Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Củ Chi (TP.HCM) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đạt cực đại tại
\(x = - 2\).
\(x = 2\).
\(x = 1\).
\(x = - 1\).
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đổi dấu của đạo hàm \(f'\left( x \right)\) từ dương (+) sang âm (-) khi đi qua điểm \(x = - 1\). Do đó, hàm số đạt cực đại tại điểm \(x = - 1\).
Đáp án đúng: D.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} - 12{x^2} - 4\)trên đoạn \(\left[ {0;9} \right]\) bằng
\[ - 39\].
\[ - 40\].
\[ - 36\].
\[ - 4\].
Đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 4{x^3} - 24x\).
Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 4x\left( {{x^2} - 6} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = \sqrt 6 \) (loại \(x = - \sqrt 6 \) vì không thuộc \(\left[ {0;9} \right]\)).
Tính các giá trị tại các điểm đầu mút và điểm cực trị:
\(f\left( 0 \right) = - 4\);
\(f\left( {\sqrt 6 } \right) = {\left( {\sqrt 6 } \right)^4} - 12{\left( {\sqrt 6 } \right)^2} - 4 = 36 - 72 - 4 = - 40\);
\(f\left( 9 \right) = {9^4} - 12 \cdot {9^2} - 4 = 6561 - 972 - 4 = 5585\).
So sánh các giá trị trên, ta thấy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;9} \right]\) là \( - 40\) tại \(x = \sqrt 6 \).
Đáp án đúng: B.
\(y = 2x + 10\).
\(y = 4x - 10\).
\(y = 5x + 10\).
\(y = 4x + 10\).
Thực hiện phép chia đa thức ở tử số cho mẫu số: \( - 4{x^2} - 2x - 5 = \left( {4x + 10} \right)\left( { - x + 2} \right) - 25\).
Do đó biểu thức hàm số có dạng: \(y = 4x + 10 - \frac{{25}}{{ - x + 2}}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{ - 25}}{{ - x + 2}} = 0\), đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = 4x + 10\).
Đáp án đúng: D.
\(\overrightarrow a + \overrightarrow b + \overrightarrow c = \overrightarrow d \).
\(\overrightarrow a = \overrightarrow b + \overrightarrow c \).
\(\overrightarrow a + \overrightarrow b + \overrightarrow c + \overrightarrow d = \overrightarrow 0 \).
\(\overrightarrow b - \overrightarrow c + \overrightarrow d = \overrightarrow 0 \).
Theo quy tắc hiệu véctơ trong tam giác \(ABC\), ta có: \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} \).
Thay các vectơ đại diện theo đề bài vào hệ thức: \(\vec d = \vec c - \vec b \Leftrightarrow \vec b - \vec c + \vec d = \vec 0\).
Đáp án đúng: D.
Hàm số nào dưới đây có đồ thị là đường cong trong hình bên?

.
.
.
.
Nhìn vào đồ thị, ta thấy đường tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\). Do đó mẫu số phải có nghiệm \(x = 1\). Ta loại các phương án C và D (có mẫu số là \(x + 1\)).
Đồ thị có đường tiệm cận ngang là \(y = - 1\). Xét hai phương án còn lại:
Phương án A: \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) có tiệm cận ngang \(y = 1\) (loại).
Phương án B: \(y = \frac{{ - x - 1}}{{x - 1}}\) có tiệm cận ngang \(y = \frac{{ - 1}}{1} = - 1\) (thỏa mãn).
Đáp án đúng: B.
Cho hàm số \[f\left( x \right)\] xác định trên \[\mathbb{R}\] và có bảng xét dấu của hàm số \[f'\left( x \right)\] như sau:

Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là
\[2.\]
\[3.\]
\[1.\]
\[4.\]
Hàm số đạt cực tiểu tại những điểm mà tại đó đạo hàm \[f'\left( x \right)\] đổi dấu từ âm (-) sang dương (+). Dựa vào bảng xét dấu, khi đi qua các điểm \(x = 0,x = 4\), đạo hàm \[f'\left( x \right)\] đổi dấu từ âm sang dương (từ \( - \) sang \( + \)). Do đó hàm số có 2 điểm cực tiểu.
Đáp án đúng: A.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là:
2.
3.
4.
1.
