Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Thăng Long (Hà Nội) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai vectơ \(\overrightarrow u \left( {1;\,a;\,2} \right)\), \(\overrightarrow v \left( { - 3;\,9;\,b} \right)\) cùng phương. Tính \({a^2} + b\).
\(15\).
\( - 9\).
\(3\).
\(0\).
Ta có \(\vec u\left( {1;a;2} \right)\) và \(\vec v\left( { - 3;9;b} \right)\) cùng phương nên \(\frac{{ - 3}}{1} = \frac{9}{a} = \frac{b}{2} = - 3\).
Từ \(\frac{9}{a} = - 3 \Rightarrow a = - 3\).
Từ \(\frac{b}{2} = - 3 \Rightarrow b = - 6\).
Tính \({a^2} + b = {\left( { - 3} \right)^2} + \left( { - 6} \right) = 9 - 6 = 3\).
Chọn C.
Số điểm cực trị của hàm số \(y = \sqrt {2x - {x^2}} \) là
\(2\).
\(1\).
\(0\).
\(3\).
Tập xác định: \(2x - {x^2} \ge 0 \Leftrightarrow x \in \left[ {0;2} \right]\).
Đạo hàm: \(y' = \frac{{{{\left( {2x - {x^2}} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {2x - {x^2}} }} = \frac{{2 - 2x}}{{2\sqrt {2x - {x^2}} }} = \frac{{1 - x}}{{\sqrt {2x - {x^2}} }}\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow 1 - x = 0 \Leftrightarrow x = 1 \in \left( {0;2} \right)\).
Qua điểm \(x = 1\), \(y'\) đổi dấu từ dương sang âm, do đó hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\). Vậy hàm số có 1 điểm cực trị.
Chọn B.
Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {8;9;2} \right)\), \(B\left( {3;5;1} \right)\), \(C\left( {11;10;4} \right)\). Số đo góc \(A\) của tam giác \(ABC\) là
\(120^\circ \).
\(60^\circ \).
\(150^\circ \).
\(30^\circ \).
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 5; - 4; - 1} \right)\) và \(\overrightarrow {AC} = \left( {3;1;2} \right)\).
Tính tích vô hướng và độ dài:
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \left( { - 5} \right) \cdot 3 + \left( { - 4} \right) \cdot 1 + \left( { - 1} \right) \cdot 2 = - 15 - 4 - 2 = - 21\)
\(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \sqrt {42} \)
\(\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \sqrt {{3^2} + {1^2} + {2^2}} = \sqrt {14} \)
Suy ra: \(\cos A = \frac{{ - 21}}{{\sqrt {42} \cdot \sqrt {14} }} = \frac{{ - 21}}{{14\sqrt 3 }} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \widehat A = 150^\circ \).
Chọn C.
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = x - 5 + \frac{1}{x}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} f\left( x \right) = 2\).
\(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} f\left( x \right) = - 3\).
\(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} f\left( x \right) = - 5\).
\(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} f\left( x \right) = 3\).
Với mọi \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\), áp dụng bất đẳng thức Cô-si ta có: \(x + \frac{1}{x} \ge 2\sqrt {x \cdot \frac{1}{x}} = 2\).
Suy ra: \(f\left( x \right) = x - 5 + \frac{1}{x} \ge 2 - 5 = - 3\).
Dấu "=" xảy ra khi \(x = \frac{1}{x} \Leftrightarrow {x^2} = 1 \Leftrightarrow x = 1\) (vì \(x > 0\)).
Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} f\left( x \right) = - 3\).
Chọn B.
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x}}{{{x^2} - 4}}\) là
\(0\).
\(1\).
\(4\).
\(3\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2;2} \right\}\).
Tiệm cận ngang: Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x}}{{{x^2} - 4}} = 0 \Rightarrow y = 0\) là đường tiệm cận ngang.
Tiệm cận đứng: Mẫu số bằng \(0\) tại \(x = 2\) và \(x = - 2\). Do tử số tại hai điểm này đều khác không nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} y = + \infty \). Suy ra đồ thị có 2 tiệm cận đứng là \(x = 2\) và \(x = - 2\).
Tổng số đường tiệm cận là \(1 + 2 = 3\).
Chọn D.
