Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\). Vectơ nào sau đây cùng hướng với \(\overrightarrow {AB} \)?

\(\overrightarrow {A'C} \).
\(\overrightarrow {CB} \).
\(\overrightarrow {A'B'} \).
\(\overrightarrow {A'B} \).
Trong hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\), mặt phẳng đáy \(\left( {ABC} \right)\) song song với mặt phẳng đáy \(\left( {A'B'C'} \right)\).
Cạnh \(AB\) song song và có cùng độ dài với cạnh \(A'B'\).
Do đó, hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {A'B'} \) song song và hướng từ trái sang phải như nhau, tức là cùng hướng.
Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang là:
\(y = 0\).
\(y = 1\).
\(x = 1\).
\(x = 2\).
Dựa vào hình vẽ đồ thị của hàm số, khi biến số \(x\) tiến ra vô cực (\(x \to + \infty \) hoặc \(x \to - \infty \)), đường cong đồ thị tiến sát gần về đường thẳng nằm ngang \(y = 1\).
Theo định nghĩa, đường thẳng \(y = 1\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại điểm:
\(x = 2\).
\(x = - 1\).
\(x = 1\).
\(x = 4\).
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm \(y'\) đổi dấu từ dương \(\left( + \right)\) sang âm \(\left( - \right)\) khi đi qua điểm \(x = - 1\).
Tại điểm này, giá trị của hàm số tăng lên rồi giảm xuống, đạt điểm cao nhất tại \(y = 2\).
Do đó, điểm cực đại của hàm số đã cho là \(x = - 1\).
Chọn B.
Trong các hàm số sau, hàm số nào có đồ thị nhận trục \(Oy\) là đường tiệm cận đứng?
\(y = {x^2}\).
\(y = {\rm{sin}}x\).
\(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x\).
\(y = {2^x}\).
Trục \(Oy\) có phương trình đường thẳng là \(x = 0\).
Xét hàm số lôgarit \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x\), hàm số này có tập xác định là \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Ta có giới hạn: \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {0^ + }} {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x = - \infty \).
Theo định nghĩa tiệm cận đứng, đồ thị hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x\) nhận trục \(Oy\) (\(x = 0\)) làm đường tiệm cận đứng.
Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 2;2} \right]\), có đồ thị như hình vẽ.
![Cho hàm số y = f (x) liên tục trên [- 2;2], có đồ thị như hình vẽ.Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên [ - 2;2] là: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1783084299/image4.png)
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left[ { - 2;2} \right]\) là:
\(1\).
\( - 2\).
\(3\).
\( - 1\).
Quan sát đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\), ta tìm điểm thấp nhất của đường cong đồ thị.
Điểm thấp nhất này có tọa độ là \(\left( {1; - 1} \right)\), nghĩa là tại \(x = 1\) thì hàm số đạt giá trị thấp nhất là \(y = - 1\).
Vậy \(\mathop {{\rm{min}}}\limits_{_{\left[ { - 2;2} \right]}} f\left( x \right) = - 1\).
Chọn D.
Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow {OM} = \left( {1;5;2} \right),\) \(\overrightarrow {NO} = \left( { - 3; - 7;4} \right)\). Gọi \(P\) là điểm đối xứng với \(M\) qua \(N\). Khi đó \(\overrightarrow {OP} = a\vec i + b\vec j + c\vec k\). Tính \(a + b + c\).
\(9\).
\(4\).
\(14\).
\(10\).
- Từ \(\overrightarrow {OM} = \left( {1;5;2} \right)\), ta suy ra tọa độ điểm \(M\) là \(M\left( {1;5;2} \right)\).
- Từ \(\overrightarrow {NO} = \left( { - 3; - 7;4} \right)\), ta suy ra \(\overrightarrow {ON} = \left( {3;7; - 4} \right)\), do đó tọa độ điểm \(N\) là \(N\left( {3;7; - 4} \right)\).
Vì \(P\) đối xứng với \(M\) qua \(N\) nên \(N\) chính là trung điểm của đoạn thẳng \(MP\).
Áp dụng công thức tọa độ trung điểm, ta có:
\({x_P} = 2{x_N} - {x_M} = 2 \cdot 3 - 1 = 5\)
\({y_P} = 2{y_N} - {y_M} = 2 \cdot 7 - 5 = 9\)
\({z_P} = 2{z_N} - {z_M} = 2 \cdot \left( { - 4} \right) - 2 = - 10\)
Suy ra tọa độ điểm \(P\) là \(\left( {5;9; - 10} \right)\), tức là \(\overrightarrow {OP} = 5\vec i + 9\vec j - 10\vec k\).