Tiệm cận ngang: Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 1\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 3\) nên đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang là \(y = 1\) và \(y = 3\).
Tiệm cận đứng: Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} y = - \infty \), đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng là \(x = 0\).
Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là: \(2 + 1 = 3\).
Đáp án đúng: B.
\(50\).
\(100\).
\(75\).
\(150\).
Xét hàm số \(y = - {x^3} + 150{x^2}\) trên đoạn \(\left[ {0;200} \right]\).
Đạo hàm: \(y' = - 3{x^2} + 300x\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow - 3x\left( {x - 100} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 100\).
Tính giá trị tại các mút và điểm tới hạn: \(y\left( 0 \right) = 0\); \(y\left( {100} \right) = 500.000\); \(y\left( {200} \right) = - 2.000.000\).
Hàm số đạt giá trị lớn nhất tại \(x = 100\). Vậy doanh nghiệp cần sản xuất 100 sản phẩm.
Đáp án đúng: B.
\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SG} \).
\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 0\).
\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = 3\overrightarrow {SG} \).
\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = 4\overrightarrow {SG} \).
Theo tính chất trọng tâm của tam giác \(ABC\), ta luôn có hệ thức véctơ: \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \vec 0\). Khi mở rộng với một điểm \(S\) bất kỳ trong không gian, ta có công thức: \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = 3\overrightarrow {SG} \). Do đó khẳng định C đúng.
Đáp án đúng: C.
Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\]có \[AB = 10,\,\,AD = 16,\,\,AA' = 8\]. Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) có gốc \[O\] trùng với \[A\], các vectơ \[\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {AD} ,\,\,\overrightarrow {AA'} \] lần lượt cùng hướng với \[\overrightarrow i ,\,\,\overrightarrow j ,\,\,\overrightarrow k \]. Tìm tọa độ vectơ \[\overrightarrow {A'C} \].

\[\overrightarrow {A'C} = \left( {0;0; - 8} \right).\]
\[\overrightarrow {A'C} = \left( { - 10;0; - 8} \right).\]
\[\overrightarrow {A'C} = \left( {10; - 16; - 8} \right).\]
\[\overrightarrow {A'C} = \left( {10;16; - 8} \right).\]
Chọn hệ trục tọa độ có gốc \(A\left( {0;0;0} \right)\). Các tia \[\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {AD} ,\,\,\overrightarrow {AA'} \] lần lượt trùng với các chiều dương của trục \(Ox,Oy,Oz\).
Từ các kích thước đề bài cho, ta xác định được tọa độ của điểm \(A'\) và điểm \(C\):
Điểm \(A'\) nằm trên trục \(Oz\) và cách gốc \(A\) một khoảng bằng \(8 \Rightarrow A'\left( {0;0;8} \right)\).
Điểm \(C\) nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có hoành độ bằng \(AB = 10\) và tung độ bằng \(AD = 16 \Rightarrow C\left( {10;16;0} \right)\).
Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {A'C} = \left( {10 - 0;16 - 0;0 - 8} \right) = \left( {10;16; - 8} \right)\).
Đáp án đúng: D.
\[\overrightarrow a = \left( {2; - 3; - 1} \right)\].
\[\overrightarrow a = \left( { - 3;2; - 1} \right)\].
\[\overrightarrow a = \left( {2; - 1; - 3} \right)\].
\[\overrightarrow a = \left( { - 1;2; - 3} \right)\].
Sắp xếp lại biểu thức của vectơ \(\vec a\) theo đúng thứ tự các vectơ đơn vị hệ trục \(\left( {\vec i,\vec j,\vec k} \right)\):
\(\vec a = - 1\vec i + 2\vec j - 3\vec k\).
Suy ra tọa độ các thành phần tương ứng của vectơ \(\vec a\) là \(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).
Đáp án đúng: D.
\(\left( {2;1} \right).\)
\(\left( {1;2} \right).\)\(\)
\(\left( {1;0} \right).\)
\(\left( { - 1;2} \right).\)
Hàm số nhất biến có thể quy đồng về dạng chuẩn: \(y = \frac{{2\left( {x - 1} \right) - 1}}{{x - 1}} = \frac{{2x - 3}}{{x - 1}}\).
Đồ thị hàm số này có đường tiệm cận đứng là \(x = 1\) và đường tiệm cận ngang là \(y = 2\).