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BB'\). Đặt \(\overrightarrow {CA} = \overrightarrow a \),\(\overrightarrow {CB} = \overrightarrow b \),\(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow c \). Khẳng định nào dưới đây là đúng?
\[\overrightarrow {AM} = \overrightarrow a + \overrightarrow c - \frac{1}{2}\overrightarrow b \].
\[\overrightarrow {AM} = \overrightarrow a - \overrightarrow c + \frac{1}{2}\overrightarrow b \].
\[\overrightarrow {AM} = \overrightarrow b + \overrightarrow c - \frac{1}{2}\overrightarrow a \].
\[\overrightarrow {AM} = \overrightarrow b - \overrightarrow a + \frac{1}{2}\overrightarrow c \].
Ta có \(M\) là trung điểm của \(BB'\), do đó \(\overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \).
Phân tích vectơ \(\overrightarrow {AM} \): \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BM} = \left( {\overrightarrow {CB} - \overrightarrow {CA} } \right) + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \).
Mặt khác, trong hình lăng trụ ta có \(\overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {AA'} = \vec c\). Theo giả thiết \(\overrightarrow {CA} = \vec a\) và \(\overrightarrow {CB} = \vec b\).
Thay vào ta được: \(\overrightarrow {AM} = \vec b - \vec a + \frac{1}{2}\vec c\).
Chọn D.
Đồ thị hàm số nào sau đây nhận đường thẳng \(x = - 1\) làm tiệm cận đứng?
\(y = \frac{{3x - 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{ - x + 1}}{{x + 2}}\).
\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).
Xét hàm số \(y = \frac{{3x - 1}}{{x + 1}}\) ở đáp án A, nghiệm của mẫu thức là \(x = - 1\). Khi \(x \to - {1^ + }\), tử thức tiến tới \( - 4 \ne 0\), nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = - \infty \). Vậy đường thẳng \(x = - 1\) là tiệm cận đứng.
Chọn A.
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;2; - 3} \right)\). Tọa độ của điểm đối xứng với \(M\) qua mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) có tọa độ là
\(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).
\(\left( { - 1; - 2; - 3} \right)\).
\(\left( {1; - 2; - 3} \right)\).
\(\left( {1;2;3} \right)\).
Cho điểm \(M\left( {1;2; - 3} \right)\). Tọa độ điểm đối xứng qua mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là \(M'\left( { - 1;2; - 3} \right)\).
Chọn A.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^2}{\left( {x + 1} \right)^2}\left( {x + 2} \right),\forall x \in \mathbb{R}\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right),\left( {0; + \infty } \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên các khoảng\(\left( { - 2; - 1} \right),\left( {0; + \infty } \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).
Ta có \(f'\left( x \right) = {x^2}{\left( {x + 1} \right)^2}\left( {x + 2} \right)\).
Vì \({x^2} \ge 0\) và \({\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\), nên dấu của \(f'\left( x \right)\) cùng dấu với biểu thức \(\left( {x + 2} \right)\) (ngoại trừ các điểm làm đạo hàm bằng 0 không đổi dấu).
Ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x + 2 > 0 \Leftrightarrow x > - 2\).
Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).
Chọn D.
Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ dưới.

Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\).
Hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\).
Quan sát đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\), trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\), đường cong nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành, nghĩa là \(f'\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \left( {0;2} \right)\). Do đó hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Chọn B.
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = x + {e^{2x}}\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) bằng
\({e^2} + 1\).
\(2e\).
\(1\).
\({e^2}\).
Đạo hàm: \(y' = 1 + 2{e^{2x}}\). Vì \({e^{2x}} > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên \(y' > 0,\forall x \in \left[ {0;1} \right]\).
Hàm số luôn đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\).
Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số đạt được tại điểm đầu mút \(x = 1\):
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} y = y\left( 1 \right) = 1 + {e^{2 \cdot 1}} = {e^2} + 1\).
Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng
\( - 1\).
\(1\).
\(7\).
\(3\).
Dựa vào bảng biến thiên, đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua \(x = 1\). Tại điểm cực tiểu \(x = 1\), giá trị cực tiểu của hàm số thu được là \(y = 3\).
Chọn D.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 dến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \[f\left( x \right) = - {x^4} + 8{x^2} + 2024.\]
Đồ thị hàm số có ba điểm cực trị \(A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\) lập thành một tam giác. Chu vi tam giác \(ABC\) lớn hơn \(35.\)
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\].
Tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \mathbb{R}.\)
Hàm số đã cho có đạo hàm là \[f'\left( x \right) = - 4{x^3} - 16x\].
a) ĐÚNG: Đạo hàm \(f'\left( x \right) = - 4{x^3} + 16x = - 4x\left( {{x^2} - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = \pm 2\).
Tọa độ 3 điểm cực trị là: \(A\left( {0;2024} \right)\), \(B\left( {2;2040} \right)\), \(C\left( { - 2;2040} \right)\).
