Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1238 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. (4 điểm)

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\left[ { - 2;4} \right]\) có đồ thị như hình vẽ sau.

Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn (ảnh 1) 

Giá trị lớn nhất hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\) là:

\(3.\)

\(2.\)

\(7.\)

\( - 2.\)

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\), ta thấy điểm cao nhất của đồ thị là điểm có tọa độ \(\left( { - 2;7} \right)\).

Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\) là \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;4} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 2} \right) = 7\).

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\).

Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn (ảnh 1) 

Vectơ nào sau đây bằng vectơ \(\overrightarrow {AB} \):

\(\overrightarrow {AC'} \).

\(\overrightarrow {CD} \).

\(\overrightarrow {AA'} \).

\(\overrightarrow {D'C'} \).

Xem đáp án

Trong hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\), các mặt là các hình bình hành.

Xét hình bình hành \(A'B'C'D'\), ta có \(\overrightarrow {A'B'} = \overrightarrow {D'C'} \).

Mặt khác, tứ giác \(ABB'A'\) và \(DCC'D'\) là các hình bình hành nên các cạnh đối diện song song và bằng nhau, suy ra \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {A'B'} = \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {D'C'} \).

Do đó, vectơ bằng với vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là \(\overrightarrow {D'C'} \).

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết rằng đồ thị của hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 5\) có điểm cực tiểu là \(A\). Tính độ dài đoạn thẳng \(OA\) với \(O\) là gốc tọa độ.

\(5.\)

\(2\sqrt 5 .\)

\(3\sqrt 2 .\)

\(\sqrt {85} .\)

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Đạo hàm: \(y' = - 3{x^2} + 6x\).

Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).

Xét dấu đạo hàm ta thấy tại điểm \(x = 0\) đạo hàm đổi dấu từ âm dương nên \(x = 0\) là điểm cực tiểu của hàm số. Giá trị cực tiểu tương ứng là \(y\left( 0 \right) = 5\). Do đó điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(A\left( {0;5} \right)\).

Tọa độ gốc tọa độ là \(O\left( {0;0} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(OA\) là: \(OA = \sqrt {{{\left( {0 - 0} \right)}^2} + {{\left( {5 - 0} \right)}^2}} = 5\).

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho \(\vec a = \left( {0;1;1} \right)\) và \(\vec b = \left( { - 1;1;0} \right)\). Góc giữa hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) bằng:

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(150^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính côsin của góc giữa hai vectơ:

\(\cos \left( {\vec a,\vec b} \right) = \frac{{\vec a \cdot \vec b}}{{\left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right|}} = \frac{{0 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 \cdot 1 + 1 \cdot 0}}{{\sqrt {{0^2} + {1^2} + {1^2}} \cdot \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2} + {0^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 \cdot \sqrt 2 }} = \frac{1}{2}\).

Vì \(\cos \left( {\vec a,\vec b} \right) = \frac{1}{2}\) nên góc giữa hai vectơ bằng \(60^\circ \).

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:  Trong các khoảng sau, hàm số nghịch biến trên khoảng nào? (ảnh 1) 

Trong các khoảng sau, hàm số nghịch biến trên khoảng nào?

\(\left( {1;3} \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Quan sát hình ảnh bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(OABC.O'A'B'C'\) có cạnh \(OA = 3\), \(OC = 4\), \(OO' = 5\). Chọn hệ trục toạ độ \(Oxyz\) có gốc toạ độ là \(O\), các điểm \(A,C,O'\) lần lượt nằm trên các tia \(Ox,Oy,Oz\), các vectơ đơn vị trên mỗi trục có độ dài bằng \(1\). Xác định toạ độ điểm \(B'\).

 Do điểm \(A\) nằm trên tia \( (ảnh 1)

\(\left( {4;3;0} \right).\)

\(\left( {4;3;5} \right).\)

\(\left( {3;4;0} \right).\)

\(\left( {3;4;5} \right).\)

Xem đáp án

Do điểm \(A\) nằm trên tia \(Ox\) và \(OA = 3 \Rightarrow A\left( {3;0;0} \right)\).

Do điểm \(C\) nằm trên tia \(Oy\) và \(OC = 4 \Rightarrow C\left( {0;4;0} \right)\).