Giao điểm của hai đường tiệm cận này chính là tâm đối xứng của đồ thị hàm số, có tọa độ là \(\left( {1;2} \right)\).
Đáp án đúng: B.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = - x + 2 - \frac{1}{{x + 1}}\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2\,;\, - 1} \right)\) và \(\left( { - 1\,;\,0} \right)\).
Giá trị cực tiểu của hàm số là \({y_{CT}} = 5\).
Giá trị lớn nhất của hàm số là \(1\).
Điểm \(I\left( {a;b} \right)\)là tâm đối xứng của đồ thị hàm số, ta có \(b - 2a = 5\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Đạo hàm: \(y' = - 1 + \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{1 - {{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} - 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow - {x^2} - 2x = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = - 2\).
Xét dấu đạo hàm:
\(y' > 0\) trên các khoảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\) và \(\left( { - 1;0} \right) \to \) Hàm số đồng biến trên hai khoảng này. Do đó ý a) sai.
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 2 \Rightarrow {y_{CT}} = y\left( { - 2} \right) = - \left( { - 2} \right) + 2 - \frac{1}{{ - 2 + 1}} = 5\). Do đó ý b) đúng.
Hàm số tiến ra \( + \infty \) khi \(x \to - {1^ - }\) nên không tồn tại giá trị lớn nhất trên toàn tập xác định. Do đó ý c) sai.
Tâm đối xứng \(I\) là giao điểm của tiệm cận đứng \(x = - 1\) và tiệm cận xiên \(y = - x + 2 \Rightarrow I\left( { - 1;3} \right)\). Khi đó \(a = - 1,b = 3\). Ta tính biểu thức: \(b - 2a = 3 - 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 5\). Do đó ý d) đúng.
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt.
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right).\)
Phương trình đường thẳng \(AB\) là \(y = 2x + 4.\)
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(4\).
Phương trình hoành độ giao điểm với \(Ox\): \( - {x^3} - 3{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right){\left( {x + 2} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - 2\). Đồ thị chỉ cắt trục hoành tại 2 điểm phân biệt. Do đó ý a) sai.
Đạo hàm: \(y' = - 3{x^2} - 6x = - 3x\left( {x + 2} \right)\). Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = - 2\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0; + \infty } \right)\), đồng biến trên \(\left( { - 2;0} \right)\). Do đó ý b) đúng.
Tọa độ hai điểm cực trị:
Với \(x = 0 \Rightarrow y = 4 \Rightarrow A\left( {0;4} \right)\).
Với \(x = - 2 \Rightarrow y = 0 \Rightarrow B\left( { - 2;0} \right)\).
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị \(A\) và \(B\) là: \(y = 2x + 4\). Do đó ý c) đúng.
Giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\): Ta so sánh \(y\left( { - 1} \right) = 2\), \(y\left( 0 \right) = 4\), \(y\left( 2 \right) = - 16\). Vậy giá trị nhỏ nhất trên đoạn này là \( - 16\). Do đó ý d) sai.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), \(SA = a\) và đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(2a\), \(O\) là trung điểm của \(BC\). Bằng cách thiết lập hệ toạ độ như hình vẽ, hãy xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {OA} \).
Trung điểm của cạnh \(SC\) là \(M\left( { - \frac{a}{2};\frac{{a\sqrt 3 }}{2};\frac{a}{2}} \right)\) .
Tọa độ điểm \(A\left( {0;a\sqrt 3 ;0} \right)\).
\(\overrightarrow {SB} \cdot \overrightarrow {SC} = 3{a^2}\).
Theo tính chất trung điểm hình học phẳng vì \(O\) là trung điểm của \(BC\) nên ta luôn có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AO} \). Do đó ý a) sai.
Lập hệ trục tọa độ với gốc \(O\left( {0;0;0} \right)\) đặt tại trung điểm \(BC\). Trục \(Ox\) chứa đoạn \(OC\), trục \(Oy\) chứa đoạn \(OA\), trục \(Oz\) vuông góc với mặt đáy tại \(O\).
Độ dài đường cao tam giác đều \(ABC\): \(AO = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).
Tọa độ các điểm trong không gian: \(O\left( {0;0;0} \right)\), \(C\left( {a;0;0} \right)\), \(B\left( { - a;0;0} \right)\), \(A\left( {0;a\sqrt 3 ;0} \right) \to \) Ý c) đúng.