Ta có \(BC = \sqrt {{{\left( { - 2 - 2} \right)}^2} + {0^2}} = 4\); \(AB = AC = \sqrt {{2^2} + {{16}^2}} = \sqrt {260} = 2\sqrt {65} \).
Chu vi \({\rm{\Delta }}ABC = 4 + 4\sqrt {65} \approx 36,25 > 35\).
b) ĐÚNG: Trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\), ta có \(x > 2 \Rightarrow - 4x < 0\) và \({x^2} - 4 > 0 \Rightarrow f'\left( x \right) < 0\). Do đó hàm số nghịch biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\).
c) ĐÚNG: Đây là hàm đa thức nên có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
d) SAI: Đạo hàm đúng phải là \(f'\left( x \right) = - 4{x^3} + 16x\), mệnh đề ghi sai dấu thành \( - 16x\).
Cho hàm số \(y = x\ln x\).
Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = \frac{1}{{\rm{e}}}\).
Giá trị lớn nhất của hàm số trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\) là \(0\).
Hàm số không có giá trị lớn nhất trên tập xác định.
Hàm số có đạo hàm \(f'\left( x \right) = 1\), \(\forall x > 0\).
a) ĐÚNG: Tập xác định \(D = \left( {0; + \infty } \right)\). Đạo hàm \(y' = \ln x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{e}\). Lập bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên \(\left( {0;\frac{1}{e}} \right)\) và đồng biến trên \(\left( {\frac{1}{e}; + \infty } \right)\), suy ra đạt GTNN tại \(x = \frac{1}{e}\).
b) SAI: Trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\), hàm số không đạt giá trị lớn nhất bằng 0 vì điểm biên \(x = 1\) không thuộc khoảng đang xét.
c) ĐÚNG: Khi \(x \to + \infty \Rightarrow y \to + \infty \), do đó hàm số không giới hạn trên và không có giá trị lớn nhất trên TXĐ.
d) SAI: Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = \ln x + 1\), không phải bằng \(1\).
Trong không gian, cho hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) cùng có độ dài bằng \(1\) và góc giữa hai vectơ đó là \(45^\circ \).
\(\vec a \cdot \vec b = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
\({\overrightarrow a ^2} = 1\).
\(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right| = 2\).
\({\left( {\vec a + \vec b} \right)^2} = 2 - \sqrt 2 \).
a) ĐÚNG: \(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \cos 45^\circ = 1 \cdot 1 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
b) ĐÚNG: \({\vec a^2} = {\left| {\vec a} \right|^2} = {1^2} = 1\).
c) SAI: \(\left| {\vec a + \vec b} \right| = \sqrt {{{\vec a}^2} + 2\vec a \cdot \vec b + {{\vec b}^2}} = \sqrt {1 + \sqrt 2 + 1} = \sqrt {2 + \sqrt 2 } \ne 2\).
d) SAI: Từ câu c, \({\left( {\vec a + \vec b} \right)^2} = 2 + \sqrt 2 \), mệnh đề ghi sai dấu thành \(2 - \sqrt 2 \).
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1; - 2;0} \right)\), \(B\left( { - 3;2;4} \right)\), \(C\left( { - 4;3;2} \right).\)
Gọi \(N\) là giao điểm của đường thẳng \(BC\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), khi đó tỉ số \(\frac{{BN}}{{CN}} = \frac{1}{2}\).
\(M\left( {x;y;z} \right)\) là trung điểm BC. Khi đó \(y - x = 2z\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4; - 4;4} \right)\).
\(G\left( { - 2;1;2} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).
a) SAI: Đường thẳng \(BC\) đi qua B và có \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 1;1; - 2} \right)\). Phương trình \(BC\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3 - t}\\{y = 2 + t}\\{z = 4 - 2t}\end{array}} \right.\).
