Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Yên Viên (Hà Nội) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 6x + 50}}{{x + 3}}\). Hàm số nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
\(\left( { - 3;2} \right)\).
\(\left( { - 3; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 8} \right)\).
\(\left( { - 8;2} \right)\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 3} \right\}\).
Đạo hàm: \(y' = \frac{{\left( {4x + 6} \right)\left( {x + 3} \right) - \left( {2{x^2} + 6x + 50} \right)}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = \frac{{4{x^2} + 18x + 18 - 2{x^2} - 6x - 50}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} + 12x - 32}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}}\).
Giải phương trình \(y' = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} + 12x - 32 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = - 8}\end{array}} \right.\).
Xét dấu \(y'\): Hàm số nghịch biến khi \(y' < 0 \Leftrightarrow 2{x^2} + 12x - 32 < 0 \Leftrightarrow - 8 < x < 2\).
Kết hợp điều kiện \(x \ne - 3\), hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - 8; - 3} \right)\) và \(\left( { - 3;2} \right)\). Đối chiếu các phương án, khoảng \(\left( { - 3;2} \right)\) thỏa mãn. Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định với mọi \(x \ne - 6\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

Hàm số đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
\(\left( {3; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 7;2} \right)\).
\(\left( { - 6;2} \right)\).
Dựa vào bảng biến thiên, trên khoảng \(\left( { - 6;2} \right)\), đạo hàm \(y'{\kern 1pt} > 0\) và hàm số liên tục trên khoảng này. Do đó hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 6;2} \right)\). Chọn D.
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 6{x^2} - 4x - 2}}{{3x - 4}}\) nhận điểm nào làm tâm đối xứng trong các điểm sau?
\(\left( { - \frac{4}{3};\frac{{11}}{{12}}} \right)\).
\(\left( {\frac{4}{3}; - \frac{{20}}{3}} \right)\).
\(\left( {0; - \frac{{20}}{3}} \right)\).
\(\left( {\frac{4}{3}; - 8} \right)\).
Ta có \(y = \frac{{ - 6{x^2} - 4x - 2}}{{3x - 4}} = - 2x - 4 - \frac{{18}}{{3x - 4}}\), do đó đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận xiên là đường thẳng \[y = - 2x - 4\] và tiệm cận đứng là đường thẳng \[x = \frac{4}{3}\]. Vậy tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm có tọa độ \(\left( {\frac{4}{3}; - \frac{{20}}{3}} \right)\). Chọn B.
Đồ thị như hình vẽ dưới đây là của hàm số nào?

\(y = {x^3} + 2{x^2}\).
\(y = - {x^3} + 2{x^2}\).
\(y = - {x^3} + 2{x^2} + 2\).
\(y = - {x^3} - 2{x^2}\).
Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) nên loại phương án C. Nhánh cuối cùng đi xuống khi \(x \to + \infty \) suy ra hệ số bậc cao nhất \(a < 0\), loại phương án A. Đồ thị có điểm cực đại nằm ở phía bên phải trục tung (\(x > 0\)), thử nghiệm với \(y = - {x^3} + 2{x^2}\) có \(y' = - 3{x^2} + 4x = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = \frac{4}{3} > 0\) (hoàn toàn phù hợp). Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau.

Tìm số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\).
\(3\).
\(1\).
\(0\).
\(2\).
Ta có \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - 6\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 4\). Do đó đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang riêng biệt là \(y = - 6\) và \(y = 4\). Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong như hình dưới đây.

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
\(\left( {4; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
Dựa vào đồ thị hàm số bậc ba, ta thấy đồ thị đi xuống từ trái sang phải trên khoảng của biến \(x\) từ \( - 1\) đến \(1\). Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\). Chọn D.
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^3} - \frac{{3{x^2}}}{2} - 6x - 4\) trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
\( - 14\).
\( - 12\).
\( - \frac{1}{2}\).
\( - \frac{7}{2}\).
Đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 3x - 6\).
Giải \(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3x - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).
Lập bảng biến thiên trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\), ta thấy hàm số đồng biến từ \( - \infty \) tăng lên đến giá trị tại điểm biên \(x = - 1\).