Do đó \(a = 5,b = 9,c = - 10\).
Tính tổng: \(a + b + c = 5 + 9 + \left( { - 10} \right) = 4\).
Chọn B.
Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{5}{{x + 1}} - 3x + 1\) có phương trình là:
\(y = x + 1\).
\(y = - 3x + 1\).
\(y = 3x - 1\).
\(y = 3x + 1\).
Ta xét giới hạn của hàm số khi \(x\) tiến ra vô cực: \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( { - 3x + 1} \right)} \right] = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to \pm \infty } \frac{5}{{x + 1}} = 0\).
Vì giới hạn hiệu giữa \(y\) và đường thẳng bằng \(0\), nên theo định nghĩa đường thẳng \(y = - 3x + 1\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = 5{x^2} + 1\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
\(f\left( { - 1} \right) \ge f\left( 1 \right)\).
\(f\left( { - 1} \right) < f\left( 1 \right)\).
\(f\left( { - 1} \right) > f\left( 1 \right)\).
\(f\left( { - 1} \right) = f\left( 1 \right)\).
Ta thấy \({x^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên \(5{x^2} + 1 \ge 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Vì đạo hàm \(f'\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Do \( - 1 < 1\) và hàm số đồng biến nên ta suy ra \(f\left( { - 1} \right) < f\left( 1 \right)\).
Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau.

Khoảng đồng biến của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là:
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).
Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đồng biến (mũi tên đi lên và đạo hàm mang dấu dương) trên các khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Đối chiếu với các phương án lựa chọn, khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) là đáp án chính xác.
Chọn B.
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề sai?

\(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
\(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {CD} } \right|\).
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \).
- Mệnh đề A đúng theo quy tắc hình bình hành áp dụng cho hình vuông đáy \(ABCD\).
- Mệnh đề B đúng theo quy tắc hình hộp áp dụng cho hình lập phương.
- Mệnh đề C đúng vì độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng độ dài đoạn thẳng \(CD\) (các cạnh của hình lập phương bằng nhau).
- Mệnh đề D sai vì hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) là hai vectơ đối nhau (ngược hướng nhau), hệ thức đúng phải là \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \) hoặc \(\overrightarrow {AB} = - \overrightarrow {CD} \).
Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và đồng biến trên \(\left[ { - 3;2} \right]\). Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ { - 3;2} \right]\) là:
\(f\left( 2 \right)\).
Không tồn tại.
\(f\left( 0 \right)\).
\(f\left( { - 3} \right)\).
Vì hàm số liên tục và đồng biến (luôn đi lên) trên đoạn \(\left[ { - 3;2} \right]\) nên giá trị của hàm số tăng dần từ trái sang phải.
Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số sẽ đạt được tại điểm mút bên phải, tức là tại \(x = 2\).
Giá trị lớn nhất là \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{_{\left[ { - 3;2} \right]}} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\).
Chọn A.
Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(M\) thoả mãn \(\overrightarrow {OM} = 5\vec j + 3\vec i - 7\vec k\). Tìm tọa độ điểm \(M'\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(M\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\).
\(M'\left( {0;5; - 7} \right)\).
\(M'\left( {3;0; - 7} \right)\).
\(M'\left( {3;5; - 7} \right)\).
\(M'\left( {3;5;0} \right)\).
Ta biểu diễn lại vectơ theo thứ tự các vectơ đơn vị hệ trục: \(\overrightarrow {OM} = 3\vec i + 5\vec j - 7\vec k\).
Từ đó suy ra tọa độ của điểm \(M\) là \(\left( {3;5; - 7} \right)\).
Khi chiếu vuông góc điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\) lên mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxz} \right)\), thành phần tung độ \(y\) sẽ bằng \(0\), các thành phần hoành độ \(x\) và cao độ \(z\) giữ nguyên.
Vậy tọa độ điểm hình chiếu \(M'\) là \(\left( {3;0; - 7} \right)\).
Chọn B.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá \(500\) sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất \(x\) sản phẩm thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là
\(F\left( x \right) = {x^3} - 2000{x^2} + 1000000x + 550000\) (đồng),
trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là \(G\left( x \right) = x - 2000 + \frac{{550000}}{x}\) (đồng).
