7 \cdot 2 + 7}}{{2 - 1}} = \frac{{8 - 14 + 7}}{1} = 1\).

Chọn đáp án: D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), điểm nào sau đây là hình chiếu vuông góc của điểm \(A\left( { - 1;3;2} \right)\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)?

\(\left( {0;0;2} \right)\).

\(\left( { - 1;0;2} \right)\).

\(\left( { - 1;3;0} \right)\).

\(\left( {0;3;2} \right)\).

Xem đáp án

Hình chiếu vuông góc của một điểm lên mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right)\) sẽ giữ nguyên hoành độ \(x\), tung độ \(y\) và đặt cao độ \(z = 0\).

Với \(A\left( { - 1;3;2} \right)\), hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(\left( {Oxy} \right)\) là điểm có tọa độ \(\left( { - 1;3;0} \right)\).

Chọn đáp án: C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(OBCD.O'B'C'D'\) có \(OB = 3,OD = 4,OO' = 5\). Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) có gốc tọa độ \(O\), các điểm \(B,D,O'\) lần lượt thuộc các tia \(Ox,Oy,Oz\). Tìm tọa độ điểm \(C'\).

Cho hình hộp chữ nhật OBCD.O'B'C'D' có OB = 3, OD = 4, OO' = 5. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz có gốc tọa độ O, các điểm B, D, O' lần lượt thuộc các tia Ox, Oy, Oz. Tìm tọa độ điể (ảnh 1)

\(\left( {4;3;5} \right)\).

\(\left( {3;4;0} \right)\).

\(\left( {3;4;5} \right)\).

\(\left( {3;0;5} \right)\).

Xem đáp án

Từ giả thiết hệ trục tọa độ đặt tại các cạnh của hình hộp chữ nhật:

  • Điểm \(B \in Ox \Rightarrow B\left( {3;0;0} \right)\).
  • Điểm \(D \in Oy \Rightarrow D\left( {0;4;0} \right)\).
  • Điểm \(O' \in Oz \Rightarrow O'\left( {0;0;5} \right)\).

Điểm \(C\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) và là đỉnh đối diện với \(O\) trong hình chữ nhật \(OBCD\), do đó \(C\left( {3;4;0} \right)\).

Điểm \(C'\) thẳng đứng phía trên điểm \(C\) theo phương trục \(Oz\) với độ cao bằng \(OO' = 5\). Vậy tọa độ điểm \(C'\) là \(\left( {3;4;5} \right)\).

Chọn đáp án: C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào trong các hàm số dưới đây có cực trị?

\(y = {x^3} + 2x + 1\).

\(y = {x^2} - x\).

\(y = \frac{{4x + 3}}{{x + 2}}\).

\(y = x - \frac{1}{x}\).

Xem đáp án
  • Với hàm số \(y = {x^2} - x\), đây là hàm số bậc hai (đồ thị là một parabol có đỉnh), đạo hàm \(y' = 2x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\) và đổi dấu khi đi qua điểm này. Do đó hàm số này có 1 điểm cực trị.
  • Các hàm số còn lại đều có đạo hàm luôn dương hoặc luôn âm trên các khoảng xác định nên không có cực trị.

Chọn đáp án: B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;3} \right]\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [- 2;3] có đồ thị như hình vẽ dưới đây.Gọi m,M lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số (ảnh 1)

Gọi \(m,M\) lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;3} \right]\). Giá trị của \(2m - 3M\) bằng?

\( - 13\).

\( - 16\).

\( - 18\).

\( - 15\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;3} \right]\):

  • Điểm cao nhất trên đồ thị có tung độ bằng \(4\) (đạt tại \(x = - 1\)), suy ra giá trị lớn nhất \(M = 4\).
  • Điểm thấp nhất trên đồ thị có tung độ bằng \( - 3\) (đạt tại \(x = - 2\)), suy ra giá trị nhỏ nhất \(m = - 3\).

