Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Minh Hà (Hà Nội) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I (3,0 điểm). Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f'\left( x \right) = x + 2\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).
Hàm số nghịch biến khi và chỉ khi: \(f'\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow x + 2 \le 0 \Leftrightarrow x \le - 2\).
Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ.
![Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [- 1;3] và có đồ thị như hình vẽ.Gọi M,m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho t (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1783122915/image1.png)
Gọi \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\). Giá trị của \(M + m\) là:
\( - 5.\)
\( - 6.\)
\(2\).
\( - 2.\)
Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\):
Điểm cao nhất của đồ thị trên đoạn này có tung độ bằng \(2\) tại vị trí \(x = - 1\) (hoặc nhìn vào đường nét đứt ở góc trái, điểm biên tại \(x = - 1\) đạt \(y = 2\), và tại \(x = 3\) đạt \(y = 1\)). Vậy giá trị lớn nhất \(M = 2\).
Điểm thấp nhất của đồ thị có tung độ bằng \( - 4\) tại vị trí \(x = 2\). Vậy giá trị nhỏ nhất \(m = - 4\).
Do đó: \(M + m = 2 + \left( { - 4} \right) = - 2\).
Chọn D.
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + 1}}{{x - 2}}\) cắt trục tung tại điểm có tọa độ là:
\(\left( {0;1} \right)\).
\(\left( {0; - \frac{1}{2}} \right)\).
\(\left( {1;0} \right)\).
\(\left( { - \frac{1}{2};0} \right)\).
Giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung \(Oy\) là điểm có hoành độ \(x = 0\).
Thay \(x = 0\) vào công thức hàm số ta được: \(y = \frac{{ - {0^2} + 1}}{{0 - 2}} = - \frac{1}{2}\).
Vậy tọa độ giao điểm là \(\left( {0; - \frac{1}{2}} \right)\).
Chọn B.
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong như trong hình vẽ.

Số nghiệm thực của phương trình \(2f\left( x \right) - 1 = 0\) là:
1.
3.
0.
2.
Ta biến đổi phương trình về dạng: \(2f\left( x \right) - 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{2}\).
Số nghiệm thực của phương trình chính là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng nằm ngang \(y = \frac{1}{2}\).
Dựa vào hình vẽ đồ thị hàm số, ta thấy đường thẳng \(y = \frac{1}{2}\) nằm giữa \( - 1\) và \(3\) (tức là \( - 1 < \frac{1}{2} < 3\)). Đường thẳng này cắt đồ thị tại \(3\) điểm phân biệt.
Vậy phương trình có 3 nghiệm thực phân biệt.
Chọn B.
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = - {x^3} + 3x + 1\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) bằng
\( - 1.\)
1.
5.
3.
Xét hàm số \(y = - {x^3} + 3x + 1\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Ta có đạo hàm: \(y' = - 3{x^2} + 3\); \(y' = 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} + 3 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 1 \Leftrightarrow x = 1{\rm{\;(do\;}}x \in \left( {0; + \infty } \right){\rm{)}}\).
Với \(x \in \left( {0;1} \right)\), \(y' > 0 \Rightarrow \) hàm số đồng biến.
Với \(x \in \left( {1; + \infty } \right)\), \(y' < 0 \Rightarrow \) hàm số nghịch biến.
Do đó, hàm số đạt giá trị lớn nhất tại \(x = 1\) và \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} y = y\left( 1 \right) = - {1^3} + 3 \cdot 1 + 1 = 3\).
Chọn D.
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{x^2} + x}}\) là:
1.
0.
2.
3.
Tập xác định của hàm số yêu cầu mẫu số khác 0: \({x^2} + x \ne 0 \Leftrightarrow x\left( {x + 1} \right) \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 0{\rm{\;và \;}}x \ne - 1\).
Ta phân tích tử số và mẫu số thành nhân tử: \(y = \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x - 3}}{x}\).
Tại \(x = 0\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{x - 3}}{x} = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{x - 3}}{x} = + \infty \).
Do đó, đường thẳng \(x = 0\) là tiệm cận đứng.
Tại \(x = - 1\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{x - 3}}{x} = \frac{{ - 1 - 3}}{{ - 1}} = 4\).
Vì giới hạn là một số thực cụ thể nên đường thẳng \(x = - 1\) không phải là tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị hàm số có đúng 1 tiệm cận đứng là \(x = 0\).
