Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS&THPT Tạ Quang Bửu (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS&THPT Tạ Quang Bửu (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1238 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm nào sau đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm nào sau đây?

\(x = 1\).

\(y = 2\).

\(x = 2\).

\(x = - 4\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm \(y{\rm{'}}\) đổi dấu từ âm sang dương khi qua điểm \(x = 2\). Do đó, hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 2\).

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = x - 1 - \frac{2}{{x + 1}}\) là đường thẳng có phương trình

\(y = - x + 1\).

\(y = x + 1\).

\(y = - x - 1\).

\(y = x - 1\).

Xem đáp án

Vì \[\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x - 1} \right)} \right] = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to \pm \infty } \left( { - \frac{2}{{x + 1}}} \right) = 0\], nên đường thẳng \(y = x - 1\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = - {x^3} - x + 2\) trên đoạn \(\left[ { - 2;0} \right]\) bằng

2.

−2.

0.

−8.

Xem đáp án

Hàm số \(f\left( x \right) = - {x^3} - x + 2\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;0} \right]\).

Ta có đạo hàm: \(f'\left( x \right) = - 3{x^2} - 1\).

Vì \( - 3{x^2} \le 0\) với mọi \(x \in \left[ { - 2;0} \right]\) nên \(f'\left( x \right) = - 3{x^2} - 1 < 0,\forall x \in \left[ { - 2;0} \right]\).

Do đó, hàm số nghịch biến trên đoạn \(\left[ { - 2;0} \right]\).

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;0} \right]\) đạt được tại đầu mút \(x = 0\):

\(\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ { - 2;0} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = - {0^3} - 0 + 2 = 2\).

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow {OA} = 6\vec j + 4\vec i - 3\vec k.\) Tọa độ của điểm \(A\) là:

\(\left( {4;6; - 3} \right)\).

\(\left( {6;4; - 3} \right)\).

\(\left( { - 4; - 6;3} \right)\).

\(\left( { - 6; - 4;3} \right)\).

Xem đáp án

Ta có công thức biểu diễn vectơ theo các vectơ đơn vị: \(\overrightarrow {OA} = x\vec i + y\vec j + z\vec k \Rightarrow A\left( {x;y;z} \right)\).

Từ giả thiết: \(\overrightarrow {OA} = 6\vec j + 4\vec i - 3\vec k = 4\vec i + 6\vec j - 3\vec k\).

Suy ra tọa độ điểm \(A\) là \(\left( {4;6; - 3} \right)\).

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) là:

\(y = 1\).

\(x = - 1\).

\(y = - 2\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

Ta có: \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = 1\).

Do đó, đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) (\(ac \ne 0,ad - bc \ne 0\)) có bảng biến thiên dưới đây:

Cho hàm số y = (ax + b)/(cx + d) (ac khác 0, ad - bc khác 0) có bảng biến thiên dưới đây: Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là: (ảnh 1)

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là:

\(y = - 2\).

\(y = 1\).

\(x = 1\).

\(x = - 2\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy \[\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - {2^ - }} y = - \infty \] và \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - {2^ + }} y = + \infty \).

Do đó, đường thẳng \(x = - 2\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Mệnh đề nào sau đây sai?

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \).

\(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).

\(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {CD} } \right|\).

Xem đáp án

Xét đáp án A: Trong hình vuông \(ABCD\), hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) là hai vectơ đối nhau (\(\overrightarrow {AB} = - \overrightarrow {CD} \)), chúng ngược hướng nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \) là Sai.

Xét đáp án B: Đúng theo quy tắc hình bình hành áp dụng cho hình vuông \(ABCD\).

Xét đáp án C: Đúng theo quy tắc hình hộp.

Xét đáp án D: Đúng vì các cạnh của hình lập phương đều bằng nhau nên độ dài \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {CD} } \right|\).

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {1;5} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [1;5] và có đồ thị như hình vẽ.Trên đoạn [1;5], hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất tại điểm: (ảnh 1)

Trên đoạn \(\left[ {1;5} \right]\), hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất tại điểm:

\(x = 1\).