Tại \(x = - 1 \Rightarrow y = {\left( { - 1} \right)^3} - \frac{{3 \cdot {{\left( { - 1} \right)}^2}}}{2} - 6 \cdot \left( { - 1} \right) - 4 = - 1 - \frac{3}{2} + 6 - 4 = - \frac{1}{2}\). Do đó \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left( { - \infty ; - 1} \right)} y = - \frac{1}{2}\). Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Số nghiệm của phương trình \(4f\left( x \right) + 3 = 0\) là:
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Ta biến đổi phương trình: \(4f\left( x \right) + 3 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = - \frac{3}{4}\).
Số nghiệm của phương trình đã cho là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng nằm ngang \(y = - \frac{3}{4}\). Dựa vào hình vẽ, đường thẳng này nằm dưới trục hoành và chỉ cắt đồ thị tại đúng \(1\) điểm duy nhất ở nhánh bên phải, do đó phương trình có \(1\) nghiệm. Chọn B.
Cho hàm số \(y = \frac{{2{x^2} - 12x + 8}}{{x - 6}}\). Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là:
\(x = 8\).
\(x = 4\).
\(x = 13\).
\(x = 1\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 6 \right\}\).
Đạo hàm: \(y' = \frac{{\left( {4x - 12} \right)\left( {x - 6} \right) - \left( {2{x^2} - 12x + 8} \right)}}{{{{\left( {x - 6} \right)}^2}}} = \frac{{4{x^2} - 36x + 72 - 2{x^2} + 12x - 8}}{{{{\left( {x - 6} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} - 24x + 64}}{{{{\left( {x - 6} \right)}^2}}}\).
Giải \(y' = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} - 24x + 64 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 8}\\{x = 4}\end{array}} \right.\).
Lập bảng xét dấu đạo hàm \(y'\):
Qua điểm \(x = 4\), \(y'\) đổi dấu từ dương sang âm nên \(x = 4\) là điểm cực đại.
Qua điểm \(x = 8\), \(y'\) đổi dấu từ âm sang dương nên \(x = 8\) là điểm cực tiểu của hàm số. Chọn A.
Cho hàm số \(y = \frac{{ - 7x + 6}}{{9x + 4}}\). Hàm số nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
\(\left( {3; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{4}{9}} \right\}\).
Đạo hàm: \(y' = \frac{{ - 7 \cdot 4 - 6 \cdot 9}}{{{{\left( {9x + 4} \right)}^2}}} = \frac{{ - 82}}{{{{\left( {9x + 4} \right)}^2}}} < 0,\forall x \in D\).
Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định là \(\left( { - \infty ; - \frac{4}{9}} \right)\) và \(\left( { - \frac{4}{9}; + \infty } \right)\). Do khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\) là tập con của khoảng \(\left( { - \frac{4}{9}; + \infty } \right)\) nên hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\). Chọn A.
Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 12}}{{{x^2} - 15x + 54}}\) là:
\(2\).
\(1\).
\(4\).
\(3\).
Xét phương trình mẫu số: \({x^2} - 15x + 54 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 9}\\{x = 6}\end{array}} \right.\).
Với \(x = 6\), thế vào tử số ta được \(2 \cdot 6 - 12 = 0\). Khử dạng vô định:
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 6} \frac{{2\left( {x - 6} \right)}}{{\left( {x - 6} \right)\left( {x - 9} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 6} \frac{2}{{x - 9}} = \frac{2}{{6 - 9}} = - \frac{2}{3} \ne \pm \infty \].
(vậy \(x = 6\) không phải tiệm cận đứng).
Với \(x = 9\), tử số bằng \(2 \cdot 9 - 12 = 6 \ne 0\), do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 9} y = \pm \infty \). Vậy đồ thị hàm số chỉ có duy nhất \(1\) đường tiệm cận đứng là \(x = 9\). Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ.

Tìm điểm cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\).
\(x = 10\).
\(x = 27\).
\(x = 8\).
\(x = 18\).
Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 8\) (giá trị cực tiểu của hàm số là \(y = 18\)). Chọn C.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{mx + n}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ.

Hệ số \(c\) và \(n\) luôn trái dấu.
Hệ số \(a\) và \(n\) luôn cùng dấu.
Phương trình \(y' = 0\) có 2 nghiệm phân biệt.
\(a + b + c = m + n\).