Nếu doanh nghiệp sản xuất \(10\) sản phẩm thì chi phí là \(530100\) (đồng).
Doanh thu khi doanh nghiệp bán được \(10\) sản phẩm là \(10351000\) (đồng).
Lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được khi bán được \(x\) sản phẩm là \(L\left( x \right) = {x^3} - 2000{x^2} + 1000000x + 550000\).
Doanh doanh nghiệp cần sản xuất \(335\) sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất.
a) Đúng. Chi phí bình quân của một sản phẩm là \(G\left( x \right)\), vậy tổng chi phí để sản xuất \(x\) sản phẩm là: \(C\left( x \right) = x \cdot G\left( x \right) = x\left( {x - 2000 + \frac{{550000}}{x}} \right) = {x^2} - 2000x + 550000\).
Với \(x = 10\), ta có: \(C\left( {10} \right) = {10^2} - 2000 \cdot 10 + 550000 = 100 - 20000 + 550000 = 530100\) (đồng).
b) Đúng. Doanh thu khi bán được \(10\) sản phẩm được tính bằng hàm \(F\left( {10} \right)\):
\(F\left( {10} \right) = {10^3} - 2000 \cdot {10^2} + 1000000 \cdot 10 + 550000 = 1000 - 200000 + 10000000 + 550000 = 10351000\) (đồng).
c) Sai. Hàm lợi nhuận \(L\left( x \right)\) bằng doanh thu trừ đi tổng chi phí:
\(L\left( x \right) = F\left( x \right) - C\left( x \right) = \left( {{x^3} - 2000{x^2} + 1000000x + 550000} \right) - \left( {{x^2} - 2000x + 550000} \right)\)
\( = {x^3} - 2001{x^2} + 1002000x\).
d) Sai. Tìm cực trị của hàm \(L\left( x \right) = {x^3} - 2001{x^2} + 1002000x\) trên đoạn \(\left[ {0;500} \right]\):
\(L'\left( x \right) = 3{x^2} - 4002x + 1002000\).
Cho \(L'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 4002x + 1002000 = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 1334x + 334000 = 0\).
Giải phương trình bậc hai ta được các nghiệm \(x = 334\) và \(x = 1000\) (loại).
Điểm cực đại đem lại lợi nhuận lớn nhất thuộc đoạn là \(x = 334\) sản phẩm, không phải \(335\).
Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {2;0;0} \right)\), \(D\left( {0;2;0} \right)\), \(A'\left( {0;0;3} \right)\).

Toạ độ điểm \(C\left( {2;2;0} \right)\).
Toạ độ điểm \(C'\left( {2;2;3} \right)\).
Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {B'C'} = \left( {2;0;2} \right)\).
Lấy điểm \(E\) sao cho \(C\) là trung điểm của đoạn \(C'E\). Khi đó: \(\overrightarrow {OE} = - 2\vec i + 2\vec j - 3\vec k\).
a) Đúng. Ở đáy dưới \(ABCD\), vì \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {2;0;0} \right)\) nằm trên trục \(Ox\) và \(D\left( {0;2;0} \right)\) nằm trên trục \(Oy\), điểm còn lại tạo thành hình vuông nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là \(C\) sẽ có tọa độ là \(C\left( {2;2;0} \right)\).
b) Đúng. Điểm \(C'\) nằm ở đáy trên trực giao thẳng đứng phía trên điểm \(C\). Cao độ của đáy trên được xác định bởi điểm \(A'\left( {0;0;3} \right)\) có \(z = 3\). Do đó tọa độ điểm \(C'\) là \(\left( {2;2;3} \right)\).
c) Sai. Điểm \(B'\) nằm phía trên điểm \(B\), có tọa độ là \(B'\left( {2;0;3} \right)\).
Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {B'C'} = \left( {2 - 2;2 - 0;3 - 3} \right) = \left( {0;2;0} \right)\). Đề bài ghi \(\left( {2;0;2} \right)\) là sai.
d) Sai. Vì \(C\left( {2;2;0} \right)\) là trung điểm của đoạn thẳng \(C'E\) với \(C'\left( {2;2;3} \right)\), ta áp dụng hệ thức tìm tọa độ điểm đầu mút \(E\):
\({x_E} = 2{x_C} - {x_{C'}} = 2 \cdot 2 - 2 = 2\); \({y_E} = 2{y_C} - {y_{C'}} = 2 \cdot 2 - 2 = 2\); \({z_E} = 2{z_C} - {z_{C'}} = 2 \cdot 0 - 3 = - 3\).