Thay vào biểu thức: \(2m - 3M = 2 \cdot \left( { - 3} \right) - 3 \cdot 4 = - 6 - 12 = - 18\).

Chọn đáp án: C

16. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN 2. Câu trắc nghiệm đúng sai

Chiếc xe đang kéo căng sợi dây cáp \(AB\) trong công trường xây dựng, trên đó đã thiết lập hệ tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ bên dưới với độ dài đơn vị trên các trục tọa độ bằng \(1{\rm{\;m}}\). Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu của điểm \(B\) lên các trục \(Oy,Ox\).

Chiếc xe đang kéo căng sợi dây cáp AB trong công trường xây dựng, trên đó đã thiết lập hệ tọa độ Oxyz như hình vẽ bên dưới với độ dài đơn vị trên các trục tọa độ bằng 1m (ảnh 1)

a

Vectơ \(\overrightarrow {OH} = \vec i\).

ĐúngSai
b

Tọa độ điểm \(A\) là \(\left( {0;0;10} \right)\).

ĐúngSai
c

Vectơ \(\overrightarrow {OB} = 15\vec i + 15\vec j\).

ĐúngSai
d

Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là \(\left( {\frac{{15}}{2},\frac{{15\sqrt 3 }}{2}, - 10} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI: Điểm \(H\) nằm trên trục \(Oy\), do đó vectơ \(\overrightarrow {OH} \) phải cùng phương với vectơ đơn vị \(\vec j\) chứ không phải \(\vec i\).

b) ĐÚNG: Điểm \(A\) nằm trên trục cao \(Oz\) và có độ cao cách gốc \(O\) là \(10{\rm{\;m}}\), do đó tọa độ của \(A\) là \(\left( {0;0;10} \right)\).

c) SAI: Xét điểm \(B\) thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có độ dài \(OB = 15{\rm{\;m}}\) và góc hợp bởi \(OB\) với trục \(Oy\) bằng \(30^\circ \).

Hoành độ của \(B\): \({x_B} = OB \cdot \sin 30^\circ = 15 \cdot \frac{1}{2} = \frac{{15}}{2}\).

Tung độ của \(B\): \({y_B} = OB \cdot \cos 30^\circ = 15 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{15\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy \(\overrightarrow {OB} = \frac{{15}}{2}\vec i + \frac{{15\sqrt 3 }}{2}\vec j\).

d) ĐÚNG: Tọa độ điểm \(B\) là \(\left( {\frac{{15}}{2};\frac{{15\sqrt 3 }}{2};0} \right)\) và điểm \(A\left( {0;0;10} \right)\). Do đó \(\overrightarrow {AB} = \left( {\frac{{15}}{2};\frac{{15\sqrt 3 }}{2}; - 10} \right)\).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), cạnh \(a\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\sqrt 3 \).

a

\(\widehat {SDA} = 60^\circ \).

ĐúngSai
b

Độ dài của vectơ tổng \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \) bằng \(2a\sqrt 2 \).

ĐúngSai
c

Tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow {DS} \) và \(\overrightarrow {DA} \) bằng \({a^2}\).

ĐúngSai
d

Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(SC\). Côsin của góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {SO} \) và \(\overrightarrow {AM} \) bằng \(\frac{1}{{\sqrt {35} }}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG: Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot AD\).

Tam giác \(SAD\) vuông tại \(A\) nên có \(\tan \widehat {SDA} = \frac{{SA}}{{AD}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SDA} = 60^\circ \).

b) SAI: Theo quy tắc hình bình hành, \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \). Độ dài của vectơ này chính là độ dài đường chéo hình vuông \(AC = a\sqrt 2 \), không phải \(2a\sqrt 2 \).

c) ĐÚNG: Ta phân tích: \(\overrightarrow {DS} \cdot \overrightarrow {DA} = \left( {\overrightarrow {AS} - \overrightarrow {AD} } \right) \cdot \left( { - \overrightarrow {AD} } \right) = - \overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {AD} + {\overrightarrow {AD} ^2}\).