Vì \(SA{\rm{//}}Oz\) và \(SA = a\) nên điểm \(S\) có tọa độ: \(S\left( {0;a\sqrt 3 ;a} \right)\).
Tọa độ trung điểm \(M\) của cạnh \(SC\) được tính bằng trung bình cộng tọa độ \(S\) và \(C\): \(M\left( {\frac{a}{2};\frac{{a\sqrt 3 }}{2};\frac{a}{2}} \right)\). Đề bài ghi hoành độ âm nên ý b) sai.
Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {SB} \cdot \overrightarrow {SC} \):
Ta có \(\overrightarrow {SB} = \left( { - a; - a\sqrt 3 ; - a} \right)\) và \(\overrightarrow {SC} = \left( {a; - a\sqrt 3 ; - a} \right)\).
\(\overrightarrow {SB} \cdot \overrightarrow {SC} = \left( { - a} \right) \cdot a + \left( { - a\sqrt 3 } \right) \cdot \left( { - a\sqrt 3 } \right) + \left( { - a} \right) \cdot \left( { - a} \right) = - {a^2} + 3{a^2} + {a^2} = 3{a^2}\). Do đó ý d) đúng.
Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là \(y = 1\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left[ {1;3} \right]\) đạt tại \(x = 3\).
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( { - 1; - 2} \right)\).
Hình chữ nhật giới hạn bởi hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số và hai trục tọa độ có diện tích bằng \(1\).
Viết lại hàm số dưới dạng: \(y = \frac{{ - 2x + 1}}{{x + 1}}\).
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = - 2\). Do đó ý a) sai.
Đạo hàm: \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} < 0\), hàm số luôn nghịch biến trên từng khoảng xác định. Trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\), hàm số giảm liên tục từ trái sang phải nên giá trị nhỏ nhất sẽ đạt tại đầu mút bên phải là \(x = 3\). Do đó ý b) đúng.
Tâm đối xứng \(I\) là giao điểm của hai đường tiệm cận \(x = - 1\) và \(y = - 2 \Rightarrow I\left( { - 1; - 2} \right)\). Do đó ý c) đúng.
Hình chữ nhật giới hạn bởi hai tiệm cận (\(x = - 1,y = - 2\)) và hai trục tọa độ (\(x = 0,y = 0\)) có chiều dài bằng 2 và chiều rộng bằng 1. Diện tích hình chữ nhật này bằng \(2 \cdot 1 = 2\). Do đó ý d) sai.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Hàm số \(y = - {x^3} - 3{x^2} + 9x\) . Gọi \({x_1}\) là điểm cực đại của hàm số, \({x_2}\) là điểm cực tiểu của hàm số. Tính \(T = {x_2} - 3{x_1}\).
___
Tính đạo hàm: \(y' = - 3{x^2} - 6x + 9\).
Giải phương trình đạo hàm bằng 0: \( - 3\left( {{x^2} + 2x - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - 3\).
Phân tích dấu đạo hàm bậc hai hoặc lập bảng biến thiên với hệ số \(a = - 1 < 0\), ta suy ra:
Hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = - 3 \Rightarrow {x_2} = - 3\).
Hàm số đạt cực đại tại điểm \(x = 1 \Rightarrow {x_1} = 1\).
Thay vào biểu thức: \(T = {x_2} - 3{x_1} = - 3 - 3 \cdot 1 = - 6\).
Đáp số: -6.
Gọi \(M\) và \(n\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 35\) trên đoạn \(\left[ { - 4;4} \right]\). Tính \(2M + 3n\).
____
Đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 6x - 9\).
Giải phương trình đạo hàm bằng 0: \(3\left( {{x^2} - 2x - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 1\) hoặc \(x = 3\) (cả hai giá trị này đều thuộc đoạn \(\left[ { - 4;4} \right]\)).
Tính giá trị của hàm số tại các điểm biên và điểm tới hạn:
\(y\left( { - 4} \right) = {\left( { - 4} \right)^3} - 3 \cdot {\left( { - 4} \right)^2} - 9 \cdot \left( { - 4} \right) + 35 = - 41\);
\(y\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^3} - 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 9 \cdot \left( { - 1} \right) + 35 = 40\);
\(y\left( 3 \right) = {3^3} - 3 \cdot {3^2} - 9 \cdot 3 + 35 = 8\);
\(y\left( 4 \right) = {4^3} - 3 \cdot {4^2} - 9 \cdot 4 + 35 = 15\).
