Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Việt Nam Ba Lan (Hà Nội) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ được chọn một phương án.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ.

Tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số đã cho là
\(2.\)
\(0.\)
\(3.\)
\(1.\)
Tiệm cận ngang: Dựa vào bảng biến thiên, ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 15\) \( \Rightarrow y = 15\) là một tiệm cận ngang.
Tiệm cận đứng:
Tại \(x = - 2\), ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} y = 1\) nhưng \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - {2^ + }} y = + \infty \) \( \Rightarrow x = - 2\) là một tiệm cận đứng.
Tại \(x = 1\), ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = - \infty \) \( \Rightarrow x = 1\) là một tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị có tổng cộng \(3\) đường tiệm cận (\(1\) ngang, \(2\) đứng).
Chọn C.
Hàm số \(y = {x^3} - 3x\) nghịch biến trên khoảng
\(\left( {0;\, + \infty } \right).\)
\(\left( { - 1;\,1} \right).\)
\(\left( { - \infty ;\,0} \right).\)
\(\left( { - \infty ;\, + \infty } \right).\)
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Đạo hàm: \(y{\rm{'}} = 3{x^2} - 3\).
Cho \(y{\rm{'}} < 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3 < 0 \Leftrightarrow - 1 < x < 1\).
Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Chọn B.
Giả sử số dân của một thành phố \(A\) sau \(t\) năm kể từ năm 2024 được mô tả bởi hàm số \(N(t) = \frac{{36t + 5}}{{2t + 3}}\left( {t \ge 0} \right)\) trong đó \(N\left( t \right)\) được tính bằng triệu người. Số dân của thành phố\(A\) không vượt quá bao nhiêu triệu người?
\(9.\)
\(16.\)
\(17.\)
\(18.\)
Xét hàm số \(N\left( t \right)\) trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\).
Ta có \(N'\left( t \right) = \frac{{36 \cdot 3 - 5 \cdot 2}}{{{{\left( {2t + 3} \right)}^2}}} = \frac{{98}}{{{{\left( {2t + 3} \right)}^2}}} > 0,\forall t \ge 0\).
Do đó, hàm số \(N\left( t \right)\) đồng biến trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\).
Mặt khác, \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } N\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{36t + 5}}{{2t + 3}} = \frac{{36}}{2} = 18\).
Vì hàm số luôn đồng biến tăng tiến dần về số \(18\) nên số dân luôn bé hơn \(18\) triệu người.
Chọn D.
Giả sử \(s\left( t \right) = - \frac{1}{3}{t^3} + 4{t^2} + 9t\) là hàm vị trí của một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng tại thời điểm \(t\)(\(t \ge 0\)) trong đó \(s\left( t \right)\) được tính bằng đơn vị mét và \(t\) tính bằng đơn vị giây \((t \ge 0)\). Hỏi trong khoảng thời gian \(10\) giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, khoảng thời gian nào vận tốc của vật tăng?
\[\left( {0;4} \right)\].
\[\left( {4;10} \right)\].
\[\left( {0;5} \right)\].
\[\left( {3;10} \right)\].
Vận tốc của vật là đạo hàm của hàm vị trí: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = - {t^2} + 8t + 9\).
Vận tốc tăng khi đạo hàm của vận tốc (gia tốc) dương: \(v'\left( t \right) > 0 \Leftrightarrow - 2t + 8 > 0 \Leftrightarrow t < 4\).
Kết hợp điều kiện \(t \in \left[ {0;10} \right]\), khoảng thời gian vận tốc tăng là \(\left( {0;4} \right)\).
Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận đứng là
\(x = 1\).
\(y = - 1\).
\(x = 0\).
\(x = - 1\).
Dựa vào hình vẽ đồ thị hàm số phân thức, ta thấy nhánh đồ thị tiến sát tới đường thẳng đứng đi qua điểm có hoành độ \(x = 0\) về phía âm và dương vô cực. Do đó tiệm cận đứng là \(x = 0\).
Chọn C.
Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{x - 2}}\) là đường thẳng có phương trình nào dưới đây?
\(y = x + 4.\)
\(y = x + 1.\)
\(y = x - 2.\)
\(y = x - 4.\)
Ta có \(y = x + 4 + \frac{5}{{x - 2}}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{5}{{x - 2}} = 0\), nên đường thẳng \(y = x + 4\) là tiệm cận xiên.
Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ.

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào nào sau đây?
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 2;2} \right)\).
\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
\(\left( {0;2} \right)\).
Nhìn vào hình vẽ, đồ thị đi lên từ trái sang phải trên khoảng từ \(0\) đến \(2\). Do đó hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau:

Giá trị cực đại của hàm số bằng
\[1.\]
\[3.\]
\[ - 1.\]
\[0.\]
Tại điểm cực đại \(x = 0\), đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm, giá trị tương ứng của hàm số tại đó là \(f\left( 0 \right) = 3\). Vậy giá trị cực đại bằng \(3\).
Chọn B.
Cho hàm số \[f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\] có đồ thị như hình vẽ. Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] là

\[ - 1.\]
\[1.\]
\[\left( {1; - 1} \right).\]
\[\left( { - 1;1} \right)\].
Quan sát đồ thị, ta thấy điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(\left( {1; - 1} \right)\).
Chọn C.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình vẽ.

Số nghiệm của phương trình \(2f\left( x \right) - 11 = 0\) bằng
\(1.\)
\(4.\)
\(0.\)
\(3.\)
Ta có \(2f\left( x \right) - 11 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{{11}}{2} = 5,5\). Dựa vào bảng biến thiên của hàm bậc ba, điểm cực đại có giá trị bằng \(4\). Nhánh ngoài cùng bên phải tiến tới \( + \infty \). Đường thẳng \(y = 5,5\) nằm phía trên giá trị cực đại \(4\), cắt duy nhất nhánh tiến tới \( + \infty \) của đồ thị. Do đó phương trình có đúng \(1\) nghiệm.
Chọn A.
Biết đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - x + a}}{{x + 1}}\) (\(a\) là tham số) cắt trục tung tại điểm có tung độ dương. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\(y' < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
\(y' > 0,\forall x \ne - 1\).
\(y' > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
\(y' < 0,\forall x \ne - 1\).
Giao điểm với trục tung (\(x = 0\)) có tung độ \(y = a\). Theo bài ra \(a > 0\).
Tính đạo hàm: \(y' = \frac{{\left( { - 1} \right) \cdot 1 - a \cdot 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 1 - a}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
Vì \(a > 0 \Rightarrow - 1 - a < 0 \Rightarrow y' < 0,\forall x \ne - 1\).
Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và có bảng biến thiên trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\) như hình vẽ.
![Cho hàm số y = f(x) liên tục và có bảng biến thiên trên đoạn [- 1;3] như hình vẽ.Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/07/blobid3-1783155192.png)
Khẳng định nào sau đây đúng?
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\).
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right)\).
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right)\).
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\).----
Nhìn vào dòng giá trị \(y\) trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\), các giá trị biên và cực trị lần lượt là \(0,5,1,4\). Giá trị lớn nhất trên đoạn này rõ ràng là \(5\) đạt được tại \(x = 0\). Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right)\).
Chọn B.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Đồ thị hàm số đã cho có hai điểm cực trị.
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên nửa khoảng \(\left( {1;2} \right]\) bằng \(2.\)
\(f\left( x \right) = {x^3} - 3x.\)
a) ĐÚNG. Đồ thị có \(1\) điểm cực tiểu và \(1\) điểm cực đại.
b) ĐÚNG. Trong khoảng hoành độ từ \( - 1\) đến \(1\), đồ thị đi lên từ điểm cực tiểu \(\left( { - 1; - 2} \right)\) tới điểm cực đại \(\left( {1;2} \right)\) nên hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
c) SAI. Tại \(x = 1\), giá trị bằng \(2\). Trên nửa khoảng \(\left( {1;2} \right]\), đồ thị đi xuống nghịch biến nên mọi giá trị sau đó đều nhỏ hơn \(2\). Do đó giá trị lớn nhất trên nửa khoảng này nhỏ hơn \(2\) (không lấy dấu bằng tại \(x = 1\)).
d) SAI. Nhìn vào đồ thị đã cho, ta thấy đây là đồ thị của hàm số bậc ba với hệ số \[a < 0\].