Vì \(SA \bot AD \Rightarrow \overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {AD} = 0\). Suy ra \(\overrightarrow {DS} \cdot \overrightarrow {DA} = A{D^2} = {a^2}\).

d) SAI: Sử dụng phương pháp tọa độ hóa đặt gốc tại \(A\) và \(B,D,S\) lần lượt thuộc các tia \(Ox,Oy,Oz\) khi đó ta xác định được: \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {a;0;0} \right)\), \(D\left( {0;a;0} \right)\), \(S\left( {0;0;a\sqrt 3 } \right)\), \(C\left( {a;a;0} \right)\).

Vì \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(O\left( {\frac{a}{2};\frac{a}{2};0} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {SO} = \left( {\frac{a}{2};\frac{a}{2}; - a\sqrt 3 } \right)\).

Vì \(M\) là trung điểm của \(SC\) nên \(M\left( {\frac{a}{2};\frac{a}{2};\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {AM} = \left( {\frac{a}{2};\frac{a}{2};\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)\).

Khi đó \(\cos \left( {\overrightarrow {SO} ,\overrightarrow {AM} } \right) = \frac{{\overrightarrow {SO} \cdot \overrightarrow {AM} }}{{\left| {\overrightarrow {SO} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AM} } \right|}} = \frac{{\frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{4} - \frac{{3{a^2}}}{2}}}{{\sqrt {\frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{4} + 3{a^2}} \cdot \sqrt {\frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{3{a^2}}}{4}} }} = - \frac{{2\sqrt {70} }}{{35}} = - \frac{{2\sqrt 2 }}{{\sqrt {35} }}\).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = x - 1 - \frac{2}{{x + 1}}\).

a

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng có phương trình \(x = - 1\).

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng có phương trình \(y = x\).

ĐúngSai
d

Giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số là \(I\left( { - 1;1} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG: Điều kiện xác định là mẫu số \(x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - 1\).

b) ĐÚNG: Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = + \infty \).

c) SAI: Ta có \(y = x - 1 - \frac{2}{{x + 1}}\). Khi \(x \to \pm \infty \), thành phần \(\frac{2}{{x + 1}} \to 0\). Do đó đường tiệm cận xiên phải có phương trình là \(y = x - 1\).

d) SAI: Tìm giao điểm của tiệm cận đứng \(x = - 1\) và tiệm cận xiên \(y = x - 1\). Thay \(x = - 1\) vào phương trình tiệm cận xiên ta được \(y = - 1 - 1 = - 2\). Giao điểm đúng phải là \(I\left( { - 1; - 2} \right)\).

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Một chiếc máy quay phim ở đài truyền hình được đặt trên một cái giá đỡ ba chân với điểm đặt \(S\) và các điểm tiếp xúc với mặt đất của ba chân lần lượt là \(A,B,C\) sao cho \(\widehat {ASB} = 60^\circ \). Biết rằng trọng lực tác dụng lên máy quay là \(200{\rm{\;N}}\) và được phân bổ thành ba lực \({F_1}\), \({F_2}\), \({F_3}\) có độ lớn bằng nhau như hình bên dưới. Tìm độ lớn của lực \({F_1}\) (đơn vị là N, làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Một chiếc máy quay phim ở đài truyền hình được đặt trên một cái giá đỡ ba chân với điểm đặt S và các điểm tiếp xúc với mặt đất của ba chân lần lượt là A, B, C sao cho (ảnh 1)

Xem đáp án

Theo bài ra, trọng lực \(\vec P\) tác dụng lên máy quay được phân bố thành ba lực \({\vec F_1},{\vec F_2},{\vec F_3}\) dọc theo ba chân của giá đỡ, do đó ta có mối quan hệ vectơ: \(\vec P = {\vec F_1} + {\vec F_2} + {\vec F_3}\).