Giao điểm \(N\) với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) (\(z = 0\)) ứng với \(4 - 2t = 0 \Leftrightarrow t = 2 \Rightarrow N\left( { - 5;4;0} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {BN} = \left( { - 2;2; - 4} \right)\) và \(\overrightarrow {CN} = \left( { - 1;1; - 2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {BN} = 2\overrightarrow {CN} \Rightarrow \frac{{BN}}{{CN}} = 2\).
b) ĐÚNG: Trung điểm M của BC có tọa độ là: \(M\left( { - \frac{7}{2};\frac{5}{2};3} \right)\). Thử vào hệ thức: \(y - x = \frac{5}{2} - \left( { - \frac{7}{2}} \right) = 6\); \(2z = 2 \cdot 3 = 6\). Vậy \(y - x = 2z\) là đúng.
c) SAI: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3 - 1;2 - \left( { - 2} \right);4 - 0} \right) = \left( { - 4;4;4} \right)\), mệnh đề ghi sai tọa độ tung độ thành \( - 4\).
d) ĐÚNG: Tọa độ trọng tâm \(G\): \({x_G} = \frac{{1 - 3 - 4}}{3} = - 2\), \({y_G} = \frac{{ - 2 + 2 + 3}}{3} = 1\), \({z_G} = \frac{{0 + 4 + 2}}{3} = 2 \Rightarrow G\left( { - 2;1;2} \right).\)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một chiếc gậy có chiều dài 2,5 m được đặt trong góc phòng như hình sau đây. Một đầu gậy nằm trên sàn, cách hai bức tường lần lượt là 1 m và 0,8 m. Đầu còn lại của chiếc gậy nằm trên mép tường. Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ bên dưới. Tính khoảng cách từ vị trí chính giữa \(M\) của chiếc gậy đến sàn nhà (làm tròn đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy).

Chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ với gốc O tại góc phòng. Đầu gậy nằm trên sàn thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), theo giả thiết khoảng cách từ đầu này đến hai tường tương ứng với tọa độ \(x = 1\) và \(y = 0,8\), vậy điểm đó là \(A\left( {1;0,8;0} \right)\). Đầu gậy còn lại nằm trên mép tường thuộc trục \(Oz\) nên có tọa độ \(B\left( {0;0;{z_B}} \right)\) với \({z_B} > 0\).
Độ dài chiếc gậy: \(AB = 2,5 \Rightarrow A{B^2} = 6,25\).
Thế vào công thức khoảng cách:
\({\left( {0 - 1} \right)^2} + {\left( {0 - 0,8} \right)^2} + {\left( {{z_B} - 0} \right)^2} = 6,25 \Leftrightarrow 1 + 0,64 + z_B^2 = 6,25 \Leftrightarrow z_B^2 = 4,61 \Rightarrow {z_B} = \sqrt {4,61} \).
\(M\) là vị trí chính giữa của gậy, tức \(M\) là trung điểm của AB nên khoảng cách từ M đến sàn nhà chính là cao độ của \(M\): \({z_M} = \frac{{{z_A} + {z_B}}}{2} = \frac{{0 + \sqrt {4,61} }}{2} \approx 1,07{\rm{\;m}}\).
Đáp số: \(1,07\).
Trong \(5\) giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình \[s\left( t \right) = {t^3} - 6{t^2} + 14t + 1\] trong đó \(t\) tính bằng giây và \(s\) tính bằng mét. Thời điểm nào của \(5\) giây đầu tiên thì vận tốc tức thời của chất điểm đạt giá trị nhỏ nhất?
Vận tốc tức thời của chất điểm là đạo hàm của phương trình chuyển động: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 3{t^2} - 12t + 14\).
Đây là hàm số bậc hai đối với \(t\). Tọa độ đỉnh của parabol biểu diễn hàm số là \(t = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 12}}{{2 \cdot 3}} = 2\).
Vì \(2 \in \left[ {0;5} \right]\) và hệ số \(a = 3 > 0\) nên vận tốc đạt giá trị nhỏ nhất tại thời điểm \(t = 2\) giây.
Đáp số: \(2\).
Khi loại thuốc A được tiêm vào bệnh nhân, nồng độ \({\rm{mg}}/{\rm{L}}\) của thuốc trong máu sau \(x\) phút (kể từ khi bắt đầu tiêm) được xác định bởi công thức: \(C\left( x \right) = \frac{{30x}}{{{x^2} + 2}}\).
(Nguồn: James Stewart, J. (2015). Calculus. Cengage Learning)
Để đưa ra những lời khuyên và cách xử lí phù hợp cho bệnh nhân, ta cần tìm khoảng thời gian mà nồng độ của thuốc trong máu đang tăng. Em hãy cho biết hàm nồng độ thuốc trong máu \(C\left( x \right)\) đạt giá trị cực đại là bao nhiêu trong khoảng thời gian 6 phút sau khi tiêm (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Xét hàm số \(C\left( x \right) = \frac{{30x}}{{{x^2} + 2}}\) trên khoảng \(\left( {0;6} \right]\).
