Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Trương Định (Hà Nội) có đáp án
21 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.EFG\) (xem hình bên). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {AE} = \overrightarrow {GC} \).
\(\overrightarrow {CB} = \overrightarrow {GF} \).
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {FE} \).
Trong hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.EFG\), ta có mặt đáy \(ABC\) và \(EFG\) bằng nhau và song song, các cạnh bên \(AE,BF,CG\) song song và bằng nhau.
Xét phương án A: \(\overrightarrow {AE} \) hướng từ trên xuống dưới, còn \(\overrightarrow {GC} \) hướng từ dưới lên trên. Hai vectơ này ngược hướng nên \(\overrightarrow {AE} = - \overrightarrow {GC} \), suy ra A sai.
Xét phương án B: Mặt đáy dưới là \(EFG\) tương ứng với mặt đáy trên là \(ABC\), tức là điểm \(E\) ứng với \(A\), \(F\) ứng với \(B\), \(G\) ứng với \(C\). Do đó \(\overrightarrow {CB} = \overrightarrow {GF} \) là khẳng định chính xác.
Chọn đáp án B.
Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec a = 3\vec i + 4\vec j - \vec k\). Toạ độ của vectơ \(\vec a\) là
\(\left( {3;4; - 1} \right)\).
\(\left( {3;4;1} \right)\).
\(\left( {4;3; - 1} \right)\).
\(\left( {3; - 1;4} \right)\).
Theo định nghĩa tọa độ của vectơ trong không gian \(Oxyz\), nếu \(\vec a = x\vec i + y\vec j + z\vec k\) thì tọa độ của \(\vec a\) là \(\left( {x;y;z} \right)\).
Ở đây \(\vec a = 3\vec i + 4\vec j - 1\vec k \Rightarrow \vec a = \left( {3;4; - 1} \right)\).
Chọn đáp án A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Điểm cực đại của hàm số đã cho là
\(x = 5\).
\(x = 1\).
\(x = 3\).
\(x = - 1\).
Dựa vào bảng biến thiên, đạo hàm \(y'\) đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua điểm \(x = - 1\). Do đó, điểm cực đại của hàm số là \(x = - 1\) (giá trị cực đại là \(y = 5\)).
Chọn đáp án D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang là đường thẳng \(x = 3\) và tiệm cận đứng là đường thẳng \(y = 1\).
Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 3\) và không có tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1\) và không có tiệm cận đứng.
Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1\) và tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 3\).
Vì \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{_{x \to + \infty }} f\left( x \right) = 1\) nên đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Vì \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{_{x \to {3^ + }}} f\left( x \right) = + \infty \) nên đường thẳng \(x = 3\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Chọn đáp án D.
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\) nằm trên tia đối của tia \(Oz\) và \(OA = 5\). Toạ độ của điểm \(A\) là
\(\left( {0;0;5} \right)\).
\(\left( {0; - 5;0} \right)\).
\(\left( { - 5;0;0} \right)\).
\(\left( {0;0; - 5} \right)\).
Điểm \(A\) nằm trên trục \(Oz\) nên hoành độ và tung độ bằng 0 (\(x = 0,y = 0\)). Vì \(A\) nằm trên tia đối của tia \(Oz\) và cách gốc tọa độ một khoảng bằng 5 nên cao độ của \(A\) phải âm: \(z = - 5\). Vậy \(A\left( {0;0; - 5} \right)\).
Chọn đáp án D.
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (xem hình bên). Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {DC'} \) bằng

\(90^\circ \).
\(120^\circ \).
\(60^\circ \).
\(45^\circ \).
Ta có \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương, suy ra \(DC'{\rm{//}}AB'\).
Khi đó, góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {DC'} \) chính là góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {AB'} \).
Xét tam giác \(AB'C\):
\(AC\) là đường chéo của hình vuông \(ABCD\).
\(AB'\) là đường chéo của hình vuông \(ABB'A'\).
\(B'C\) là đường chéo của hình vuông \(BCC'B'\).