Do tính chất đối xứng và độ lớn của ba lực bằng nhau (\(\left| {{{\vec F}_1}} \right| = \left| {{{\vec F}_2}} \right| = \left| {{{\vec F}_3}} \right| = F\)), góc giữa các cặp lực này đều bằng nhau và bằng góc giữa các chân của giá đỡ: \(\left( {{{\vec F}_1},{{\vec F}_2}} \right) = \left( {{{\vec F}_2},{{\vec F}_3}} \right) = \left( {{{\vec F}_3},{{\vec F}_1}} \right) = 60^\circ \).

Khi đó tích vô hướng giữa các cặp vectơ lực: \({\vec F_1} \cdot {\vec F_2} = {\vec F_2} \cdot {\vec F_3} = {\vec F_3} \cdot {\vec F_1} = F \cdot F \cdot \cos 60^\circ = \frac{1}{2}{F^2}\).

Bình phương độ lớn của tổng ba lực:

\({\left| {\vec P} \right|^2} = {\left( {{{\vec F}_1} + {{\vec F}_2} + {{\vec F}_3}} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow {P^2} = \vec F_1^2 + \vec F_2^2 + \vec F_3^2 + 2\left( {{{\vec F}_1} \cdot {{\vec F}_2} + {{\vec F}_2} \cdot {{\vec F}_3} + {{\vec F}_3} \cdot {{\vec F}_1}} \right)\)

\( \Leftrightarrow {200^2} = {F^2} + {F^2} + {F^2} + 2\left( {\frac{1}{2}{F^2} + \frac{1}{2}{F^2} + \frac{1}{2}{F^2}} \right)\)\( \Leftrightarrow {F^2} = \frac{{20000}}{3}\).

Vậy độ lớn của lực \({F_1}\): \({F_1} = F = \sqrt {\frac{{20000}}{3}} = \frac{{100\sqrt 6 }}{3} \approx 81,6{\rm{\;}}\left( {\rm{N}} \right)\).

Đáp án: 81,6.

20. Tự luận
• 1 điểm

Anh Ba đang trên chiếc thuyền tại vị trí \(A\) cách bờ sông \(3{\rm{\;km}}\), anh dự định chèo thuyền vào bờ và tiếp tục chạy bộ theo một đường thẳng để về nhà tại một địa điểm \(B\) tọa lạc ven bờ sông, \(B\) cách vị trí \(O\) trên bờ gần với thuyền nhất là \(8{\rm{\;km}}\). Biết rằng anh Ba chèo thuyền với vận tốc \(6{\rm{\;km/h}}\) và chạy bộ trên bờ với vận tốc \(10{\rm{\;km/h}}\). Tìm khoảng thời gian ngắn nhất để anh Ba đi từ vị trí xuất phát về đến nhà (Đơn vị là phút, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Anh Ba đang trên chiếc thuyền tại vị trí A cách bờ sông 3 km, anh dự định chèo thuyền vào bờ và tiếp tục chạy bộ theo một đường thẳng để về nhà tại một địa điểm B tọa lạc  (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(P\) là điểm trên bờ sông mà anh Ba chèo thuyền cập bến, đặt \(OP = x{\rm{\;km}}\) với \(0 \le x \le 8\).

  • Quãng đường chèo thuyền dưới nước: \(AP = \sqrt {O{A^2} + O{P^2}} = \sqrt {{3^2} + {x^2}} = \sqrt {{x^2} + 9} \).
  • Quãng đường chạy bộ trên bờ: \(PB = 8 - x\).

Tổng thời gian di chuyển (tính bằng giờ) là: \(T\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 9} }}{6} + \frac{{8 - x}}{{10}}\).

Lấy đạo hàm tìm giá trị nhỏ nhất: \(T'\left( x \right) = \frac{x}{{6\sqrt {{x^2} + 9} }} - \frac{1}{{10}}\).