Do điểm \(O'\) nằm trên tia \(Oz\) và \(OO' = 5 \Rightarrow O'\left( {0;0;5} \right)\).

Điểm \(B\) thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) và là đỉnh đối diện của \(O\) trong hình chữ nhật \(OABC\), do đó tọa độ của \(B\) là \(\left( {3;4;0} \right)\).

Điểm \(B'\) là đỉnh của hình hộp chữ nhật nằm thẳng đứng phía trên điểm \(B\) theo phương trục \(Oz\) với độ cao bằng \(OO' = 5\).

Vậy tọa độ của điểm \(B'\) là \(\left( {3;4;5} \right)\).

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1; - \sqrt 2 ;\sqrt 3 } \right)\). Xét điểm \(M' \in Ox\) sao cho độ dài đoạn thẳng \(MM'\) ngắn nhất. Khi đó, \(M'\) là hình chiếu vuông góc của \(M\) trên \(Ox\) và tọa độ của \(M'\) là:

\(M'\left( {1; - \sqrt 2 ;0} \right).\)

\(M'\left( {1;0;\sqrt 3 } \right).\)

\(M'\left( {1;0;0} \right).\)

\(M'\left( { - 1;0;0} \right).\)

Xem đáp án

Hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) lên trục hoành \(Ox\) được xác định bằng cách giữ nguyên hoành độ và cho tung độ, cao độ bằng \(0\).

Với \(M\left( {1; - \sqrt 2 ;\sqrt 3 } \right)\), hình chiếu vuông góc \(M'\) trên \(Ox\) có tọa độ là \(M'\left( {1;0;0} \right)\).

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {2; - 3;5} \right)\) và \(N\left( { - 2;7;11} \right)\). Tọa độ trung điểm \(H\) của đoạn \(MN\) là:

\(H\left( { - 4;10;6} \right).\)

\(H\left( {0;2;8} \right).\)

\(H\left( {0;4;16} \right).\)

\(H\left( {4; - 10; - 6} \right).\)

Xem đáp án

Tọa độ trung điểm \(H\) của đoạn thẳng \(MN\) được tính theo công thức:

   \({x_H} = \frac{{{x_M} + {x_N}}}{2} = \frac{{2 + \left( { - 2} \right)}}{2} = 0\)

               \({y_H} = \frac{{{y_M} + {y_N}}}{2} = \frac{{ - 3 + 7}}{2} = 2\)

                \({z_H} = \frac{{{z_M} + {z_N}}}{2} = \frac{{5 + 11}}{2} = 8\)

Vậy tọa độ trung điểm là \(H\left( {0;2;8} \right)\).

Chọn B.

9. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một chất điểm chuyển động dọc theo trục \(Oy\), tọa độ của chất điểm tại thời điểm \(t\) được xác định bởi \(y = f\left( t \right) = {t^3} - 3t\) với \(t \in \left[ {0;10} \right]\).

a

Phương trình \(f'\left( t \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt trên \(\left[ {0;10} \right]\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = f\left( t \right)\) có một điểm cực đại trên \(\left[ {0;10} \right]\).

ĐúngSai
c

Khi \(t \in \left( {0;1} \right)\), vận tốc \(v\) của chất điểm giảm.

ĐúngSai
d

Vận tốc \(v\) của chất điểm tại thời điểm \(t\) là \(v = f'\left( t \right) = 3{t^2} - 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Ý d) ĐÚNG. Vận tốc của chất điểm bằng đạo hàm bậc nhất của phương trình ly độ (tọa độ) theo thời gian: \(v\left( t \right) = f'\left( t \right) = 3{t^2} - 3\).

Ý a) SAI. Xét phương trình \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 3{t^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow {t^2} = 1 \Leftrightarrow t = 1\) hoặc \(t = - 1\). Vì xét trên đoạn \(\left[ {0;10} \right]\) nên chỉ có duy nhất một nghiệm \(t = 1\) thuộc đoạn này. Do đó phương trình không có hai nghiệm phân biệt trên \(\left[ {0;10} \right]\).

Ý b) SAI. Ta có xét dấu của \(f'\left( t \right)\) trên \(\left[ {0;10} \right]\): \(f'\left( t \right) < 0\) với \(t \in \left[ {0;1} \right)\) và \(f'\left( t \right) > 0\) với \(t \in \left( {1;10} \right]\). Tại điểm \(t = 1\), đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương nên đây là điểm cực tiểu của hàm số, hàm số không có điểm cực đại nào trên đoạn \(\left[ {0;10} \right]\).