Vì các mặt của hình lập phương là các hình vuông bằng nhau nên các đường chéo này có độ dài bằng nhau: \(AC = AB' = B'C\).
Do đó tam giác \[AB'C\] đều \( \Rightarrow \widehat {CAB'} = 60^\circ \).
Vậy \(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {DC'} } \right) = \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AB'} } \right) = \widehat {CAB'} = 60^\circ \).
Chọn đáp án C.
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\) (xem hình dưới). Vectơ \( - \frac{1}{2}\overrightarrow {BD} \) bằng

\(\overrightarrow {OD} \).
\(\overrightarrow {BO} \).
\(\overrightarrow {OA} \).
\(\overrightarrow {DO} \).
Vì \(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD\) nên \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BD\). Do đó, ta có \(\overrightarrow {OD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BD} \) và \(\overrightarrow {DO} = \overrightarrow {OB} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {BD} \).
Vậy \( - \frac{1}{2}\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {DO} \).
Chọn đáp án D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( {0;3} \right)\).
\(\left( { - 1;0} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
Hàm số đồng biến trên các khoảng mà tại đó đạo hàm \(f'\left( x \right) > 0\). Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy \(f'\left( x \right) > 0\) trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\). Trong các phương án đưa ra, khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\) thỏa mãn.
Chọn đáp án B.
Trong không gian, cho \(A,B,C\) là ba điểm bất kì. Khẳng định nào dưới đây là sai?
\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {BC} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AC} \).
Phương án A: \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \) (Đúng theo quy tắc ba điểm).
Phương án B: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \) (Đúng theo quy tắc ba điểm).
Phương án C: \(\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {AC} \) (Đúng theo quy tắc hiệu).
Phương án D: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} \ne \overrightarrow {AC} \) (Sai).
Chọn đáp án D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng xét dấu của đạo hàm \(f'\left( x \right)\) như sau:

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
3.
4.
1.
2.
Số điểm cực trị của hàm số liên tục bằng số lần đạo hàm \(f'\left( x \right)\) đổi dấu khi qua các điểm nghiệm.
Qua \(x = - 3\): \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương \(\left( + \right)\) sang âm \(\left( - \right)\) \( \to \) Cực đại.
Qua \(x = 0\): \(f'\left( x \right)\) không đổi dấu (vẫn là âm) \( \to \) Không là cực trị.
Qua \(x = 2\): \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ âm \(\left( - \right)\) sang dương \(\left( + \right)\) \( \to \) Cực tiểu.
Vậy hàm số có 2 điểm cực trị.
Chọn đáp án D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) và có đồ thị như hình bên dưới.
![Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [- 1;3] và có đồ thị như hình bên dưới.Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hà (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1783096247/image8.png)
Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\). Giá trị của \(M + m\) bằng
0.
4.
2.
3.
Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\):
Điểm cao nhất của đồ thị có tung độ là \(3\) (tại \(x = - 1\)). Vậy \(M = \mathop {{\rm{max}}}\limits_{_{\left[ { - 1;3} \right]}} f\left( x \right) = 3\).
Điểm thấp nhất của đồ thị có tung độ là \( - 1\) (tại \(x = 0\)). Vậy \(m = \mathop {{\rm{min}}}\limits_{_{\left[ { - 1;3} \right]}} f\left( x \right) = - 1\).
Do đó, \(M + m = 3 + \left( { - 1} \right) = 2\).
Chọn đáp án C.
Cho hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} - 2\). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left( {0;2} \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
Ta tính đạo hàm: \(y' = - 3{x^2} + 6x\).
Xét bất phương trình hàm số nghịch biến: \(y{\rm{'}} \le 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} + 6x \le 0 \Leftrightarrow x \le 0\) hoặc \(x \ge 2\).
Do đó, hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Xét các phương án, khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) là khoảng nghịch biến của hàm số.