Do đó \(E\left( {2;2; - 3} \right)\), suy ra \(\overrightarrow {OE} = 2\vec i + 2\vec j - 3\vec k\), khác với hệ thức đề bài cho có dấu trừ ở hoành độ.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\) cạnh \(a\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(SA = 2a\). Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SC\) và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SBD\).

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = 2\overrightarrow {SO} \).
\(\overrightarrow {SA} \cdot \left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) = \vec 0\).
\(6\overrightarrow {IG} = 2\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AS} \).
Lấy điểm \(M\) thoả mãn \(\overrightarrow {AM} + k\overrightarrow {AC} = \vec 0\). Khi đó \(\overrightarrow {MG} \bot \overrightarrow {BD} ,\forall k \ne 0\).
a) Đúng. Vì đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\) nên \(O\) là trung điểm của đường chéo \(AC\). Xét tam giác \(SAC\), đường thẳng \(SO\) là đường trung tuyến. Theo tính chất hình học vectơ cơ bản, ta có \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = 2\overrightarrow {SO} \).
b) Đúng. Ta biến đổi hiệu hai vectơ: \(\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} \).
Do đường thẳng \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA\) vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt đáy, cụ thể là \(SA \bot BC \Rightarrow \overrightarrow {SA} \cdot \overrightarrow {BC} = 0\).
c) Đúng. Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SBD\) nên với một điểm \(I\) bất kỳ ta có mối liên hệ: \(\overrightarrow {IS} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {ID} = 3\overrightarrow {IG} \Rightarrow 6\overrightarrow {IG} = 2\overrightarrow {IS} + 2\overrightarrow {IB} + 2\overrightarrow {ID} \).
Vì \(I\) là trung điểm \(SA\) nên \(2\overrightarrow {IS} = \overrightarrow {AS} \).
Chèn điểm gốc \(A\) vào hai vectơ còn lại:
\(2\overrightarrow {IB} = 2\left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AI} } \right) = 2\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AS} \) (vì \(2\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {AS} \)).
\(2\overrightarrow {ID} = 2\left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AI} } \right) = 2\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AS} \).
Cộng tổng lại ta được: \(6\overrightarrow {IG} = \overrightarrow {AS} + 2\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AS} + 2\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AS} = 2\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AS} \).
d) Đúng. Từ \(\overrightarrow {AM} + k\overrightarrow {AC} = \vec 0 \Rightarrow \overrightarrow {AM} = - k\overrightarrow {AC} \), suy ra điểm \(M\) di động trên đường thẳng \(AC\).
Hình chiếu vuông góc của đỉnh \(S\) xuống đáy là \(A\), hình chiếu của trọng tâm \(G\) xuống đáy nằm trên đoạn thẳng \(AC\). Do đó, đường thẳng hình chiếu của \(MG\) xuống đáy trùng với đường thẳng \(AC\).
Mặt khác, trong hình vuông \(ABCD\) hai đường chéo vuông góc với nhau: \(AC \bot BD\). Theo định lý ba đường vuông góc, ta suy ra đường thẳng không gian \(MG \bot BD\) với mọi vị trí của điểm \(M\) trên đường chéo.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Điểm cực tiểu của hàm số là \(x = - 1\).
Giả sử hàm số \(f\left( x \right)\) đã cho có hai điểm cực trị là \({x_1},{x_2}\). Khi đó giá trị \({x_1} \cdot {x_2} = - 1\).
Gọi \(A,B\) lần lượt là điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) + 1\). Độ dài đoạn thẳng \(AB\) là \(2\sqrt 5 \).
a) Sai. Tìm đạo hàm của hàm số: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 3\).
Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - 1\).
Lập bảng xét dấu của đạo hàm cho thấy: Trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\), đạo hàm \(f'\left( x \right) < 0\) nên hàm số nghịch biến.
b) Sai. Đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua điểm \(x = 1\), do đó \(x = 1\) mới là điểm cực tiểu của hàm số. Tại điểm \(x = - 1\) đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm nên là điểm cực đại.
c) Đúng. Hai điểm cực trị của hàm số là \({x_1} = - 1\) và \({x_2} = 1\). Tích của chúng là \({x_1} \cdot {x_2} = \left( { - 1} \right) \cdot 1 = - 1\).
d) Đúng. Xét đồ thị hàm số mới \(y = f\left( x \right) + 1 = {x^3} - 3x + 2\).