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{mx + n}}\,\,\left( {a,m \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2\,;\,0} \right)\).
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = - 1\).
Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là điểm \(I\left( { - 1\,;\,0} \right)\).
Gọi \(A,B\) là \(2\) điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho, diện tích tam giác \(OAB\) bằng \(\sqrt 5 \).
a) SAI. Khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\) chứa điểm tiệm cận đứng \(x = - 1\), hàm số không liên tục nên không thể xét tính đơn điệu trên khoảng này.
b) ĐÚNG. Đường thẳng đứng phân tách hai nhánh đồ thị là \(x = - 1\).
c) ĐÚNG. Giao điểm của tiệm cận đứng \(x = - 1\) và tiệm cận xiên \(y = x + 1\) chính là \(I\left( { - 1;0} \right)\).
d) SAI. Từ đồ thị, hai điểm cực trị là \(A\left( { - 2; - 2} \right)\) và \(B\left( {0;2} \right)\).
Phương trình đường thẳng \(AB\): \(2x - y + 2 = 0\).
Độ dài đoạn \(AB = \sqrt {{{\left( {0 - \left( { - 2} \right)} \right)}^2} + {{\left( {2 - \left( { - 2} \right)} \right)}^2}} = \sqrt {20} = 2\sqrt 5 \).
Khoảng cách từ \(O\left( {0;0} \right)\) đến \(AB\): \(d\left( {O,AB} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 0 - 0 + 2} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).
Diện tích .
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ.

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2;3} \right)\).
Trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\) hàm số có một điểm cực đại.
Trên khoảng \(\left( { - 1;3} \right)\) phương trình \(f\left( x \right) = 0\) luôn có ba nghiệm phân biệt.
Cho \(f\left( { - 1} \right) + f\left( 0 \right) - 2f\left( 1 \right) = f\left( 3 \right) - f\left( 2 \right)\)thì \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right).\)
a) SAI. Trên khoảng \(\left( {2;3} \right)\), đồ thị \(f'\left( x \right)\) nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành (\(f'\left( x \right) < 0\)) nên hàm số phải nghịch biến.
b) ĐÚNG. Trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\), đồ thị \(f'\left( x \right)\) cắt trục hoành tại một điểm \({x_0} = 1\) theo chiều từ trên xuống dưới (đổi dấu từ dương sang âm), nên đó là điểm cực đại.
c) SAI. Đồ thị đạo hàm chưa đủ để khẳng định chắc chắn số nghiệm của \(f\left( x \right) = 0\).
d) ĐÚNG. Từ đồ thị \(y = f'\left( x \right)\), ta lập được bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\), từ đó suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left[ { - 1;3} \right]\) chỉ có thể là \(f\left( { - 1} \right)\) hoặc \(f\left( 3 \right)\). Ta cần so sánh hai giá trị này.
Từ giả thiết biến đổi như sau:
\(f\left( { - 1} \right) - f\left( 3 \right) = 2f\left( 1 \right) - f\left( 0 \right) - f\left( 2 \right)\)\( \Leftrightarrow f\left( { - 1} \right) - f\left( 3 \right) = \left[ {f\left( 1 \right) - f\left( 0 \right)} \right] + \left[ {f\left( 1 \right) - f\left( 2 \right)} \right]\).
Vì hàm số đồng biến trên \(\left[ { - 1;1} \right]\) nên \(f\left( 1 \right) > f\left( 0 \right) \Rightarrow f\left( 1 \right) - f\left( 0 \right) > 0\).
Vì hàm số nghịch biến trên \(\left[ {1;3} \right]\) nên \(f\left( 1 \right) > f\left( 2 \right) \Rightarrow f\left( 1 \right) - f\left( 2 \right) > 0\).
Do đó: \(\left[ {f\left( 1 \right) - f\left( 0 \right)} \right] + \left[ {f\left( 1 \right) - f\left( 2 \right)} \right] > 0 \Rightarrow f\left( { - 1} \right) - f\left( 3 \right) > 0 \Rightarrow f\left( { - 1} \right) > f\left( 3 \right)\).
Vì \(f\left( { - 1} \right) > f\left( 3 \right)\) nên giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) chính là \(f\left( 3 \right)\).