\(x = 5\).

\(x = 2\).

\(x = 4\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ {1;5} \right]\), điểm cao nhất của đồ thị có tọa độ là \(\left( {2;4} \right)\), tương ứng với giá trị lớn nhất \(y = 4\) đạt được tại \(x = 2\).

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho ba vectơ \(\vec a = \left( {1;2;3} \right)\), \(\vec b = \left( {2;2; - 1} \right)\), \(\vec c = \left( {4;0; - 4} \right)\). Toạ độ của vectơ \(\vec d = \vec a - \vec b + 2\vec c\) là:

\(\vec d = \left( {7;0; - 4} \right)\).

\(\vec d = \left( { - 7;0; - 4} \right)\).

\(\vec d = \left( {7;0;4} \right)\).

\(\vec d = \left( { - 7;0;4} \right)\).

Xem đáp án

Tính từng tọa độ của vectơ \(\vec d = \left( {{x_d};{y_d};{z_d}} \right)\):

\({x_d} = 1 - 2 + 2 \cdot 4 = 7\); \({y_d} = 2 - 2 + 2 \cdot 0 = 0\); \({z_d} = 3 - \left( { - 1} \right) + 2 \cdot \left( { - 4} \right) = 3 + 1 - 8 = - 4\).

Vậy \(\vec d = \left( {7;0; - 4} \right)\).

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có độ dài các cạnh bằng \(1\), điểm \(A\) trùng với gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\). Trục \(Ox\) chứa \(AB\), trục \(Oy\) chứa \(AD\), trục \(Oz\) chứa \(AA{\rm{'}}\) như hình vẽ.

Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có độ dài các cạnh bằng 1, điểm A trùng với gốc tọa độ O (0;0;0). Trục Ox chứ (ảnh 1)

Vectơ \(\overrightarrow {A'C'} \) có tọa độ là:

\(\left( {1;1;1} \right)\).

\(\left( {1;0;1} \right)\).

\(\left( {0;1;1} \right)\).

\(\left( {1;1;0} \right)\).

Xem đáp án

Vì \(A\left( {0;0;0} \right)\) và độ dài các cạnh bằng \(1\):

\(A'\) nằm trên trục \(Oz\) nên \(A'\left( {0;0;1} \right)\).

\(C'\) có hình chiếu xuống mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là điểm \(C\left( {1;1;0} \right)\) và cao độ bằng \(1\), nên \(C'\left( {1;1;1} \right)\).

Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {A'C'} \) là: \(\overrightarrow {A'C'} = \left( {1 - 0;1 - 0;1 - 1} \right) = \left( {1;1;0} \right)\).

Chọn D.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {{x^2} - 2x + 3} \right)\). Hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Tập xác định: Vì \({x^2} - 2x + 3 = {\left( {x - 1} \right)^2} + 2 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) nên tập xác định là \(D = \mathbb{R}\).

Đạo hàm: \(y' = \frac{{{{\left( {{x^2} - 2x + 3} \right)}^\prime }}}{{\left( {{x^2} - 2x + 3} \right){\rm{ln}}3}} = \frac{{2x - 2}}{{\left( {{x^2} - 2x + 3} \right){\rm{ln}}3}}\).

Hàm số đồng biến khi và chỉ khi \(y' > 0 \Leftrightarrow 2x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 1\).

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1;3} \right)\).

\(\left( { - 3; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy \(f'\left( x \right) > 0\) trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\). Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

Chọn A.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Nhà máy A chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy B. Hai nhà máy thỏa thuận rằng, hằng tháng nhà máy A cung cấp cho nhà máy B số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của nhà máy B. Nếu số lượng đặt hàng là \(x\) tấn sản phẩm thì giá bán mỗi tấn sản phẩm là \(P\left( x \right) = 45 - 0,001{x^2}\) (triệu đồng). Chi phí để nhà máy A sản xuất \(x\) tấn sản phẩm trong một tháng là \(C\left( x \right) = 100 + 30x\) (triệu đồng). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Số tiền nhà máy A thu được khi bán 10 tấn sản phẩm cho nhà máy B là 600 triệu đồng.