Chọn đáp án C.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (2 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Một căn phòng có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) với chiều dài là \(AB = 9{\rm{\;m}}\), chiều rộng là \(AD = 6{\rm{\;m}}\) và chiều cao là \(AA' = 3,5{\rm{\;m}}\). Xét hệ trục toạ độ \(Oxyz\) với gốc \(O\) trùng với góc phòng \(A\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt sàn, các đỉnh \(D,B,A'\) lần lượt thuộc các tia \(Ox,Oy,Oz\); đơn vị đo được lấy theo mét (xem hình bên dưới). Một chiếc đèn được đặt tại vị trí điểm \(M\), cách trần nhà \(1{\rm{m}}\); cách hai bức tường \(ABB'A'\) và \(BCC'B'\) lần lượt là \(2{\rm{\;m}}\) và \(3{\rm{\;m}}\). Một chậu cây được đặt trên bàn tại vị trí điểm \(N\left( {4;7;1,2} \right).\)

Toạ độ của góc phòng \(B'\) là \(\left( {9;0;3,5} \right)\).
Hình chiếu vuông góc của \(N\) trên mặt tường \(AA'B'B\) có toạ độ là \(\left( {4;0;1,2} \right)\).
Toạ độ của điểm \(M\) là \(\left( {2;6;2,5} \right)\).
Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {MN} \) là \(\left( { - 2; - 1;1,3} \right)\).
Từ đề bài, ta xác định tọa độ các đỉnh của hình hộp chữ nhật với \(A\left( {0;0;0} \right)\):
\(D\) nằm trên tia \(Ox\) và \(AD = 6 \Rightarrow D\left( {6;0;0} \right)\).
\(B\) nằm trên tia \(Oy\) và \(AB = 9 \Rightarrow B\left( {0;9;0} \right)\).
\(A'\) nằm trên tia \(Oz\) và \(AA' = 3,5 \Rightarrow A'\left( {0;0;3,5} \right)\).
Từ đó, \(B'\left( {0;9;3,5} \right)\) và \(C\left( {6;9;0} \right),C'\left( {6;9;3,5} \right)\).
a) Sai. Đỉnh \(B{\rm{'}}\) có tọa độ là \(\left( {0;9;3,5} \right)\).
b) Sai. Mặt tường \(AA'B'B\) chính là mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) (do chứa \(Oy\) và \(Oz\)). Hình chiếu vuông góc của \(N\left( {4;7;1,2} \right)\) trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) thu được bằng cách cho hoành độ \(x = 0\), giữ nguyên \(y\) và \(z\), tọa độ là \(\left( {0;7;1,2} \right)\).
c) Đúng. Tìm tọa độ điểm \(M\) (vị trí chiếc đèn):
\(M\) cách trần nhà \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) là \(1{\rm{\;m}}\), mà trần nhà có cao độ \(z = 3,5 \Rightarrow {z_M} = 3,5 - 1 = 2,5{\rm{\;m}}\).
\(M\) cách tường \(ABB'A'\) (mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\), tức là \(x = 0\)) một khoảng là \(2{\rm{\;m}} \Rightarrow {x_M} = 2\).
\(M\) cách tường \[BCC'B'\] (mặt phẳng \(y = 9\)) một khoảng là \(3{\rm{\;m}} \Rightarrow {y_M} = 9 - 3 = 6\).
Vậy \(M\left( {2;6;2,5} \right)\).
d) Sai. Với \(M\left( {2;6;2,5} \right)\) và \(N\left( {4;7;1,2} \right)\), ta có:
\(\overrightarrow {MN} = \left( {{x_N} - {x_M};{y_N} - {y_M};{z_N} - {z_M}} \right) = \left( {4 - 2;7 - 6;1,2 - 2,5} \right) = \left( {2;1; - 1,3} \right)\).
Cho hàm số \(y = \frac{{3x - 2}}{{x + 1}}\) có đồ thị là \(\left( C \right)\).
Tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Hàm số đã cho có đạo hàm là \(y' = \frac{5}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}},\forall x \ne - 1\).
Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\) và tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 3\).
Tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là \( - 0,25\).
a) Sai. Điều kiện xác định là \(x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - 1\). Tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
b) Đúng. Áp dụng công thức đạo hàm nhanh cho hàm phân thức bậc nhất: \(y' = \frac{{3 \cdot 1 - \left( { - 2} \right) \cdot 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{5}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
c) Sai. Tiệm cận đứng: nghiệm của mẫu thức là \(x = - 1\).
Tiệm cận ngang: \(y = \frac{3}{1} = 3\).
d) Đúng. Vì \(y' = \frac{5}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \in \left[ {0;3} \right]\) nên hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\).
Giá trị nhỏ nhất là \(m = y\left( 0 \right) = \frac{{3 \cdot 0 - 2}}{{0 + 1}} = - 2\).
Giá trị lớn nhất là \(M = y\left( 3 \right) = \frac{{3 \cdot 3 - 2}}{{3 + 1}} = \frac{7}{4} = 1,75\).
Tổng \(M + m = - 2 + 1,75 = - 0,25\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. (2 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình bên dưới.

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là bao nhiêu?
Kết quả: ___
Dựa vào đồ thị hàm số bậc ba, điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là điểm thấp trong khoảng lồi lõm, có tọa độ là \(\left( {2; - 3} \right)\). Giá trị cực tiểu chính là tung độ của điểm cực tiểu này.
Kết quả: \( - 3\).
Khi sản xuất vỏ lon sữa hãng X, nhà sản xuất luôn đặt tiêu chí sao cho chi phí sản xuất vỏ lon là nhỏ nhất. Biết rằng lon sữa có dạng hình trụ và có dung tích là \(500{\rm{\;ml}}\). Chiều cao của lon sữa bằng bao nhiêu centimet để chi phí vật liệu dùng để sản xuất vỏ lon là nhỏ nhất (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Kết quả: ____
Dung tích của lon sữa \(V = 500{\rm{\;ml}} = 500{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
Gọi \(r\) là bán kính đáy và \(h\) là chiều cao của lon sữa (\(r,h > 0\)).
Ta có công thức thể tích hình trụ: \(V = \pi {r^2}h = 500 \Rightarrow h = \frac{{500}}{{\pi {r^2}}}\).
Để chi phí sản xuất nhỏ nhất thì diện tích toàn phần của lon sữa phải nhỏ nhất:
\({S_{tp}} = 2\pi {r^2} + 2\pi rh = 2\pi {r^2} + 2\pi r \cdot \frac{{500}}{{\pi {r^2}}} = 2\pi {r^2} + \frac{{1000}}{r}\)
Xét hàm số \(S\left( r \right) = 2\pi {r^2} + \frac{{1000}}{r}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Ta có \(S'\left( r \right) = 4\pi r - \frac{{1000}}{{{r^2}}}\); \(S'\left( r \right) = 0 \Leftrightarrow 4\pi {r^3} = 1000 \Leftrightarrow {r^3} = \frac{{250}}{\pi } \Leftrightarrow r = \sqrt[3]{{\frac{{250}}{\pi }}}\).
Khi đó, chiều cao tương ứng đạt giá trị tối ưu là: \(h = \frac{{500}}{{\pi {r^2}}} = \frac{{2 \cdot 250}}{{\pi \cdot {{\left( {\frac{{250}}{\pi }} \right)}^{2/3}}}} = 2 \cdot {\left( {\frac{{250}}{\pi }} \right)^{1/3}} = 2r\).
Tính giá trị của \(h\): \(h = 2 \cdot \sqrt[3]{{\frac{{250}}{\pi }}} \approx 8,6025{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Làm tròn đến hàng phần mười ta được \(8,6{\rm{\;cm}}\).
Kết quả: \(8,6\).
Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\) và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\). Khi đó \(\overrightarrow {C'G} = m\overrightarrow {AB} + n\overrightarrow {AC} + p\overrightarrow {AA'} \). Giá trị của \(4m - n + 5p\) bằng bao nhiêu?