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{ax + 1}}{{bx + c}}\) \[\left( {a,b,c \in \mathbb{R},b \ne 0,ac - b \ne 0} \right)\] có bảng biến thiên như sau:

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}.\)
Hàm số luôn đồng biến trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận.
Trong các hệ số \(a,b\) và \(c\) có hai số âm.
a) ĐÚNG. Tại \(x = 2\) hàm số bị gián đoạn.
b) SAI. Hàm số chỉ đồng biến trên từng khoảng xác định là \(\left( { - \infty ;2} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).
c) ĐÚNG. Tiệm cận đứng \(x = 2\) và tiệm cận ngang \(y = 1\).
d) ĐÚNG. Từ tiệm cận đứng: \(x = - \frac{c}{b} = 2 \Rightarrow c = - 2b\).
Từ tiệm cận ngang: \(y = \frac{a}{b} = 1 \Rightarrow a = b\).
Đạo hàm \(y' = \frac{{ac - b}}{{{{\left( {bx + c} \right)}^2}}} > 0 \Rightarrow ac - b > 0 \Rightarrow b\left( { - 2b - 1} \right) > 0 \Rightarrow - \frac{1}{2} < b < 0 \Rightarrow b\) âm.
Do đó \(a\) âm và \(c\) dương. Có đúng \(2\) số âm là \(a\) và \(b\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{ - 3}}{4}{x^4} + \frac{9}{2}{x^2} - \left( {2m + 15} \right)x - m + 3\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Đáp số: __
Đạo hàm: \(y' = - 3{x^3} + 9x - \left( {2m + 15} \right)\).
Để hàm số nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\), ta cần \(y' \le 0,\forall x > 0 \Leftrightarrow - 3{x^3} + 9x - 15 \le 2m,\forall x > 0\).
Xét hàm số \(g\left( x \right) = - 3{x^3} + 9x - 15\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(g'\left( x \right) = - 9{x^2} + 9 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) (vì \(x > 0\)).
Ta xác định được \(g\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất tại \(x = 1\).
\(g\left( 1 \right) = - 3 \cdot {1^3} + 9 \cdot 1 - 15 = - 9\).
Để \(2m \ge g\left( x \right)\forall x > 0 \Leftrightarrow 2m \ge \mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} g\left( x \right) = - 9 \Leftrightarrow m \ge - 4,5\).
Do \(m\) là số nguyên âm nên \(m \in \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\). Có \(4\) giá trị thỏa mãn.
Đáp số: 4.
Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} + 2mx + 2}}{{x + 1}}\]. Tính tổng tất các giá trị nguyên dương của tham số \[m\] để hàm số có cực đại và cực tiểu.
Đáp số: __
Đạo hàm: \(y' = \frac{{{x^2} + 2x + 2m - 2}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
Hàm số có cực đại và cực tiểu khi và chỉ khi tử số \(g\left( x \right) = {x^2} + 2x + 2m - 2 = 0\) có \(2\) nghiệm phân biệt khác \( - 1\).
Điều kiện: \(\Delta ' = 1 - \left( {2m - 2} \right) > 0 \Leftrightarrow 3 - 2m > 0 \Leftrightarrow m < 1,5\) và \(g\left( { - 1} \right) = 2m - 3 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 1,5\).
Vì \(m\) là số nguyên dương \( \Rightarrow m = 1\). Tổng các giá trị bằng \(1\).
Đáp số: 1.
Người quản lí của một khu chung cư có 120 căn hộ cho thuê nhận thấy rằng tất cả các căn hộ sẽ có người thuê nếu giá thuê một căn hộ là 7 triệu đồng một tháng. Một cuộc khảo sát thị trường cho thấy rằng, trung bình cứ mỗi lần tăng giá thuê căn hộ thêm 100 nghìn đồng thì sẽ có thêm một căn hộ bị bỏ trống. Người quản lí nên đặt giá thuê mỗi căn hộ là bao nhiêu (triệu đồng) để doanh thu lớn nhất? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp số: ____
Gọi \(x\) (trăm nghìn đồng) là số tiền tăng thêm của giá thuê mỗi căn hộ (\(x \ge 0\)).
Giá thuê mới của một căn hộ là: \(70 + x\) (trăm nghìn đồng).