ĐúngSai
b

Chi phí để nhà máy A sản xuất 10 tấn sản phẩm trong một tháng là 400 triệu đồng.

ĐúngSai
c

Để thu được lợi nhuận lớn nhất thì mỗi tháng nhà máy A bán cho nhà máy B khoảng 70,7 tấn sản phẩm (số tấn làm tròn đến hàng phần chục).

ĐúngSai
d

Lợi nhuận mà nhà máy A thu được khi bán \(x\) tấn sản phẩm \(\left( {0 \le x \le 100} \right)\) cho nhà máy B là \(H\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\) (triệu đồng).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Doanh thu từ việc bán \(x\) tấn sản phẩm là:

\(R\left( x \right) = x \cdot P\left( x \right) = x\left( {45 - 0,001{x^2}} \right) = 45x - 0,001{x^3}\) (triệu đồng).

Số tiền nhà máy A thu được khi bán 10 tấn sản phẩm chính là doanh thu \(R\left( {10} \right)\):

\(R\left( {10} \right) = 45 \cdot 10 - 0,001 \cdot {10^3} = 450 - 1 = 449\) (triệu đồng).

Do đó khẳng định 600 triệu đồng là sai.

b) Đúng. Chi phí sản xuất 10 tấn sản phẩm là: \(C\left( {10} \right) = 100 + 30 \cdot 10 = 400\) (triệu đồng).

d) Đúng. Hàm lợi nhuận thu được:

\(H\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = \left( {45x - 0,001{x^3}} \right) - \left( {100 + 30x} \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\) (triệu đồng).

c) Đúng. Tìm giá trị lớn nhất của \(H\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\) với \(x \in \left[ {0;100} \right]\).

Ta có \(H'\left( x \right) = - 0,003{x^2} + 15\);

\(H'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 0,003{x^2} + 15 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 5000 \Leftrightarrow x = \sqrt {5000} = 50\sqrt 2 \approx 70,71\) (tấn).

Vì \(H'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm tại \(x = 50\sqrt 2 \) nên hàm số đạt cực đại (và cũng là giá trị lớn nhất trên đoạn) tại \(x \approx 70,7\) tấn.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận xiên đi qua điểm \(A\left( {1;2} \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\).

ĐúngSai
d

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;6} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Thực hiện phép chia đa thức: \(\frac{{ - {x^2} + x + 1}}{{x + 1}} = \frac{{ - x\left( {x + 1} \right) + 2x + 1}}{{x + 1}} = - x + \frac{{2\left( {x + 1} \right) - 1}}{{x + 1}} = - x + 2 - \frac{1}{{x + 1}}\).

Do đó, tiệm cận xiên là đường thẳng \(\left( d \right):y = - x + 2\).

Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;2} \right)\) vào phương trình tiệm cận xiên: \(2 = - 1 + 2 \Leftrightarrow 2 = 1\) (vô lý). Vậy tiệm cận xiên không đi qua \(A\left( {1;2} \right)\).

b) Sai. Điều kiện xác định là \(x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - 1\). Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

c) Đúng. Ta có đường thẳng \(x = - 1\) là tiệm cận đứng.

d) Sai. Tính đạo hàm: \(y' = \frac{{\left( { - 2x + 1} \right)\left( {x + 1} \right) - \left( { - {x^2} + x + 1} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2{x^2} - x + 1 + {x^2} - x - 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} - 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow - {x^2} - 2x = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = - 2\).

Xét dấu \(y'\) cho thấy \(y' > 0\) khi \(x \in \left( { - 2;0} \right)\backslash \left\{ { - 1} \right\}\). Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0; + \infty } \right)\). Do đó, khẳng định hàm số đồng biến trên \(\left( { - 3;6} \right)\) là sai.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\), có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) xác định trên R, có đồ thị như hình vẽ.Các mệnh đề sau đúng hay sai?  (ảnh 1)

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(f\left( 3 \right) < f\left( 2 \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số có 2 điểm cực trị.