Từ BBT, ta rút ra các nhận xét sau:
Đồ thị có một đường tiệm cận đứng tại điểm hàm số không xác định là \(x = 3\). Do đó, mẫu số \(mx + n = 0\) tại \(x = 3 \Rightarrow 3m + n = 0 \Rightarrow n = - 3m\).
Tại \(x = 1\), ta có \(y = 1\) và \(y' = 0\).
Tại \(x = 5\), ta có \(y = - 7\) và \(y' = 0\).
Giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \). Mà \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{a{x^2}}}{{mx}} = {\rm{l}}\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{a}{m}x\). Để giới hạn này ra \( - \infty \) khi \(x \to + \infty \) thì \(\frac{a}{m} < 0\), nghĩa là \(a\) và \(m\) trái dấu.
a) Sai.Từ BBT, đường tiệm cận xiên là đạo hàm khi chia tử cho mẫu: \(y = \frac{a}{m}x + \ldots \). Đường thẳng nối hai điểm cực trị \(\left( {1;1} \right)\) và \(\left( {5; - 7} \right)\) có phương trình là \(y = - 2x + 3\). Trong hàm bậc hai trên bậc nhất, đường thẳng đi qua hai điểm cực trị chính là \(y = \frac{{{{\left( {a{x^2} + b,x + c} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {mx + n} \right)}^\prime }}} = \frac{{2ax + b}}{m}\).
Từ hệ phương trình các cực trị, ta tìm được một bộ số cụ thể thỏa mãn BBT (nhánh đồ thị đi xuống, tiệm cận đứng \(x = 3\)): Chọn \(m = 1 \Rightarrow n = - 3\). Khi đó \(a < 0\), giải ra hàm số cụ thể là \(y = \frac{{ - {x^2} + 4x - 1}}{{x - 3}}\). Lúc này \(c = - 1\) và \(n = - 3\) cùng dấu. Do đó phát biểu “luôn trái dấu” là Sai.
b) Đúng. Ta có \(3m + n = 0 \Rightarrow n = - 3m\), suy ra \(n\) và \(m\) trái dấu. Mà từ giới hạn, ta đã chứng minh \(a\) và \(m\) trái dấu. Do đó, \(a\) và \(n\) bắt buộc phải cùng dấu.
c) Đúng. Nhìn vào hàng \(y'\), ta thấy \(y' = 0\) tại hai điểm phân biệt là \(x = 1\) và \(x = 5\).
d) Đúng. Tại \(x = 1\), giá trị của hàm số là \(y\left( 1 \right) = 1\). Thay \(x = 1\) vào công thức hàm số:
\(y\left( 1 \right) = \frac{{a \cdot {1^2} + b \cdot 1 + c}}{{m \cdot 1 + n}} = \frac{{a + b + c}}{{m + n}} = 1 \Rightarrow a + b + c = m + n\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau:

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).
Hàm số \(y = f\left( {5 - 5x} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1;\frac{7}{5}} \right)\).
Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là \(x = - 5\).
Hàm số \(y = f\left( {5 - 5x} \right)\) đạt cực trị tại điểm \(x = \frac{{17}}{{10}}\).
a) Đúng.Trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\), ta thấy \(f'\left( x \right) > 0\), do đó hàm số đồng biến.
b) Sai. Đặt \(g\left( x \right) = f\left( {5 - 5x} \right) \Rightarrow g'\left( x \right) = {\left( {5 - 5x} \right)^\prime } \cdot f'\left( {5 - 5x} \right) = - 5 \cdot f'\left( {5 - 5x} \right)\).
Để hàm số đồng biến thì \(g'\left( x \right) > 0 \Rightarrow - 5 \cdot f'\left( {5 - 5x} \right) > 0 \Rightarrow f'\left( {5 - 5x} \right) < 0\).
Dựa vào bảng xét dấu, \[f'\left( t \right) < 0\] khi \(t \in \left( { - 5; - 2} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\).
Trường hợp 1: \( - 5 < 5 - 5x < - 2 \Rightarrow - 10 < - 5x < - 7 \Rightarrow \frac{7}{5} < x < 2\).
Trường hợp 2: \(5 - 5x > 0 \Rightarrow - 5x > - 5 \Rightarrow x < 1\).