Ý c) SAI. Xét gia tốc của chất điểm \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 6t\). Với mọi \(t \in \left( {0;1} \right)\), ta có \(a\left( t \right) = 6t > 0\), điều này chứng tỏ vận tốc \(v\left( t \right)\) đang tăng. Do đó phát biểu vận tốc giảm là sai.

10. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{x + 3}}{{x - 1}}.\)
a

Giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left[ {\frac{{ - 1}}{2};0} \right]\) bằng \( - 3\).

ĐúngSai
b

Hàm số trên không có cực trị.

ĐúngSai
c

Hàm số có tập xác định là \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}\).

ĐúngSai
d

Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng xác định \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Ý c) ĐÚNG. Điều kiện xác định: \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\). Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\). Định dạng dưới dạng khoảng là \(\left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\) hoặc viết dạng loại trừ tập hợp. Phát biểu đúng về mặt bản chất tập hợp.

Ý b) ĐÚNG. Đạo hàm của hàm số bậc nhất trên bậc nhất: \(y' = \frac{{1 \cdot \left( { - 1} \right) - 3 \cdot 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 4}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\). Vì \(y' < 0\) với mọi \(x \ne 1\) nên hàm số luôn nghịch biến trên các khoảng xác định và không có cực trị.

Ý d) SAI. Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Ý a) SAI. Trên đoạn \(\left[ { - \frac{1}{2};0} \right]\), hàm số liên tục và luôn nghịch biến. Suy ra giá trị lớn nhất của hàm số sẽ đạt được tại đầu mút bên trái: \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - \frac{1}{2};0} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{{ - \frac{1}{2} + 3}}{{ - \frac{1}{2} - 1}} = \frac{{\frac{5}{2}}}{{ - \frac{3}{2}}} = - \frac{5}{3}\). Giá trị này khác \( - 3\).

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có \(AB = a\), \(AA' = a\sqrt 2 \). Khi đó:

 Ý a) SAI. Trên đoạn \(\left[ { - \frac (ảnh 1)

a

\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CC'} = {a^2}\sqrt 2 \).

ĐúngSai
b

\(\left| {\overrightarrow {AB'} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC'} } \right| = a\sqrt 3 \).

ĐúngSai
c

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {B'C'} } \right) = 60^\circ \).

ĐúngSai
d

\(\overrightarrow {AB'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CC'} \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Ý a) SAI. Do \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ đứng nên cạnh bên \(CC'\) vuông góc với mặt đáy \(\left( {ABC} \right)\).

Suy ra \(CC' \bot AB \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CC'} = 0\).

Ý b) ĐÚNG. Xét tam giác vuông \(ABB'\) vuông tại \(B\), ta có:

\(AB' = \sqrt {A{B^2} + B{{B'}^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt {{a^2} + 2{a^2}} = a\sqrt 3 \).

Tương tự, xét tam giác vuông \(BCC'\) vuông tại \(C\), ta có \(BC' = \sqrt {B{C^2} + C{{C'}^2}} = a\sqrt 3 \).

Do đó \(\left| {\overrightarrow {AB'} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC'} } \right| = a\sqrt 3 \).

Ý c) SAI. Do \(B'C'{\rm{//}}BC\) nên góc giữa hai vectơ \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {B'C'} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} } \right)\). Tam giác \(ABC\) là tam giác đều (do lăng trụ tam giác đều) nên \(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Góc giữa hai vectơ chung gốc \(B\) là \(\overrightarrow {BA} \) và \(\overrightarrow {BC} \) bằng \(60^\circ \), suy ra góc giữa \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {BC} \) bằng \(180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \).

Ý d) ĐÚNG. Theo quy tắc hình bình hành áp dụng cho mặt bên \(ABB'A'\), ta có \(\overrightarrow {AB'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} \). Vì các cạnh bên song song và bằng nhau nên \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {CC'} \). Thay vào ta được \(\overrightarrow {AB'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CC'} \).