ĐúngSai
c

Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 3 trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\).

ĐúngSai
d

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Từ điểm cực đại \(x = 2\), đồ thị đi xuống về phía bên phải (\(x > 2\)), nghĩa là hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\). Vì \(3 > 2\) nên \(f\left( 3 \right) < f\left( 2 \right)\).

b) Đúng. Đồ thị hàm số có một điểm cực tiểu tại \(x = 0\) và một điểm cực đại tại \(x = 2\). Vậy hàm số có 2 điểm cực trị.

c) Đúng. Trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\), đồ thị đi lên từ điểm cực tiểu \(\left( {0; - 1} \right)\) đến điểm cực đại \(\left( {2;3} \right)\). Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn này chính là \(f\left( 2 \right) = 3\).

d) Sai. Trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\), đồ thị hàm số đi xuống (hàm số nghịch biến). Chỉ trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\) hàm số mới đồng biến. Do đó khẳng định đồng biến trên cả khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\) là sai.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\), có cạnh \(a\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(\overrightarrow {AC'} + \overrightarrow {A'C} = 2\overrightarrow {AC} \).

ĐúngSai
b

Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {BD} \) và \(\overrightarrow {A'B} \) bằng \(60^\circ \).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {AD'} \cdot \overrightarrow {CC'} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}{a^2}\).

ĐúngSai
d

\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BA'} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {C'D} = \vec 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D', có cạnh a. Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có: \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} \) và \(\overrightarrow {A'C} = \overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {AC} = - \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AC} \).

Cộng hai vế lại: \(\overrightarrow {AC'} + \overrightarrow {A'C} = \left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} } \right) + \left( { - \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AC} } \right) = 2\overrightarrow {AC} \).

b) Sai. Ta có \(\overrightarrow {BD} \cdot \overrightarrow {A'B} = \left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} } \right) \cdot \left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AA'} } \right) = - {\overrightarrow {AB} ^2} = - {a^2}\).

\({\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {A'B} } \right) = \frac{{ - {a^2}}}{{a\sqrt 2 \cdot a\sqrt 2 }} = - \frac{1}{2} \Rightarrow \left( {\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {A'B} } \right) = 120^\circ \).

c) Sai. Vì \(\overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {DD'} \) nên \(\overrightarrow {AD'} \cdot \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AD'} \cdot \overrightarrow {DD'} = \left( {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DD'} } \right) \cdot \overrightarrow {DD'} = \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {DD'} + {\overrightarrow {DD'} ^2} = 0 + {a^2} = {a^2}\).

d) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {DB} = \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right) + \left( {\overrightarrow {CB} - \overrightarrow {CD} } \right) = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {BA'} + \overrightarrow {C'D} = \left( {\overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {AB} } \right) - \left( { - \overrightarrow {C'C} - \overrightarrow {CD} } \right) = \overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {AB} = - 2\overrightarrow {AB} \).

Tổng lại: \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BA'} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {C'D} = 2\overrightarrow {AB} + \left( { - 2\overrightarrow {AB} } \right) = \vec 0\).

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho tứ diện đều \(ABCD\), \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Khi đó, \({\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DM} } \right)\) bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Đáp số: _____

(1)
0,29
Xem đáp án

Giả sử cạnh của tứ diện đều bằng \(1\). Khi đó \(AB = 1\).

Vì \(ABCD\) là tứ diện đều nên tất cả các mặt là tam giác đều cạnh 1.

\(DM\) là đường cao trong tam giác đều \(BCD\) cạnh 1 \( \Rightarrow DM = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Ta tính tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {DM} \):

\(\overrightarrow {DM} = \overrightarrow {BM} - \overrightarrow {BD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BD} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) - \overrightarrow {BD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} \).