Khoảng đề bài cho là \(\left( {1;\frac{7}{5}} \right)\) không nằm trong các khoảng làm cho hàm số đồng biến (thực tế trên khoảng này \(f'\left( {5 - 5x} \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) < 0\) nên hàm số nghịch biến). Do đó phát biểu này Sai.
c) Sai. Tại \(x = - 5\), \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ \(\left( + \right)\) sang \(\left( - \right)\) khi đi qua điểm này, nên \(x = - 5\) là điểm cực đại.
d) Sai. Hàm số đạt cực trị khi \(g'\left( x \right) = 0 \Rightarrow f'\left( {5 - 5x} \right) = 0\).
Từ bảng xét dấu, \(f'\left( t \right) = 0\) tại \(t = - 5,t = - 2,t = 0\).
Xét \(5 - 5x = - 2 \Rightarrow - 5x = - 7 \Rightarrow x = \frac{7}{5}\).
Xét \(5 - 5x = - 5 \Rightarrow x = 2\).
Xét \(5 - 5x = 0 \Rightarrow x = 1\).
Giá trị \(x = \frac{{17}}{{10}} = 1,7\) không phải là nghiệm của phương trình \(g'\left( x \right) = 0\). Do đó phát biểu này Sai.
Cho hàm số \(y = \frac{{4 - 4x}}{{ - 8x - 4}}\).
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm \(I\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\).
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \(x = - \frac{1}{2}\).
Hình chữ nhật giới hạn bởi 2 đường tiệm cận và hai trục tọa độ có diện tích bằng \(\frac{1}{8}\).
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = - \frac{1}{2}\).
Ta có \(y = \frac{{4 - 4x}}{{ - 8x - 4}} = \frac{{ - 4x + 4}}{{ - 8x - 4}} = \frac{{x - 1}}{{2x + 1}}\).
Tiệm cận đứng (TCĐ): Mẫu số \(2x + 1 = 0 \Rightarrow x = - \frac{1}{2}\).
Tiệm cận ngang (TCN): Hệ số của \(x\) ở tử chia mẫu: \(y = \frac{1}{2}\).
a) Đúng. Tâm đối xứng của hàm phân thức bậc nhất/bậc nhất là giao điểm của hai đường tiệm cận:
.
b) Đúng.
c) Sai.
Các đường thẳng tạo nên hình chữ nhật là: hai trục tọa độ (\(x = 0,y = 0\)) và hai tiệm cận (\(x = - \frac{1}{2},y = \frac{1}{2}\)).
Chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật lần lượt là: \(\left| { - \frac{1}{2}} \right| = \frac{1}{2}\) và \(\left| {\frac{1}{2}} \right| = \frac{1}{2}\).
Diện tích \(S = \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\). Đề bài ghi \(\frac{1}{8}\) nên phát biểu này Sai.
d) Sai.Tiệm cận ngang đúng phải là \(y = \frac{1}{2}\).
Cho hàm số \(y = {x^3} - 12{x^2} + 45x - 2\).
Hàm số có đạo hàm là \(y' = 3{x^2} - 24x + 50\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\) là \(48\).
Giá trị cực đại của hàm số là \(y = 48\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).
Cho hàm số \(y = {x^3} - 12{x^2} + 45x - 2\).
Ta tính đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 24x + 45\).
Cho \(y' = 0 \Rightarrow 3{x^2} - 24x + 45 = 0 \Rightarrow x = 3\) hoặc \(x = 5\).
Xét dấu:
Khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\): \(y' > 0\) (đồng biến)
Khoảng \(\left( {3;5} \right)\): \(y' < 0\) (nghịch biến)
Khoảng \(\left( {5; + \infty } \right)\): \(y' > 0\) (đồng biến)
Các giá trị cực trị:
\(y\left( 3 \right) = {3^3} - 12 \cdot {3^2} + 45 \cdot 3 - 2 = 52\) (Giá trị cực đại);
\(y\left( 5 \right) = {5^3} - 12 \cdot {5^2} + 45 \cdot 5 - 2 = 48\) (Giá trị cực tiểu).