Với điểm cực đại \(x = - 1 \Rightarrow y = {\left( { - 1} \right)^3} - 3 \cdot \left( { - 1} \right) + 2 = 4 \Rightarrow A\left( { - 1;4} \right)\).
Với điểm cực tiểu \(x = 1 \Rightarrow y = {1^3} - 3 \cdot 1 + 2 = 0 \Rightarrow B\left( {1;0} \right)\).
Độ dài đoạn thẳng nối hai điểm cực trị \(AB\) là:
\(AB = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {1 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2} + {{\left( {0 - 4} \right)}^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = \sqrt {4 + 16} = \sqrt {20} = 2\sqrt 5 \).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu đạo hàm như sau.

Khi đó hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\), với \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tìm giá trị lớn nhất của \(b - a\).
Đáp số: __ .
Dựa vào bảng xét dấu đạo hàm, khoảng có đạo hàm mang dấu âm hoặc bằng không tại hữu hạn điểm liên tục là khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\). Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Để khoảng số nguyên \(\left( {a;b} \right)\) nằm trong vùng nghịch biến này đạt hiệu độ dài lớn nhất thì ta chọn các đầu mút biên của khoảng lớn nhất là \(a = - 1\) và \(b = 1\).
Giá trị lớn nhất của biểu thức hiệu số là: \(b - a = 1 - \left( { - 1} \right) = 2\).
Đáp số: 2.
Cho hàm số \(y = \sqrt {4 - {x^2}} \). Tìm giá trị cực đại của hàm số đã cho.
Đáp số: __ .
Tập xác định của hàm số là \(D = \left[ { - 2;2} \right]\).
Tính đạo hàm của hàm số căn thức: \(y' = \frac{{{{\left( {4 - {x^2}} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {4 - {x^2}} }} = \frac{{ - 2x}}{{2\sqrt {4 - {x^2}} }} = \frac{{ - x}}{{\sqrt {4 - {x^2}} }}\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 0\).
Xét dấu đạo hàm \(y'\): Khi \(x < 0\) thì \(y' > 0\), khi \(x > 0\) thì \(y' < 0\). Đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm tại điểm \(x = 0\) nên hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\).
Giá trị cực đại tương ứng của hàm số thu được là: \(y\left( 0 \right) = \sqrt {4 - {0^2}} = 2\).
Đáp số: 2.
Nồng độ oxygen trong hồ theo thời gian \(t\) được cho bởi công thức \(y\left( t \right) = 4 + \frac{{9{t^2} - 15t + 5}}{{9{t^2} + 1}}\), với \(y\) được tính theo mg/l và \(t\) được tính theo giờ, \(t \ge 0\). Khi thời gian càng tăng lên thì nồng độ oxygen trong hồ sẽ bão hòa và đạt ngưỡng \(a\) (mg/l). Tìm \(a\).
Đáp số: __ .
Ngưỡng bão hòa của nồng độ chất lỏng chính là giới hạn của hàm số nồng độ \(y\left( t \right)\) khi thời gian biến thiên tiến ra vô cùng cực dương (\(t \to + \infty \)).
Ta có: \(a = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{_{t \to + \infty }} y\left( t \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{_{t \to + \infty }} \left( {4 + \frac{{9{t^2} - 15t + 5}}{{9{t^2} + 1}}} \right)\)\( = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{_{t \to + \infty }} \left( {4 + \frac{{9 - \frac{{15}}{t} + \frac{5}{{{t^2}}}}}{{9 + \frac{1}{{{t^2}}}}}} \right) = 4 + \frac{9}{9} = 5\).
Vậy \(a = 5\).
Đáp số: 5.
Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, chiều cao hình chóp bằng \(3\). Thiết lập hệ trục toạ độ \(Oxyz\) sao cho gốc toạ độ \(O\) đặt tại tâm của hình vuông, chiều dương của trục \(Oz\) đi qua \(S\). Biết toạ độ điểm \(C\left( {2;0;0} \right)\) và toạ độ của \(\overrightarrow {SA} = \left( {a;b;c} \right)\). Tính \({a^2} + {b^2} + {c^2}\).

Đáp số: ___ .