Kết quả: ___
Ta phân tích vectơ \(\overrightarrow {C'G} \) theo các vectơ cơ sở \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AA'} \) ta được: \(\overrightarrow {C'G} = \overrightarrow {C'C} + \overrightarrow {CG} = - \overrightarrow {AA'} + \left( {\overrightarrow {AG} - \overrightarrow {AC} } \right)\).
Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên với điểm \(A\) bất kì ta có: \(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AA} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).
Thay vào biểu thức trên: \(\overrightarrow {C'G} = - \overrightarrow {AA'} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AC} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AA'} \).
Đồng nhất hệ số với \(m\overrightarrow {AB} + n\overrightarrow {AC} + p\overrightarrow {AA'} \), ta được: \(m = \frac{1}{3},n = - \frac{2}{3},p = - 1\).
Giá trị biểu thức: \(4m - n + 5p = 4 \cdot \left( {\frac{1}{3}} \right) - \left( { - \frac{2}{3}} \right) + 5 \cdot \left( { - 1} \right) = \frac{4}{3} + \frac{2}{3} - 5 = 2 - 5 = - 3\).
Kết quả: \( - 3\).
Cho đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 2{x^2} + 7x - 3}}{{x - 1}}\) có đường tiệm cận xiên là \(y = ax + b\). Giá trị của \(5b - a\) bằng bao nhiêu?
Kết quả: ___
Thực hiện phép chia đa thức tử số cho mẫu số: \( - 2{x^2} + 7x - 3 = - 2x\left( {x - 1} \right) + 5x - 3 = - 2x\left( {x - 1} \right) + 5\left( {x - 1} \right) + 2\).
Do đó: \(y = \frac{{ - 2{x^2} + 7x - 3}}{{x - 1}} = - 2x + 5 + \frac{2}{{x - 1}}\).
Vì \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{_{x \to \pm \infty }} \frac{2}{{x - 1}} = 0\), nên đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = - 2x + 5\).
Suy ra \(a = - 2\) và \(b = 5\).
Giá trị của biểu thức: \(5b - a = 5 \cdot 5 - \left( { - 2} \right) = 25 + 2 = 27\).
Kết quả: \(27\).
PHẦN IV. Tự luận (3 điểm)
(1,5 điểm) Một vật chuyển động trên một đường thẳng nằm ngang chiều dương hướng sang phải sao cho toạ độ của vật (đơn vị: mét) tại thời điểm \(t\) (giây) là \(s\left( t \right) = - {t^3} + 6{t^2} - 9t + 3\), \(t \ge 0\).
a) Hàm vận tốc tức thời \(v\left( t \right)\) là đạo hàm bậc nhất của hàm vị trí \(s\left( t \right)\) nên \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = - 3{t^2} + 12t - 9\).
b) Tìm vận tốc lớn nhất trên đoạn \(\left[ {0;5} \right]\):
Hàm số \(v\left( t \right) = - 3{t^2} + 12t - 9\) là một parabol có bề lõm hướng xuống dưới.
Đạo hàm của vận tốc: \(v'\left( t \right) = - 6t + 12\). Ta có \(v'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 2 \in \left[ {0;5} \right]\).
Tính các giá trị tại biên và tại đỉnh:
\(v\left( 0 \right) = - 9{\rm{\;m/s}}\); \(v\left( 2 \right) = - 3 \cdot {2^2} + 12 \cdot 2 - 9 = 3{\rm{\;m/s}}\); \(v\left( 5 \right) = - 3 \cdot {5^2} + 12 \cdot 5 - 9 = - 24{\rm{\;m/s}}\).
Vậy vận tốc tức thời lớn nhất của vật trong khoảng thời gian từ \(t = 0\) đến \(t = 5\) giây là \(3{\rm{\;m/s}}\) (đạt được tại \(t = 2\) giây).
c) Để tính quãng đường vật đi được, ta cần chú ý xem vật có đổi chiều chuyển động hay không bằng cách xét dấu của vận tốc \(v\left( t \right)\), ta có: \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 3{t^2} + 12t - 9 = 0 \Leftrightarrow t = 1\) hoặc \(t = 3\).