12. Đúng sai
• 1 điểm

Một phòng học có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài \(10{\rm{\;m}}\), chiều rộng \(7{\rm{\;m}}\) và chiều cao \(3,3{\rm{\;m}}\). Bức tường có kích thước \(7 \times 3,3\) được trang trí bởi một số bức tranh, một chiếc quạt trần được treo trên trần nhà tại vị trí chính giữa trần nhà của phòng học như hình sau.

Xác định hệ tọa độ: Giả sử chiều dài \(1 (ảnh 1)

Xét hệ trục tọa độ \(Oxyz\) có gốc tọa độ \(O\) trùng với góc phòng và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt sàn như hình vẽ (các vectơ đơn vị trên các trục có độ dài \(1{\rm{\;m}}\)). Biết rằng thanh treo động cơ của quạt có độ dài \(0,8{\rm{\;m}}\). Giả sử xem động cơ chiếc quạt trần là điểm \(I\).

a

Khoảng cách từ động cơ quạt đến bức tường có trang trí các bức tranh là \(5{\rm{\;m}}\).

ĐúngSai
b

Người ta muốn dùng một thiết bị cảm ứng, khi có người vào phòng thì quạt tự bật, khi không có người trong phòng trong 15 phút thì quạt tắt. Giả sử tọa độ của thiết bị đó là \(A\left( {0;2;1} \right)\). Khoảng cách từ thiết bị \(A\) đến động cơ quạt \(I\) nhỏ hơn \(5,5{\rm{\;m}}\).

ĐúngSai
c

Tọa độ của động cơ quạt là \(I\left( {a;b;c} \right)\) với \(a = 3,5;\;b = 5;\;c = 2,5\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách từ động cơ quạt đến sàn nhà là \(2,5{\rm{\;m}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Xác định hệ tọa độ: Giả sử chiều dài \(10{\rm{\;m}}\) nằm dọc theo trục \(Oy\) (bức tường dài \(10{\rm{\;m}}\)), chiều rộng \(7{\rm{\;m}}\) dọc theo trục \(Ox\) (bức tường có kích thước \(7 \times 3,3\) chính là bức tường nằm trong mặt phẳng song song hoặc trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\)).

Vị trí tâm trần nhà có tọa độ hình chiếu xuống sàn là trung điểm của chiều dài và chiều rộng: \(x = \frac{7}{2} = 3,5\) và \(y = \frac{{10}}{2} = 5\).

Độ cao của trần nhà là \(3,3{\rm{\;m}}\). Thanh treo quạt dài \(0,8{\rm{\;m}}\) hướng thẳng đứng xuống dưới, nên độ cao (cao độ \(z\)) của động cơ quạt điểm \(I\) là: \(z = 3,3 - 0,8 = 2,5{\rm{\;m}}\).

Vậy tọa độ động cơ quạt là \(I\left( {3,5;5;2,5} \right)\).

Ý c) ĐÚNG. Tọa độ của \(I\) có \(a = 3,5;b = 5;c = 2,5\).

Ý d) ĐÚNG. Khoảng cách từ điểm \(I\) đến sàn nhà (mặt phẳng \(Oxy\)) chính là cao độ \({z_I} = 2,5{\rm{\;m}}\).

Ý a) ĐÚNG. Bức tường trang trí tranh có kích thước \(7 \times 3,3\), tức là bức tường nằm ở mặt phẳng ứng với vị trí giới hạn chiều dài của phòng (mặt phẳng \(y = 0\) hoặc \(y = 10\)). Khoảng cách từ tâm quạt \(I\left( {3,5;5;2,5} \right)\) đến bức tường này chính là khoảng cách đến mặt phẳng song song với \(\left( {Oxz} \right)\), bằng \(5{\rm{\;m}}\).  

Ý b) ĐÚNG. Tính khoảng cách từ thiết bị \(A\left( {0;2;1} \right)\) đến động cơ quạt \(I\left( {3,5;5;2,5} \right)\):

\(AI = \sqrt {{{\left( {3,5 - 0} \right)}^2} + {{\left( {5 - 2} \right)}^2} + {{\left( {2,5 - 1} \right)}^2}} = \sqrt {{{3,5}^2} + {3^2} + {{1,5}^2}} = \sqrt {12,25 + 9 + 2,25} = \sqrt {23,5} \approx 4,85{\rm{\;m}}\).