Nhân vô hướng với \(\overrightarrow {AB} \): \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {DM} = \overrightarrow {AB} \cdot \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} + \frac{1}{2}{\overrightarrow {AB} ^2} - \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} \).

Vì các mặt là tam giác đều góc \(60^\circ \) nên \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 1 \cdot 1 \cdot {\rm{cos}}60^\circ = \frac{1}{2}\); \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = 1 \cdot 1 \cdot {\rm{cos}}60^\circ = \frac{1}{2}\); \({\overrightarrow {AB} ^2} = 1\).

Thay vào ta được \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {DM} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} + \frac{1}{2} \cdot 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{4} + \frac{1}{2} - \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\).

Áp dụng công thức côsin góc giữa hai vectơ: \({\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DM} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {DM} }}{{AB \cdot DM}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{1 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{1}{{2\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{6} \approx 0,28867\).

Làm tròn đến hàng phần trăm ta được 0,29.

Đáp số: 0,29.

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + bx + c}}{{mx}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Biết \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;1} \right)\) và \(B\left( {5;1} \right)\) và tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\) có hệ số góc bằng \( - \frac{1}{2}\). Tính \(f\left( { - 1} \right)\).

Đáp số: __

(1)
7
Xem đáp án

Ta viết lại hàm số dưới dạng: \(y = \frac{1}{m}x + \frac{b}{m} + \frac{c}{{mx}}\).

Khi \(x \to \infty \), phần \(\frac{c}{{mx}} \to 0\), nên tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = \frac{1}{m}x + \frac{b}{m}\).

Theo giả thiết, hệ số góc của tiệm cận xiên bằng \( - \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{1}{m} = - \frac{1}{2} \Rightarrow m = - 2\).

Hàm số trở thành: \(y = \frac{{{x^2} + bx + c}}{{ - 2x}}\).

Vì đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua \(A\left( {1;1} \right)\) và \(B\left( {5;1} \right)\), ta có

\(1 = \frac{{{1^2} + b \cdot 1 + c}}{{ - 2 \cdot 1}} \Rightarrow 1 + b + c = - 2 \Rightarrow b + c = - 3\) (1) và \(1 = \frac{{{5^2} + b \cdot 5 + c}}{{ - 2 \cdot 5}} \Rightarrow 25 + 5b + c = - 10 \Rightarrow 5b + c = - 35\) (2).

Trừ phương trình (2) cho phương trình (1): \(4b = - 32 \Rightarrow b = - 8\).

Thay \(b = - 8\) vào (1): \( - 8 + c = - 3 \Rightarrow c = 5\).

Vậy hàm số hoàn chỉnh là: \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 8x + 5}}{{ - 2x}}\).

Tính \(f\left( { - 1} \right)\): \(f\left( { - 1} \right) = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^2} - 8 \cdot \left( { - 1} \right) + 5}}{{ - 2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = \frac{{1 + 8 + 5}}{2} = \frac{{14}}{2} = 7\).

Đáp số: 7.

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một chuyển động được xác định bởi phương trình \(S\left( t \right) = - \frac{1}{3}{t^3} + \frac{3}{2}{t^2} - 2t + 15\) với \(t \ge 0\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(S\) tính bằng mét. Kể từ giây thứ bao nhiêu trở đi thì vận tốc của vật giảm?

Đáp số: ____

(1)
1,5
Xem đáp án

Phương trình vận tốc của vật là đạo hàm bậc nhất của phương trình quãng đường:

\(v\left( t \right) = S'\left( t \right) = - {t^2} + 3t - 2\).

Để vận tốc của vật giảm, tức là hàm số \(v\left( t \right)\) nghịch biến, ta xét đạo hàm của vận tốc (chính là gia tốc \(a\left( t \right)\)):

\(v'\left( t \right) = - 2t + 3\).

Vận tốc giảm khi \(v'\left( t \right) < 0 \Leftrightarrow - 2t + 3 < 0 \Leftrightarrow t > \frac{3}{2} = 1,5\) giây.