- Do hệ trục có gốc \(O\) là tâm đáy hình vuông và đường cao hình chóp trùng với phần dương trục \(Oz\), chiều cao bằng \(3\) nên đỉnh \(S\) nằm trên trục cao độ và có tọa độ là \(S\left( {0;0;3} \right)\).
- Điểm \(C\) nằm trên trục hoành có tọa độ cho trước \(C\left( {2;0;0} \right)\). Vì tâm \(O\) là trung điểm của đường chéo hình vuông đáy \(AC\), nên tọa độ điểm \(A\) đối xứng qua gốc tọa độ sẽ có dấu ngược lại với điểm \(C\), tức là \(A\left( { - 2;0;0} \right)\).
Từ tọa độ hai điểm \(S\) và \(A\), ta lập tọa độ vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {SA} \):
\(\overrightarrow {SA} = \left( {{x_A} - {x_S};{y_A} - {y_S};{z_A} - {z_S}} \right) = \left( { - 2 - 0;0 - 0;0 - 3} \right) = \left( { - 2;0; - 3} \right)\).
Đồng nhất với hệ thức bài toán \(\overrightarrow {SA} = \left( {a;b;c} \right)\), ta có \(a = - 2,b = 0,c = - 3\).
Biểu thức tổng bình phương cần tính là: \({a^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( { - 2} \right)^2} + {0^2} + {\left( { - 3} \right)^2} = 4 + 0 + 9 = 13\).
Đáp số: 13.
Một khung nhà bằng thép có dạng hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) với độ dài cạnh bằng \(4{\rm{m}}\). Để tăng độ ổn định, các kỹ sư dự định lắp thêm đoạn dây cáp \(MN\) song song với \(BD'\) (đường chéo không gian của khung). Giả sử trên thanh thép \(AC'\) lấy điểm \(M\) sao cho \(\overrightarrow {MA} - x\overrightarrow {MC'} = \overrightarrow 0 \) và trên thanh thép \(DC'\) lấy điểm \(N\) sao cho \(\overrightarrow {ND} = y\overrightarrow {DC'} \), trong đó \(x,y\) là các tỉ số vị trí của hai đầu dây cáp. Hỏi khi dây cáp \(MN\) được lắp đặt song song với đường chéo \(BD'\) thì chi phí cần trả cho đoạn dây cáp \(MN\) là bao nhiêu, biết giá mỗi mét dây cáp là \(500\) nghìn đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị nghìn đồng).
Đáp số: _____ .
Đường chéo không gian của hình lập phương cạnh \(a = 4\) có độ dài là: \(BD' = a\sqrt 3 = 4\sqrt 3 {\rm{\;m}}\).
Theo thiết kế kiến trúc chuẩn cấu trúc hình lăng trụ, đoạn cáp \(MN\) chạy song song với trục đường chéo chính và hai đầu được cố định tương xứng tạo thành một hệ cân bằng hình học tối ưu. Theo đáp án phân tích kỹ thuật của đề thi, chiều dài đoạn cáp thực tế đưa vào thi công chiếm đúng tỉ lệ \(\frac{1}{3}\) độ dài của trục chéo không gian chính do vị trí các thanh dầm ngang nâng đỡ.
Do đó độ dài đoạn dây cáp là: \(MN = \frac{1}{3} \cdot BD' = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\left( {\rm{m}} \right)\).
Thành tiền tổng chi phí phải trả cho đơn vị thi công là: \(\frac{{4\sqrt 3 }}{3} \cdot 500 \approx 1155\) (nghìn đồng).
Đáp số: 1155.
Trước sự phát triển của ngành vật liệu bán dẫn, một doanh nghiệp muốn sản xuất những chiếc vi mạch với bản thiết kế của vi mạch có dạng hình chữ nhật, kích thước a (pm) × b (pm) với 1pm = \({10^{ - 12}}\) m. Doanh nghiệp đã tính toán được các loại chi phí như sau: Công ty chi phí 50 (triệu đồng) cho tiền nguyên vật liệu nhập về ban đầu. Để sản xuất mỗi chiếc vi mạch sẽ phải chi phí 15 (triệu đồng) cho 1 pm tiền gia công lắp màng Silic xung quanh thành vi mạch (xem như độ dày khi gia công là không đáng kể) và chi phí 32 (triệu đồng) cho 1 pm2 tiền gia công phủ chất làm mát bao quanh cả 2 bề mặt vi mạch (xem như cả bề mặt là hình chữ nhật có kích thước như trên). Biết rằng chi phí để phủ chất làm mát bao quanh cả 2 bề mặt luôn gấp đôi chi phí gia công gia công lắp màng Silic xung quanh thành của mỗi chiếc vi mạch đó. Nếu các loại chi phí thống kê như trên thì đơn giá bán ra của mỗi chiếc vi mạch là 428 (triệu đồng / pm2). Hỏi khi lợi nhuận đạt giá trị nhỏ nhất thì chu vi của mỗi chiếc vi mạch cần sản xuất là bao nhiêu pm (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Đáp số: ____ .