Đạo hàm: \(C'\left( x \right) = \frac{{30\left( {{x^2} + 2} \right) - 30x \cdot 2x}}{{{{\left( {{x^2} + 2} \right)}^2}}} = \frac{{60 - 30{x^2}}}{{{{\left( {{x^2} + 2} \right)}^2}}}\).
\(C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 60 - 30{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt 2 \) (vì \(x > 0\)).
Lập bảng biến thiên, ta thấy hàm số đồng biến trên \(\left( {0;\sqrt 2 } \right)\) và nghịch biến trên \(\left( {\sqrt 2 ;6} \right)\). Do đó hàm số đạt cực đại tại \(x = \sqrt 2 \).
Giá trị cực đại là: \(C\left( {\sqrt 2 } \right) = \frac{{30\sqrt 2 }}{{{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2} + 2}} = \frac{{30\sqrt 2 }}{4} = 7,5\sqrt 2 \approx 10,6\).
Đáp số: \(10,6\).
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{x^2}}}{2} - 6x + \frac{3}{4}\). Số giá trị \(x\) nguyên thuộc khoảng nghịch biến của hàm số là bao nhiêu?
Hàm số nghịch biến khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) < 0\).
Ta có: \(f'\left( x \right) = {x^2} - x - 6\); \(f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow {x^2} - x - 6 < 0 \Leftrightarrow - 2 < x < 3\).
Các giá trị nguyên của \(x\) thuộc khoảng \(\left( { - 2;3} \right)\) là: \(\left\{ { - 1;0;1;2} \right\}\). Vậy có tất cả 4 giá trị nguyên.
Đáp số: \(4\).
Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \cos 2x + 3x + 2025\) trên đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\) bằng bao nhiêu?
Xét hàm số \(y = \cos 2x + 3x + 2025\) trên đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\).
Đạo hàm: \(y' = - 2\sin 2x + 3\).
Vì \( - 1 \le \sin 2x \le 1 \Rightarrow - 2 \le - 2\sin 2x \le 2 \Rightarrow 1 \le y' \le 5\), tức là \(y' > 0,\forall x \in \left[ { - \pi ;\pi } \right]\).
Do đó hàm số luôn đồng biến trên đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\).
Giá trị nhỏ nhất là: \(y\left( { - \pi } \right) = \cos \left( { - 2\pi } \right) + 3 \cdot \left( { - \pi } \right) + 2025 = 1 - 3\pi + 2025 = 2026 - 3\pi \).
Giá trị lớn nhất là: \(y\left( \pi \right) = \cos \left( {2\pi } \right) + 3\pi + 2025 = 1 + 3\pi + 2025 = 2026 + 3\pi \).
Tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất là: \(\left( {2026 - 3\pi } \right) + \left( {2026 + 3\pi } \right) = 4052\).
Đáp số: \(4052\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {6;2;1} \right),\,B\left( {2;\,3\,; - \,1} \right)\). Gọi điểm \(M\left( {0;b;c} \right) \in \left( {Oyz} \right)\) sao cho \(MA + MB\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tính \(b - \frac{1}{2}c\).
Điểm \(M\left( {0;b;c} \right)\) nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\).
Nhận thấy hoành độ của A và B cùng dấu (\({x_A} = 6 > 0,{x_B} = 2 > 0\)), do đó A và B nằm cùng một phía đối với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\).
Gọi \(A'\) là điểm đối xứng với A qua \(\left( {Oyz} \right) \Rightarrow A'\left( { - 6;2;1} \right)\).
Khi đó ta có \(MA = MA'\), suy ra \(MA + MB = MA' + MB \ge A'B\).
Giá trị nhỏ nhất đạt được khi M là giao điểm của đoạn thẳng \(A'B\) và mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\).
Vectơ \(\overrightarrow {A'B} = \left( {8;1; - 2} \right)\). Phương trình đường thẳng \(A'B\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + 8t}\\{y = 3 + t}\\{z = - 1 - 2t}\end{array}} \right.\).
M thuộc mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) nên \({x_M} = 0 \Leftrightarrow 2 + 8t = 0 \Leftrightarrow t = - \frac{1}{4}\).
Thay t tìm tọa độ M: \(b = {y_M} = 3 + \left( { - \frac{1}{4}} \right) = \frac{{11}}{4}\); \(c = {z_M} = - 1 - 2 \cdot \left( { - \frac{1}{4}} \right) = - \frac{1}{2}\).
Biểu thức cần tính: \(b - \frac{1}{2}c = \frac{{11}}{4} - \frac{1}{2} \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{{11}}{4} + \frac{1}{4} = 3\).
Đáp số: \(3\).