Giải phương trình \(T'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \frac{x}{{6\sqrt {{x^2} + 9} }} = \frac{1}{{10}} \Leftrightarrow 10x = 6\sqrt {{x^2} + 9} \Leftrightarrow 5x = 3\sqrt {{x^2} + 9} \).

Bình phương hai vế: \(25{x^2} = 9\left( {{x^2} + 9} \right) \Leftrightarrow 16{x^2} = 81 \Rightarrow x = \frac{9}{4} = 2,25{\rm{\;km}}\).

Thay \(x = 2,25\) vào hàm thời gian: \(T\left( {2,25} \right) = \frac{{\sqrt {2,{{25}^2} + 9} }}{6} + \frac{{8 - 2,25}}{{10}} = 1,2\) (giờ).

Đổi ra phút: \(1,2 \times 60 = 72{\rm{\;phút}}\).

Đáp án: 72.

21. Tự luận
• 1 điểm

Độ cao (tính bằng mét) của tàu lượn siêu tốc so với mặt đất sau \(t\) (giây) \(\left( {0 \le t \le 20} \right)\) từ lúc bắt đầu được cho bởi công thức \(h\left( t \right) = - \frac{4}{{255}}{t^3} + \frac{{49}}{{85}}{t^2} - \frac{{98}}{{17}}t + 20\). Biết rằng tàu lượn đi xuống trong tất cả các khoảng thời gian là \(\left( {a;b} \right)\) và \(\left( {c;d} \right)\). Tính \(a + b + c + d\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Tàu lượn đi xuống khi hàm số độ cao nghịch biến, tức là đạo hàm \(h'\left( t \right) < 0\).

Ta tính đạo hàm: \(h'\left( t \right) = - \frac{{12}}{{255}}{t^2} + \frac{{98}}{{85}}t - \frac{{98}}{{17}} = - \frac{4}{{85}}{t^2} + \frac{{98}}{{85}}t - \frac{{490}}{{85}}\).

Do đó \(h'\left( t \right) = 0\)\( \Leftrightarrow - 4{t^2} + 98t - 490 < 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t < 7\\t > \frac{{35}}{2} = 17,5\end{array} \right.{\rm{\;}}\).

Kết hợp với điều kiện \(0 \le t \le 20\) ta được các khoảng tàu lượn đi xuống là \(\left( {0;7} \right)\) và \(\left( {17,5;20} \right)\).

Tổng thu được: \(a + b + c + d = 0 + 7 + 17,5 + 20 = 44,5\).

Đáp án: 44,5.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có đồ thị của hàm số y = f'(x) như hình vẽ.Hàm số g(x) = f(3 + 4x) đạt  (ảnh 1)

Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {3 + 4x} \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = a\) và \(x = b\) với \(a < b\). Hãy tính \(a - b\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Ta tính đạo hàm của hàm hợp \(g\left( x \right)\): \(g'\left( x \right) = 4 \cdot f'\left( {3 + 4x} \right)\).

Hàm số \(g\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại các điểm mà đạo hàm \(g'\left( x \right)\) đổi dấu từ âm sang dương.

Dựa vào đồ thị đạo hàm \(f'\left( x \right)\) bài cho, ta thấy \(f'\left( x \right)\) cắt trục hoành và đổi dấu từ âm sang dương tại hai điểm là \(x = - 3\) và \(x = 2\).

Do đó, để \(g\left( x \right)\) đạt cực tiểu thì:

  • Trường hợp 1: \(3 + 4x = - 3 \Leftrightarrow 4x = - 6 \Leftrightarrow = - 1,5\).
  • Trường hợp 2: \(3 + 4x = 2 \Leftrightarrow 4x = - 1 \Leftrightarrow x = - 0,25\).

Theo giả thiết \(a < b\), suy ra \(a = - 1,5\) và \(b = - 0,25\).

Hiệu cần tính là: \(a - b = - 1,5 - \left( { - 0,25} \right) = - 1,25 \approx - 1,3\).

Đáp án: -1,3.