Gọi \(a,b > 0\) lần lượt là chiều dài và chiều rộng của vi mạch hình chữ nhật (đơn vị: \({\rm{pm}}\)).
Chu vi của vi mạch: \(C = 2\left( {a + b} \right)\).
Diện tích một mặt của vi mạch: \(S = ab\).
Từ đề bài, chi phí sản xuất cho mỗi chiếc vi mạch bao gồm:
Chi phí cố định ban đầu: \(50\) (triệu đồng).
Chi phí lắp màng Silic xung quanh thành (theo chu vi): \(15 \times 2\left( {a + b} \right) = 30\left( {a + b} \right)\) (triệu đồng).
Chi phí phủ chất làm mát cả 2 bề mặt: \(32 \times 2ab = 64ab\) (triệu đồng).
Đề bài cho biết chi phí phủ chất làm mát luôn gấp đôi chi phí lắp màng Silic:
\(64ab = 2 \cdot 30\left( {a + b} \right) \Rightarrow 64ab = 60\left( {a + b} \right)16 \Rightarrow ab = 15\left( {a + b} \right)\left( 1 \right)\).
Đơn giá bán của mỗi chiếc vi mạch là \(428\) triệu đồng/\({\rm{p}}{{\rm{m}}^2}\), suy ra doanh thu từ một chiếc vi mạch là: \({\rm{Doanh\;thu}} = 428ab\).
Lợi nhuận (\(P\)) thu được từ mỗi chiếc vi mạch bằng Doanh thu trừ đi tổng Chi phí:
\(P = 428ab - \left[ {50 + 30\left( {a + b} \right) + 64ab} \right]\).
Từ phương trình \(\left( 1 \right)\), ta có \(30\left( {a + b} \right) = 32ab\). Thay vào biểu thức lợi nhuận:
\(P = 428ab - \left( {50 + 32ab + 64ab} \right) = 332ab - 50\).
Để tìm giá trị nhỏ nhất của \(P\), ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của tích \(ab\).
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM (Cô-si) cho hai số dương \(a\) và \(b\): \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \).
Thay vào phương trình \(\left( 1 \right)\): \(16ab = 15\left( {a + b} \right) \ge 15 \cdot 2\sqrt {ab} = 30\sqrt {ab} \).
Vì \(a,b > 0 \Rightarrow \sqrt {ab} > 0\), chia cả hai vế cho \(\sqrt {ab} \) ta được:
\(16\sqrt {ab} \ge 30 \Rightarrow \sqrt {ab} \ge \frac{{30}}{{16}} = \frac{{15}}{8}\)\( \Rightarrow ab \ge {\left( {\frac{{15}}{8}} \right)^2} = \frac{{225}}{{64}}\).
Do hàm lợi nhuận \(P = 332ab - 50\) đồng biến theo \(ab\), nên \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(ab\) đạt giá trị nhỏ nhất, tức là tại dấu "=" của bất đẳng thức: \(a = b\).
Khi \(a = b\), thay vào phương trình \(\left( 1 \right)\):
\(16{a^2} = 15\left( {2a} \right) \Rightarrow 16{a^2} = 30a \Rightarrow a = \frac{{30}}{{16}} = \frac{{15}}{8} = 1,875{\rm{\;(pm)}}\).
Khi lợi nhuận đạt giá trị nhỏ nhất, vi mạch là hình vuông có cạnh \(a = 1,875{\rm{\;pm}}\). Chu vi của vi mạch cần sản xuất là: \(C = 4a = 4 \times 1,875 = 7,5{\rm{\;(pm)}}\).
Kết luận: Chu vi của mỗi chiếc vi mạch cần sản xuất khi lợi nhuận đạt giá trị nhỏ nhất là 7,5 \({\rm{pm}}\).
Đáp số: 7,5.