Trong khoảng thời gian \(\left[ {0;5} \right]\), vật đổi chiều tại hai thời điểm \(t = 1\) và \(t = 3\).
Trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\): \(v\left( t \right) < 0\) (vật đi ngược chiều dương).
Trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\): \(v\left( t \right) > 0\) (vật đi theo chiều dương).
Trên khoảng \(\left( {3;5} \right)\): \(v\left( t \right) < 0\) (vật đi ngược chiều dương).
Quãng đường tổng cộng vật đi được tính bằng tổng trị tuyệt đối các hiệu vị trí:
\(S = \left| {s\left( 1 \right) - s\left( 0 \right)} \right| + \left| {s\left( 3 \right) - s\left( 1 \right)} \right| + \left| {s\left( 5 \right) - s\left( 3 \right)} \right|\)
Ta tính các giá trị vị trí tại các mốc thời gian: \(s\left( 0 \right) = 3\); \(s\left( 1 \right) = - {1^3} + 6 \cdot {1^2} - 9 \cdot 1 + 3 = - 1\);
\(s\left( 3 \right) = - {3^3} + 6 \cdot {3^2} - 9 \cdot 3 + 3 = 3\); \(s\left( 5 \right) = - {5^3} + 6 \cdot {5^2} - 9 \cdot 5 + 3 = - 17\).
Do đó: \(S = \left| { - 1 - 3} \right| + \left| {3 - \left( { - 1} \right)} \right| + \left| { - 17 - 3} \right| = \left| { - 4} \right| + \left| 4 \right| + \left| { - 20} \right| = 4 + 4 + 20 = 28{\rm{\;m}}\).
Vậy quãng đường vật đi được là \(28{\rm{\;m}}\).
(1,0 điểm) Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng 4, cạnh bên bằng 6, \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Gọi \(N\) là trung điểm của cạnh \(SC\).

a) Vì \(O\) là trung điểm của \(AC\) (tính chất đường chéo hình vuông) và \(N\) là trung điểm của \(SC\) nên \(ON\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\).
Do đó \(\overrightarrow {ON} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AS} \).
Ta có \(\overrightarrow {ON} \cdot \overrightarrow {CD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {CD} \).
Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BA} \). Do đó \(\overrightarrow {ON} \cdot \overrightarrow {CD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {BA} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {AB} = - \frac{1}{2} \cdot AS \cdot AB \cdot {\rm{cos}}\widehat {SAB}\).
Xét tam giác \(SAB\) có \(SA = SB = 6\) và \(AB = 4\). Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(SAB\):
\({\rm{cos}}\widehat {SAB} = \frac{{A{S^2} + A{B^2} - S{B^2}}}{{2 \cdot AS \cdot AB}} = \frac{{{6^2} + {4^2} - {6^2}}}{{2 \cdot 6 \cdot 4}} = \frac{{16}}{{48}} = \frac{1}{3}\).
Thay vào biểu thức tích vô hướng: \(\overrightarrow {ON} \cdot \overrightarrow {CD} = - \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 4 \cdot \frac{1}{3} = - 4\).
b) Ta có \(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\) nên \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = 2\overrightarrow {SO} \) và \(\overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} = 2\overrightarrow {SO} \).
Do đó: \(\vec u = 4\overrightarrow {SO} \). Suy ra \(\left| {\vec u} \right| = 4\left| {\overrightarrow {SO} } \right| = 4SO\).
Đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(4 \Rightarrow BD = 4\sqrt 2 \Rightarrow OD = 2\sqrt 2 \).
Xét tam giác vuông \(SOD\) tại \(O\) có: \(SO = \sqrt {S{D^2} - O{D^2}} = \sqrt {{6^2} - {{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt {28} = 2\sqrt 7 \).
Vậy \(\left| {\vec u} \right| = 4\left| {\overrightarrow {SO} } \right| = 4SO = 8\sqrt 7 \approx 21,2\).