Xét tính đúng sai:
a) Sai. Đạo hàm đúng phải là \(y' = 3{x^2} - 24x + 45\).
b) Đúng. Trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\), hàm số nghịch biến từ \(x = 3\) đến \(x = 5\) (giảm từ 52 xuống 48), sau đó đồng biến từ \(x = 5\) đến \( + \infty \) (tăng từ 48 lên \( + \infty \)). Do đó điểm thấp nhất trên nửa khoảng này đạt được tại \(x = 5\) với giá trị cực tiểu \(y = 48\).
c) Sai. Giá trị cực đại của hàm số là \(y = 52\) (tại \(x = 3\)). Giá trị \(48\) là giá trị cực tiểu.
d) Sai. Trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\), \(y' > 0\) nên hàm số đồng biến.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2 - x}}{{x - m}}\) với \(m\) là tham số. Tìm số giá trị nguyên của \(m\) thuộc khoảng \(\left( { - 160;160} \right)\) để hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {21; + \infty } \right)\).
Đáp số: ___
Viết lại hàm số dưới dạng chuẩn: \(f\left( x \right) = \frac{{ - x + 2}}{{x - m}}\).
Đạo hàm: \(y' = \frac{{\left( { - 1} \right) \cdot \left( { - m} \right) - 2 \cdot 1}}{{{{\left( {x - m} \right)}^2}}} = \frac{{m - 2}}{{{{\left( {x - m} \right)}^2}}}\).
Để hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {21; + \infty } \right)\) thì ta phải đồng thời thỏa mãn đạo hàm dương và điểm gián đoạn không thuộc khoảng xét, tức là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y' > 0}\\{m \notin \left( {21; + \infty } \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 2 > 0}\\{m \le 21}\end{array}} \right. \Leftrightarrow 2 < m \le 21\).
Do \(m\) là số nguyên và nằm trong khoảng \(\left( { - 160;160} \right)\) nên các giá trị thỏa mãn bao gồm: \(m \in \left\{ {3;4;5; \ldots ;21} \right\}\).
Số lượng các giá trị nguyên thu được là: \(21 - 3 + 1 = 19\) giá trị.
Đáp số: 19.
Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ sau.

Tính giá trị biểu thức \(T = a + 2b + 3c + 4d\).
Đáp số: ___
Từ đồ thị, ta thấy đồ thị hàm số đi qua các điểm \(\left( { - 1;0} \right),\left( {0;4} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2;0} \right)\), lần lượt thay vào hàm số, ta được
\[\left\{ \begin{array}{l} - a + b - c + d = 0\\d = 4\\a + b + c + d = 2\\8a + 4b + 2c + d = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\\c = 0\\d = 4\end{array} \right.\].
Vậy \(T = a + 2b + 3c + 4d = 11\).
Đáp số: 11.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = - {x^3} - \frac{{27{x^2}}}{2} - 60x + 1\) có giá trị cực tiểu bằng \({y_1}\) và giá trị cực đại bằng \({y_2}\). Tính \(P = - 2{y_1} + 4{y_2}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp số: ____
Đạo hàm: \(y' = - 3{x^2} - 27x - 60\).
Giải phương trình \(y' = 0 \Leftrightarrow - 3\left( {{x^2} + 9x + 20} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 4}\\{x = - 5}\end{array}} \right.\).
Vì hệ số bậc cao nhất \(a = - 1 < 0\) nên hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = - 5\) và đạt cực đại tại điểm \(x = - 4\).
Giá trị cực tiểu: \({y_1} = y\left( { - 5} \right) = - {\left( { - 5} \right)^3} - \frac{{27 \cdot {{\left( { - 5} \right)}^2}}}{2} - 60 \cdot \left( { - 5} \right) + 1 = \frac{{177}}{2} = 88,5\).
Giá trị cực đại: \({y_2} = y\left( { - 4} \right) = - {\left( { - 4} \right)^3} - \frac{{27 \cdot {{\left( { - 4} \right)}^2}}}{2} - 60 \cdot \left( { - 4} \right) + 1 = 89\).
Vậy \(P = - 2{y_1} + 4{y_2} = - 2 \cdot 88,5 + 4 \cdot 89 = 179\).
Đáp số: 179.
Biết đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 11}}{{x - 3}}\) có các đường tiệm cận tạo với các trục tọa độ một đa giác. Tính diện tích của đa giác đó.
Đáp số: _____
Đường tiệm cận đứng là nghiệm của mẫu số: \(x = 3\).