Vậy kể từ giây thứ \(1,5\) trở đi thì vận tốc của vật giảm.

Đáp số: 1,5.

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong một cửa hàng, nhà quản lý dự định treo một đồ trang trí trên cao. Vật trang trí được đặt trên giá đỡ nằm dưới thanh treo \(1{\rm{\;m}}\). Biết khoảng cách giữa hai thanh treo là \(3{\rm{\;m}}\). Biết tổng độ dài nhỏ nhất của các đoạn dây xích là (trong đó \(a,b,c\) là các số tự nhiên). Tính \(a + b + c\).

Đáp số: __

(1)
8
Xem đáp án

Sơ đồ dây xích được treo từ hai điểm cố định (hai đầu thanh treo) xuống một điểm trên giá đỡ tạo thành mô hình dạng chữ Y ngược hoặc hai đoạn thẳng nối từ hai đầu thanh treo đến vật.

Từ hình vẽ, khoảng cách giữa 2 điểm treo cố định là \(3{\rm{\;m}}\). Khoảng cách thẳng đứng xuống thanh đỡ là \(1{\rm{\;m}}\). Do tính chất đối xứng, tổng chiều dài dây nhỏ nhất đạt được khi điểm móc ở chính giữa cấu trúc đối xứng.

Đoạn xích gồm 4 nhánh chéo nối từ thanh ngang dài \(3{\rm{\;m}}\) xuống trục giữa, và 2 đoạn thẳng đứng đi xuống vật trang trí.

Gọi chiều cao của tam giác cân tạo bởi 2 dây chéo là \(h\) (\(0 \le h \le 1\)). Khi đó phần dây thẳng đứng còn lại là \(1 - h\).

Độ dài một nhánh dây chéo (theo định lý Pythagore với nửa cạnh ngang là \(1,5{\rm{\;m}}\)):

\({d_{ch\'e o}} = \sqrt {{{\left( {1,5} \right)}^2} + {h^2}} = \sqrt {2,25 + {h^2}} \).

Tổng độ dài các đoạn xích là: \(L\left( h \right) = 2\left( {2\sqrt {2,25 + {h^2}} + 1 - h} \right) = 2\left( {\sqrt {9 + 4{h^2}} + 1 - h} \right)\).

Tìm giá trị nhỏ nhất của \(L\left( h \right)\) bằng đạo hàm: \(L'\left( h \right) = 2\left( {\frac{{4h}}{{\sqrt {9 + 4{h^2}} }} - 1} \right)\).

\(L'\left( h \right) = 0 \Leftrightarrow 4h = \sqrt {9 + 4{h^2}} \Leftrightarrow 16{h^2} = 9 + 4{h^2} \Leftrightarrow 12{h^2} = 9 \Leftrightarrow {h^2} = \frac{3}{4} \Rightarrow h = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Giá trị nhỏ nhất của \(L\): \(L\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = 2\left( {\sqrt {9 + 4 \cdot \frac{3}{4}} + 1 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = 2\left( {\sqrt {12} + 1 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = 2 + 3\sqrt 3 \).

Tức là \(a = 2,b = 3,c = 3 \Rightarrow a + b + c = 8\).

Đáp số: 8.

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 4x + 1}}{{x + 1}}\) có hai điểm cực trị là \({x_1}\), \({x_2}\). Tổng \({x_1} + {x_2}\) bằng:

Đáp số: ___

(1)
-2
Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

Tính đạo hàm: \(y' = \frac{{\left( {2x - 4} \right)\left( {x + 1} \right) - \left( {{x^2} - 4x + 1} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} - 2x - 4 - {x^2} + 4x - 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2x - 5}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

Hai điểm cực trị \({x_1},{x_2}\) là nghiệm của phương trình tử số: \({x^2} + 2x - 5 = 0\).

Vì \(\Delta ' = {1^2} - \left( { - 5} \right) = 6 > 0\) và các nghiệm đều khác \( - 1\) (do \({\left( { - 1} \right)^2} + 2 \cdot \left( { - 1} \right) - 5 = - 6 \ne 0\)), phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt.