Số căn hộ có người thuê lúc này là: \(120 - x\).
Hàm số doanh thu: \(R\left( x \right) = \left( {70 + x} \right)\left( {120 - x} \right) = - {x^2} + 50x + 8400\).
Hàm số đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{50}}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 25\).
Khi đó giá thuê tối ưu là: \(70 + 25 = 95\) (trăm nghìn đồng) = \(9,5\) triệu đồng.
Đáp số: 9,5.
Một hộp không nắp được làm từ một mảnh bìa giấy theo mẫu như hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh \[x\], chiều cao \[h\] và có thể tích bằng \[250.\]

Giá trị của \[x\] để diện tích của mảnh bìa nhỏ nhất bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp số: ____
Thể tích hộp: \(V = {x^2}h = 250 \Rightarrow h = \frac{{250}}{{{x^2}}}\).
Diện tích mảnh bìa gồm diện tích đáy và diện tích \(4\) mặt bên: \(S\left( x \right) = {x^2} + 4xh = {x^2} + 4x\left( {\frac{{250}}{{{x^2}}}} \right) = {x^2} + \frac{{1000}}{x}\).
Tìm giá trị nhỏ nhất bằng đạo hàm: \(S'\left( x \right) = 2x - \frac{{1000}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow 2{x^3} = 1000 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{500}} \approx 7,937\).
Dễ dàng thấy rằng tại \(x = \sqrt[3]{{500}}\) thì \(S\left( x \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất.
Làm tròn đến hàng phần chục theo yêu cầu đề bài: \(x \approx 7,9\).
Đáp số: 7,9.
Giả sử số lượng của một quần thể nấm men tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hoá bằng hàm số \(P\left( t \right) = \frac{a}{{b + {e^{ - 0,75t}}}}\), trong đó thời gian \(t\) được tính bằng giờ. Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\) quần thể có \(40\) tế bào và tăng với tốc độ 15 tế bào/giờ. Khi đó giá trị của \(a + b\) bằng bao nhiêu?
Đáp số: ___
Tại \(t = 0\): \(P\left( 0 \right) = \frac{a}{{b + 1}} = 40 \Rightarrow a = 40\left( {b + 1} \right)\).
Đạo hàm của \(P\left( t \right)\): \(P'\left( t \right) = \frac{{0,75a \cdot {e^{ - 0,75t}}}}{{{{\left( {b + {e^{ - 0,75t}}} \right)}^2}}}\).
Tại \(t = 0\): \(P{\rm{'}}\left( 0 \right) = \frac{{0,75a}}{{{{\left( {b + 1} \right)}^2}}} = 15 \Rightarrow a = 20{\left( {b + 1} \right)^2}\).
Thay \(a = 40\left( {b + 1} \right)\) vào phương trình trên: \(40\left( {b + 1} \right) = 20{\left( {b + 1} \right)^2} \Rightarrow 2 = b + 1 \Rightarrow b = 1\).
Suy ra \(a = 40 \cdot 1 + 40 = 80\).
Vậy giá trị \(a + b = 80 + 1 = 81\).
Đáp số: 81.
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - 2\) có hệ số góc \(k = - 3\) có phương trình \(y = mx + n\) \(\left( {m,n \in \mathbb{Z}} \right)\). Giá trị \(m + n\) bằng bao nhiêu?
Đáp số: ___
Hệ số góc tiếp tuyến là \(y'\left( {{x_0}} \right) = 3x_0^2 - 6{x_0}\).
Theo bài ra: \(3x_0^2 - 6{x_0} = - 3 \Leftrightarrow 3{\left( {{x_0} - 1} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow {x_0} = 1\).
Với \({x_0} = 1 \Rightarrow {y_0} = {1^3} - 3 \cdot {1^2} - 2 = - 4\). Tiếp điểm là \(\left( {1; - 4} \right)\).
Phương trình tiếp tuyến: \(y = - 3\left( {x - 1} \right) - 4 \Leftrightarrow y = - 3x - 1\).
Đối chiếu với \(y = mx + n\) ta được \(m = - 3\) và \(n = - 1\).
Vậy \(m + n = - 3 + \left( { - 1} \right) = - 4\).
Đáp số: −4.