(0,5 điểm) Hai nhà máy sản xuất đặt tại các vị trí \(A\) và \(B\) cách nhau \(4{\rm{\;km}}\). Một nhà máy cung cấp nước được đặt ở vị trí \(C\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\), cách trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(AB\) một khoảng \(4{\rm{\;km}}\). Người ta muốn làm một đường ống dẫn nước từ nhà máy nước \(C\) đến một vị trí \(I\) thuộc đoạn thẳng \(CM\), sau đó chia ra hai nhánh dẫn tới hai nhà máy \(A\) và \(B\). Tổng độ dài đường ống dẫn nước nhỏ nhất bằng bao nhiêu kilômét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Chọn hệ trục tọa độ sao cho \(M\) là gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\), đường thẳng \(AB\) trùng với trục hoành \(Ox\), đường thẳng \(CM\) trùng với trục tung \(Oy\).

Do \(AB = 4{\rm{\;km}}\) và \(M\) là trung điểm \(AB\) nên \(A\left( { - 2;0} \right)\) và \(B\left( {2;0} \right)\).
Điểm \(C\) nằm trên \(Oy\) và cách \(M\) một khoảng \(4{\rm{\;km}}\) về phía dương nên \(C\left( {0;4} \right)\).
Điểm \(I\) thuộc đoạn thẳng \(CM\) nên \(I\) có tọa độ dạng \(I\left( {0;y} \right)\) với \(0 \le y \le 4\).
Khi đó, tổng độ dài đường ống dẫn nước là: \(L = IC + IA + IB\).
Vì \(I\) thuộc \(Oy\) và \(A,B\) đối xứng qua \(Oy\) nên \(IA = IB = \sqrt {{2^2} + {y^2}} = \sqrt {{y^2} + 4} \).
Độ dài đoạn \(IC = 4 - y\).
Vậy hàm tổng độ dài là: \(L\left( y \right) = 4 - y + 2\sqrt {{y^2} + 4} ,y \in \left[ {0;4} \right]\).
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số:
\(L'\left( y \right) = - 1 + 2 \cdot \frac{y}{{\sqrt {{y^2} + 4} }} = \frac{{2y - \sqrt {{y^2} + 4} }}{{\sqrt {{y^2} + 4} }}\);
\(L'\left( y \right) = 0 \Leftrightarrow 2y = \sqrt {{y^2} + 4} \Leftrightarrow 4{y^2} = {y^2} + 4{\rm{\;(}}y \ge 0{\rm{)}}\)\( \Leftrightarrow 3{y^2} = 4 \Leftrightarrow y = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\).
Tính giá trị của \(L\left( y \right)\) tại các điểm mốc:
Tại biên \(y = 0\): \(L\left( 0 \right) = 4 - 0 + 2\sqrt {0 + 4} = 4 + 4 = 8{\rm{\;km}}\).
Tại biên \(y = 4\): \(L\left( 4 \right) = 4 - 4 + 2\sqrt {{4^2} + 4} = 2\sqrt {20} = 4\sqrt 5 \approx 8,94{\rm{\;km}}\).
Tại điểm tới hạn \(y = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\):
\(L\left( {\frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right) = 4 - \frac{2}{{\sqrt 3 }} + 2\sqrt {\frac{4}{3} + 4} = 4 - \frac{2}{{\sqrt 3 }} + 2\sqrt {\frac{{16}}{3}} = 4 - \frac{2}{{\sqrt 3 }} + \frac{8}{{\sqrt 3 }} = 4 + \frac{6}{{\sqrt 3 }} = 4 + 2\sqrt 3 \)\( \approx 7,4641{\rm{\;km}}\).
So sánh các giá trị, ta thấy tổng độ dài nhỏ nhất là \(4 + 2\sqrt 3 {\rm{\;km}}\).
Làm tròn đến hàng phần trăm: \(7,46{\rm{\;km}}\).
Vậy tổng độ dài đường ống dẫn nước nhỏ nhất bằng \(7,46{\rm{\;km}}\).