Từ các kết quả trên, ta xác định được:
Giá trị lớn nhất trên đoạn là \(M = 40\) (đạt tại \(x = - 1\)).
Giá trị nhỏ nhất trên đoạn là \(n = - 41\) (đạt tại \(x = - 4\)).
Giá trị biểu thức yêu cầu: \[2M + 3n = 2 \cdot 40 + 3 \cdot \left( { - 41} \right) = 80 - 123 = - 43\].
Đáp số: -43.
Cho điểm \(A\left( {3;2} \right)\) trên mặt phẳng toạ độ. Một đường thẳng đi qua \(A\) cắt trục hoành tại \(B\), cắt trục tung tại \(C\) tạo thành một tam giác \(OBC\) nằm trong góc phần tư thứ nhất, với \(O\) là gốc toạ độ.

Biết hoành độ điểm \(B\) là \(x = t\) với \(t > 3\). Hỏi \(t\) bằng bao nhiêu thì diện tích tam giác \(OBC\) là nhỏ nhất?
__
Điểm \(B\) thuộc trục hoành nên có tọa độ \(B\left( {t;0} \right)\) với \(t > 3\).
Đường thẳng \(BC\) đi qua hai điểm \(B\left( {t;0} \right)\) và \(A\left( {3;2} \right)\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {BA} = \left( {3 - t;2} \right)\). Vectơ pháp tuyến tương ứng là \(\vec n = \left( {2;t - 3} \right)\).
Phương trình tổng quát của đường thẳng \(BC\): \(2\left( {x - t} \right) + \left( {t - 3} \right)\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + \left( {t - 3} \right)y - 2t = 0\).
Tìm tọa độ giao điểm \(C\) với trục tung (\(x = 0\)): Thay vào phương trình đường thẳng ta có
\(\left( {t - 3} \right)y = 2t \Rightarrow y = \frac{{2t}}{{t - 3}} \Rightarrow C\left( {0;\frac{{2t}}{{t - 3}}} \right)\).
Diện tích tam giác vuông \(OBC\) tại gốc tọa độ \(O\): \(S = \frac{1}{2} \cdot OB \cdot OC = \frac{1}{2} \cdot t \cdot \frac{{2t}}{{t - 3}} = \frac{{{t^2}}}{{t - 3}}\).
Khảo sát hàm số diện tích \(S\left( t \right) = \frac{{{t^2}}}{{t - 3}}\) trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\):
\(S'\left( t \right) = \frac{{2t\left( {t - 3} \right) - {t^2}}}{{{{\left( {t - 3} \right)}^2}}} = \frac{{{t^2} - 6t}}{{{{\left( {t - 3} \right)}^2}}}\);
Cho \(S'\left( t \right) = 0 \Rightarrow {t^2} - 6t = 0 \Rightarrow t = 6\) (vì điều kiện \(t > 3\)).
Lập bảng biến thiên, từ đó suy ra hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm \(t = 6\).
Đáp số: 6.
Biết đồ thị hàm số \(y = {x^3} + b{x^2} + cx + d\) đi qua điểm \(\left( {2; - 20} \right)\) và có điểm cực đại \(\left( { - 1;7} \right)\). Giá trị biểu thức \(P = b - 2c + d\) bằng bao nhiêu?
___
Tính đạo hàm: \(y' = 3{x^2} + 2bx + c\).
Dựa vào dữ kiện bài toán, ta lập hệ phương trình gồm 3 phương trình:
Đồ thị đi qua điểm cực đại \(\left( { - 1;7} \right) \Rightarrow {\left( { - 1} \right)^3} + b \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + c \cdot \left( { - 1} \right) + d = 7 \Leftrightarrow b - c + d = 8\) (1).
Điểm \(x = - 1\) là điểm cực trị nên \(y'\left( { - 1} \right) = 0 \Rightarrow 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 2b \cdot \left( { - 1} \right) + c = 0 \Leftrightarrow - 2b + c = - 3\) (2).