Vì \(4,85{\rm{\;m}} < 5,5{\rm{\;m}}\) nên phát biểu này đúng.

13. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm). Thí sinh tô đáp án số.

Kính viễn vọng không gian Hubble được đưa vào vũ trụ ngày 24/4/1990 bằng tàu con thoi Discovery. Vận tốc của tàu con thoi trong sứ mệnh này, từ lúc cất cánh tại thời điểm \(t = 0\) (s) cho đến khi tên lửa đẩy được phóng đi tại thời điểm \(t = 126\) (s), cho bởi hàm số sau:

\(v\left( t \right) = 0,001302{t^3} - 0,08029{t^2} + 23\), (v được tính bằng ft/s, 1 feet = 0,3048 m).

loading...

Hỏi gia tốc của tàu con thoi sẽ tăng trong khoảng thời gian bao nhiêu giây tính từ thời điểm cất cánh cho đến khi tên lửa đẩy được phóng đi? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của giây).

____

(1)
105
Xem đáp án

Gia tốc \(a\left( t \right)\) của tàu con thoi là đạo hàm bậc nhất của hàm vận tốc theo thời gian \(t\):

\(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 3 \cdot 0,001302 \cdot {t^2} - 2 \cdot 0,08029 \cdot t = 0,003906{t^2} - 0,16058t\).

Để gia tốc tăng, đạo hàm của gia tốc phải dương (tức là hàm số gia tốc đồng biến):

    \(a'\left( t \right) = 2 \cdot 0,003906 \cdot t - 0,16058 = 0,007812t - 0,16058\)

Xét bất phương trình \(a'\left( t \right) > 0 \Leftrightarrow 0,007812t - 0,16058 > 0 \Leftrightarrow t > \frac{{0,16058}}{{0,007812}} \approx 20,555{\rm{\;s}}\).

Do đó, trong khoảng thời gian từ \(t \approx 20,555{\rm{\;s}}\) đến \(t = 126{\rm{\;s}}\), gia tốc của tàu sẽ liên tục tăng.

Thời gian gia tốc tăng là: \({\rm{\Delta }}t = 126 - 20,555 = 105,445{\rm{\;gi\^a y}}\).

Làm tròn đến hàng đơn vị: \(105\).

Đáp số: 105.

14. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Ba lực cùng tác động vào một vật. Hai trong ba lực này hợp với nhau một góc \(120^\circ \) và có cùng độ lớn \(50{\rm{\;N}}\). Lực thứ ba vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai lực đã nêu và có độ lớn là \(60{\rm{\;N}}\). Hợp lực \(\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}} \) của ba lực trên có độ lớn là bao nhiêu N (làm tròn đến hàng phần mười của N)?

_____

(1)
78,1
Xem đáp án

Gọi hai lực đầu tiên là \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) với \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 50{\rm{\;N}}\), góc giữa chúng là \(\alpha = 120^\circ \).

Gọi \(\overrightarrow {{F_{12}}} = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \) là hợp lực của hai lực này. Độ lớn của \(\overrightarrow {{F_{12}}} \) được tính theo quy tắc hình bình hành:

\({F_{12}} = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos 120^\circ } = \sqrt {{{50}^2} + {{50}^2} + 2 \cdot 50 \cdot 50 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right)} = 50{\rm{\;N}}\).

Lực thứ ba \(\overrightarrow {{F_3}} \) có độ lớn \(60{\rm{\;N}}\) và vuông góc với mặt phẳng chứa \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \), nên \(\overrightarrow {{F_3}} \) cũng vuông góc với hợp lực \(\overrightarrow {{F_{12}}} \).

Độ lớn của tổng hợp lực toàn phần \(\vec F = \overrightarrow {{F_{12}}} + \overrightarrow {{F_3}} \) tuân theo định lý Pythagore:

\(F = \sqrt {F_{12}^2 + F_3^2} = \sqrt {{{50}^2} + {{60}^2}} = \sqrt {2500 + 3600} = \sqrt {6100} = 10\sqrt {61} \approx 78,102{\rm{\;N}}\).

Làm tròn đến hàng phần mười ta được \(78,1\).

Đáp số: 78,1.