Theo định lý Vi-ét, tổng hai nghiệm là: \({x_1} + {x_2} = - \frac{2}{1} = - 2\).

Đáp số: −2.

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ một miếng bìa có độ dài hai cạnh là \(0,9{\rm{\;m}}\) và \(1,5{\rm{\;m}}\) như hình bên. Bạn Minh cắt đi phần tô màu xám đen và gấp lại để được một hình hộp chữ nhật. Tìm \(x\) để hình hộp tạo thành có thể tích lớn nhất.

Đáp số: ______

(1)
0,225
Xem đáp án

Quan sát hình vẽ trải phẳng của hình hộp chữ nhật:

Chiều rộng của tấm bìa ban đầu là \(0,9{\rm{\;m}}\). Theo trục dọc, tấm bìa được chia thành các phần gồm: 3 đoạn có độ dài bằng nhau là chiều rộng/chiều cao và 2 đoạn cắt góc \(x\). Nhìn vào sơ đồ: chiều dọc \(0,9{\rm{\;m}}\) gồm có 2 ô vuông cạnh \(x\) ở hai góc kẹp giữa một cạnh của hình hộp. Đoạn ở giữa là các mặt hình hộp.

Cụ thể, chiều rộng miếng bìa được chia thành: \(x\) + (chiều rộng đáy) + \(x = 0,9 \Rightarrow \) Chiều rộng đáy hộp là \(0,9 - 2x\).

Chiều dài của tấm bìa ban đầu là \(1,5{\rm{\;m}}\). Theo trục ngang, miếng bìa được xếp thành 4 mặt bên tuần hoàn của hình hộp chữ nhật có cùng chiều cao là \(x\). Cấu trúc gồm 4 đoạn gấp lại thành chu vi đáy: 2 lần chiều dài đáy và 2 lần chiều rộng đáy.

Do đó: 2 × (chiều dài đáy + chiều rộng đáy) = 1,5.

Biết chiều rộng đáy là \(0,9 - 2x\), ta tìm được chiều dài đáy bằng \(0,75 - \left( {0,9 - 2x} \right) = 2x - 0,15\).

Chiều cao của hình hộp chữ nhật chính là \(x\).

Điều kiện của \(x\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{0,9 - 2x > 0}\\{2x - 0,15 > 0}\end{array} \Rightarrow 0,075 < x < 0,45} \right.\).

Thể tích của hình hộp chữ nhật tạo thành là:

\(V\left( x \right) = \left( {2x - 0,15} \right)\left( {0,9 - 2x} \right)x\)\( = \left( { - 4{x^2} + 2,1x - 0,135} \right)x = - 4{x^3} + 2,1{x^2} - 0,135x\).

Tìm \(x\) để \(V\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất bằng cách lấy đạo hàm:

\(V'\left( x \right) = - 12{x^2} + 4,2x - 0,135\).

Cho \(V'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 12{x^2} + 4,2x - 0,135 = 0\).

Giải phương trình bậc hai này ta được hai nghiệm: \({x_1} = 0,225\) và \({x_2} = 0,12\).

So sánh giá trị hoặc lập bảng biến thiên:

Với \(x = 0,12\): \(V\left( {0,12} \right) = \left( {2 \cdot 0,12 - 0,15} \right)\left( {0,9 - 2 \cdot 0,12} \right) \cdot 0,12 = 0,09 \cdot 0,66 \cdot 0,12 = 0,007128{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).

Với \(x = 0,225\): \(V\left( {0,225} \right) = \left( {2 \cdot 0,225 - 0,15} \right)\left( {0,9 - 2 \cdot 0,225} \right) \cdot 0,225 = 0,3 \cdot 0,45 \cdot 0,225 = 0,030375{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).

Vì \(V\left( {0,225} \right) > V\left( {0,12} \right)\), hàm số đạt giá trị lớn nhất tại \(x = 0,225{\rm{\;m}}\).

Đáp số: 0,225.