Đồ thị đi qua điểm \(\left( {2; - 20} \right) \Rightarrow {2^3} + b \cdot {2^2} + c \cdot 2 + d = - 20 \Leftrightarrow 4b + 2c + d = - 28\) (3).
Lấy phương trình (3) trừ đi phương trình (1) theo vế:
\(\left( {4b + 2c + d} \right) - \left( {b - c + d} \right) = - 28 - 8 \Rightarrow 3b + 3c = - 36 \Leftrightarrow b + c = - 12\).
Kết hợp với phương trình (2) tạo thành hệ 2 ẩn ta tính được \(b = - 3\) và \(c = - 9\).
Thay \(b = - 3\) và \(c = - 9\) vào phương trình (1): \( - 3 - \left( { - 9} \right) + d = 8 \Rightarrow d = 2\).
Hàm số hoàn chỉnh là: \(y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 2\).
Giá trị biểu thức \(P = b - 2c + d = - 3 - 2 \cdot \left( { - 9} \right) + 2 = 17\).
Đáp số: 17.
Trong không gian, cho hình lâp phương \[ABCD.A'B'C'D'\] có cạnh bằng \[3.\] Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {C'B} + \overrightarrow {C'C} \) bằng \(a\sqrt b \). Giá trị biểu thức \[T = 2a + b\] bằng bao nhiêu?
__
Ta có \(\vec u = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {C'B} + \overrightarrow {C'C} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC'} + \overrightarrow {C'C} = \overrightarrow {AC'} + \overrightarrow {C'C} = \overrightarrow {AC} \).
Do đó, \(\left| {\vec u} \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = AC\).
Với hình lập phương có cạnh bằng 3, mặt đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng 3. Độ dài đường chéo hình vuông là: \(AC = 3\sqrt 2 \).
Đồng nhất với dạng thức đề bài: \(3\sqrt 2 = a\sqrt b \Rightarrow a = 3\) và \(b = 2\).
Tính giá trị của \(T = 2a + b = 2 \cdot 3 + 2 = 8\).
Đáp số: 8.
Người ta kéo vật nặng bằng một một lực \(\vec F\) có cường độ 100 N (xem hình vẽ).

Biểu diễn toạ độ vectơ \(\vec F\) trong hệ toạ độ đã cho trong hình ta được \(\vec F = \left( {x;y;z} \right)\), khi đó \(x + y + z\sqrt 3 \) bằng bao nhiêu?
____
Gọi hình chiếu vuông góc của vectơ lực \(\vec F\) lên mặt phẳng đáy \(\left( {Oxy} \right)\) là vectơ \({\vec F_{xy}}\).
Dựa theo mô tả trực quan từ hình vẽ, vectơ lực tạo với mặt đáy \(\left( {Oxy} \right)\) góc \(60^\circ \). Do đó, thành phần cao độ song song với trục đứng \(Oz\) là: \(z = \left| {\vec F} \right| \cdot \sin 60^\circ = 100 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 50\sqrt 3 \).
Độ lớn của vectơ hình chiếu trên mặt phẳng đáy là: \(\left| {{{\vec F}_{xy}}} \right| = \left| {\vec F} \right| \cdot \cos 60^\circ = 100 \cdot \frac{1}{2} = 50\).
Phân tích vectơ hình chiếu đáy \({\vec F_{xy}}\) lên hai trục tọa độ \(Ox\) và \(Oy\), góc hợp với trục \(Ox\) là \(45^\circ \), nằm ở vùng hoành độ dương và tung độ âm:
Hoành độ: \(x = \left| {{{\vec F}_{xy}}} \right| \cdot \cos 45^\circ = 50 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 25\sqrt 2 \)
Tung độ: \(y = - \left| {{{\vec F}_{xy}}} \right| \cdot \sin 45^\circ = - 50 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = - 25\sqrt 2 \)
Tọa độ vectơ lực thu được là \(\vec F = \left( {25\sqrt 2 ; - 25\sqrt 2 ;50\sqrt 3 } \right)\).
Tính giá trị biểu thức: \(x + y + z\sqrt 3 = 25\sqrt 2 + \left( { - 25\sqrt 2 } \right) + \left( {50\sqrt 3 } \right) \cdot \sqrt 3 = 0 + 50 \cdot 3 = 150\).
Đáp số: 150.