Tìm tiệm cận xiên bằng cách chia tử số cho mẫu số: \(y = x + 4 + \frac{1}{{x - 3}}\). Vậy tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x + 4\).
Đa giác được giới hạn bởi các đường tiệm cận và hai trục tọa độ (\(x = 0\) và \(y = 0\)) tạo thành một hình thang vuông có bốn đỉnh tọa độ là \(O\left( {0;0} \right)\), \(A\left( {3;0} \right)\), \(B\left( {3;7} \right)\), \(C\left( {0;4} \right)\).
Tính diện tích hình thang vuông \(OABC\): \(S = \frac{{\left( {OC + AB} \right) \cdot OA}}{2} = \frac{{\left( {4 + 7} \right) \cdot 3}}{2} = \frac{{33}}{2} = 16,5\).
Đáp số: 16,5.
Một chất điểm chuyển động có vận tốc tức thời \(v\left( t \right)\) phụ thuộc vào thời gian \(t\) theo hàm số \(v\left( t \right) = {t^4} - 24{t^2} + 263\) (m/s). Trong khoảng thời gian từ \(t = 0\) (s) đến \(t = 8\) (s), chất điểm đạt vận tốc nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
Đáp số: ____
Đặt biến phụ \(x = {t^2}\), vì \(t \in \left[ {0;8} \right] \Rightarrow x \in \left[ {0;64} \right]\). Hàm số vận tốc đưa về dạng: \(f\left( x \right) = {x^2} - 24x + 263\).
Lấy đạo hàm theo biến \(x\): \(f'\left( x \right) = 2x - 24 = 0 \Leftrightarrow x = 12\) (thỏa mãn thuộc đoạn \(\left[ {0;64} \right]\)).
Tính giá trị tại điểm cực trị và các biên để so sánh:
\(f\left( 0 \right) = 263\);
\(f\left( {12} \right) = {12^2} - 24\left( {12} \right) + 263 = 144 - 288 + 263 = 119\);
\(f\left( {64} \right) = {64^2} - 24\left( {64} \right) + 263 = 2823\).
So sánh các giá trị trên, ta kết luận vận tốc nhỏ nhất thu được của chất điểm bằng \(119\) m/s.
Đáp số: 119.
Một nhà xưởng chế tạo linh kiện điện tử nhận được đơn đặt hàng sản xuất 31250 bo mạch chủ. Nhà xưởng có một số máy phay, mỗi máy có khả năng sản xuất 10 bo mạch trong một giờ. Chi phí thiết lập mỗi máy để hoạt động là 3 triệu đồng. Sau khi thiết lập, quá trình sản xuất sẽ diễn ra tự động và chỉ cần có người giám sát. Chi phí trả cho người giám sát là 600 nghìn đồng mỗi giờ. Nhà xưởng cần sử dụng bao nhiêu máy phay để chi phí hoạt động đạt mức thấp nhất?
Đáp số: ___
Gọi số lượng máy phay nhà xưởng đưa vào vận hành là \(k\) máy (\(k \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\)).
Tổng năng suất sản xuất của tất cả các máy trong một giờ là: \(10k\) bo mạch/giờ.
Thời gian để hoàn thành toàn bộ khối lượng đơn hàng là: \(t = \frac{{31250}}{{10k}} = \frac{{3125}}{k}\) giờ.
Xác định tổng chi phí vận hành (quy đổi theo đơn vị triệu đồng):
\(C\left( k \right) = 3k + 0,6 \cdot t = 3k + 0,6 \cdot \frac{{3125}}{k} = 3k + \frac{{1875}}{k}\).
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho bộ hai số dương \(3k\) và \(\frac{{1875}}{k}\):
\(C\left( k \right) \ge 2\sqrt {3k \cdot \frac{{1875}}{k}} = 2\sqrt {5625} = 2 \cdot 75 = 150\).
Chi phí đạt giá trị nhỏ nhất bằng 150 triệu đồng khi và chỉ khi dấu đẳng thức xảy ra:
\(3k = \frac{{1875}}{k} \Leftrightarrow 3{k^2} = 1875 \Leftrightarrow {k^2} = 625 \Leftrightarrow k = 25\).
Vậy xưởng cần vận hành đúng \(25\) máy phay để tối ưu hóa chi phí thấp nhất.
Đáp số: 25.