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hai chiếc flycam được điều khiển cùng bay lên tại một địa diểm. Sau một thời gian bay, chiếc flycam thứ nhất bay đến vị trí điểm \(A\), chiếc flycam thứ hai bay đến điểm \(B\).Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với gốc O đặt tại điểm xuất phát của hai chiếc flycam, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất (coi như phẳng) có trục Ox hướng về phía nam, trục Oy hướng về phía đông và trục Oz hướng thẳng đứng lên trời (đơn vị đo mỗi trục là mét).

loading...

Biết điểm \(A\) cách mặt đất \(4{\rm{\;m}}\), cách điểm xuất phát \(5{\rm{\;m}}\) về phía nam và \(6{\rm{\;m}}\) về phía đông. Vectơ \(\overrightarrow {OB} \) có độ dài bằng \(10\) và hợp với các vectơ đơn vị trên các trục tọa độ \(Ox,Oy,Oz\) các góc lần lượt là \(135^\circ ,120^\circ ,60^\circ \). Khoảng cách giữa hai chiếc flycam lúc đó là bao nhiêu mét? (làm tròn đến hàng phần chục).

_____

(1)
16,4
Xem đáp án

Theo quy ước hệ trục tọa độ: Trục \(Ox\) hướng về phía nam, trục \(Oy\) hướng về phía đông, trục \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trời.

Vị trí điểm \(A\): cách gốc \(5{\rm{\;m}}\) về phía nam \( \Rightarrow {x_A} = 5\); cách gốc \(6{\rm{\;m}}\) về phía đông \( \Rightarrow {y_A} = 6\); cách mặt đất \(4{\rm{\;m}}\) \( \Rightarrow {z_A} = 4\). Vậy \(A\left( {5;6;4} \right)\).

Vị trí điểm \(B\): Tọa độ của điểm \(B\) được xác định qua độ dài vectơ và các góc định hướng (cosin chỉ phương):

\({x_B} = OB \cdot \cos 135^\circ = 10 \cdot \left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right) = - 5\sqrt 2 \);

\({y_B} = OB \cdot \cos 120^\circ = 10 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = - 5\);

\({z_B} = OB \cdot \cos 60^\circ = 10 \cdot \frac{1}{2} = 5\).

Vậy \(B\left( { - 5\sqrt 2 ; - 5;5} \right)\).

Tính khoảng cách \(AB\): \(AB = \sqrt {{{\left( { - 5\sqrt 2 - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 5 - 6} \right)}^2} + {{\left( {5 - 4} \right)}^2}} \)\( \approx 16,36{\rm{\;m}}\).

Làm tròn đến hàng phần chục của mét: \(16,4\).

Đáp số: 16,4.

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Giả sử chi phí để xuất bản \(x\) cuốn tạp chí được cho bởi công thức

\(C\left( x \right) = 0,002{x^2} - 3x + 55000\) (nghìn đồng).

Chi phí phát hành cho mỗi cuốn tạp chí là \(2\) nghìn đồng. Gọi \(T\left( x \right)\) là tổng chi phí (gồm chi phí sản xuất và chi phí phát hành) cho \(x\) cuốn tạp chí. Khi đó chi phí trung bình cho mỗi cuốn tạp chí nhỏ nhất là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn đồng)?

___

(1)
20
Xem đáp án

Tổng chi phí bao gồm chi phí xuất bản và chi phí phát hành cho \(x\) cuốn tạp chí:

\(T\left( x \right) = C\left( x \right) + 2x = 0,002{x^2} - 3x + 55000 + 2x = 0,002{x^2} - x + 55000\).

Chi phí trung bình cho mỗi cuốn tạp chí là hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{T\left( x \right)}}{x}\):

\(f\left( x \right) = \frac{{0,002{x^2} - x + 55000}}{x} = 0,002x - 1 + \frac{{55000}}{x}\).

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si (Cauchy) cho hai số dương \(0,002x\) và \(\frac{{55000}}{x}\) (với \(x > 0\)):

\(0,002x + \frac{{55000}}{x} \ge 2\sqrt {0,002x \cdot \frac{{55000}}{x}} = 2\sqrt {110} \).

Do đó, giá trị nhỏ nhất của chi phí trung bình là: \(f\left( x \right) \ge 2\sqrt {110} - 1 \approx 19,976\) nghìn đồng.

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị: \(20\).

Đáp số: 20.