Chọn A.
Điểm cực tiểu của hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3}}{{x + 1}}\) là:
\(x = - 3\).
\(x = - 6\).
\(x = 2\).
\(x = 1\).
Tập xác định: \(\mathbb{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Ta tính đạo hàm: \(y' = \frac{{{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^\prime }\left( {x + 1} \right) - \left( {{x^2} + 3} \right){{\left( {x + 1} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{2x\left( {x + 1} \right) - \left( {{x^2} + 3} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - 3\).
Qua nghiệm \(x = - 3\), \(y'\) đổi dấu từ dương sang âm \( \Rightarrow x = - 3\) là điểm cực đại.
Qua nghiệm \(x = 1\), \(y'\) đổi dấu từ âm sang dương \( \Rightarrow x = 1\) là điểm cực tiểu.
Vậy điểm cực tiểu của hàm số là \(x = 1\).
Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - 3; - 1} \right)\).
\[\left( {2; + \infty } \right).\]
\[\left( { - \infty ;0} \right).\]
\(\left( {0;1} \right)\).
Dựa vào đồ thị hàm số:
Đồ thị đi xuống (hàm số nghịch biến) trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Đồ thị đi lên (hàm số đồng biến) trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\).
Đồ thị đi xuống (hàm số nghịch biến) trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Do đó, khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\) chứa khoảng \(\left( {0;1} \right)\). Vì hàm số đồng biến trên \(\left( { - 1;2} \right)\) nên nó cũng đồng biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\).
Chọn D.
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 3}}\) là đường thẳng nào sau đây?
\(x = 2\).
\(y = 2\).
\(y = 3\).
\(x = 3\).
Ta xét giới hạn của hàm số khi \(x\) dần tới vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x + 3}}{{x - 3}} = 2\,{\rm{v\`a }}\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x + 3}}{{x - 3}} = 2\).
Vậy tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = 2\).
Chọn B.
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec u = 2\vec i + \vec j - 3\vec k\). Tọa độ của vectơ \(\vec u\) là:
\(\left( { - 3;1;2} \right)\).
\(\left( {2;1;3} \right)\).
\(\left( { - 2;1; - 3} \right)\).
\(\left( {2;1; - 3} \right)\).
Theo định nghĩa tọa độ của vectơ trong không gian: Nếu \(\vec u = x\vec i + y\vec j + z\vec k\) thì tọa độ của \(\vec u\) là \(\left( {x;y;z} \right)\).
Ở đây \(\vec u = 2\vec i + 1\vec j - 3\vec k \Rightarrow \vec u = \left( {2;1; - 3} \right)\).
Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng:
0.
3.
1.
\( - 1.\)
Dựa vào bảng biến thiên, tại điểm \(x = 0\) đạo hàm \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm, hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\).
Giá trị cực đại tương ứng của hàm số là \(y = f\left( 0 \right) = 3\).
Chọn B.
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {8;3; - 13} \right)\). Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).
\(\left( {0;0; - 13} \right)\).
\(\left( {0;3; - 13} \right)\).
\(\left( {8;3;0} \right)\).
\(\left( {8;0; - 13} \right)\).
Hình chiếu vuông góc của một điểm \(A\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) trên mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right)\) sẽ giữ nguyên tọa độ \(x,y\) và có cao độ \(z = 0\).
Do đó, hình chiếu của \(A\left( {8;3; - 13} \right)\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là điểm \(A'\left( {8;3;0} \right)\).
Chọn C.
PHẦN II (4,0 điểm). Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{x - 1}}{{x - 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).
Đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị \(\left( C \right)\).
Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {3;4} \right]\) là \(f\left( 3 \right)\).
Đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hình vẽ dưới: 
a) ĐÚNG: Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x - 1}}{{x - 2}} = 1\), nên đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang.
b) SAI: Tập xác định \(\mathbb{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\). Đạo hàm \(y' = \frac{{1.\left( { - 2} \right) - \left( { - 1} \right).1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 2\). Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định \(\left( { - \infty ;2} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\), không thể kết luận nghịch biến trên cả \(\mathbb{R}\).
c) ĐÚNG: Trên đoạn \(\left[ {3;4} \right]\), hàm số liên tục và có \(y' < 0\) nên nghịch biến trên đoạn này. Do đó, giá trị lớn nhất đạt được tại đầu mút trái, tức là \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ {3;4} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\).
d) SAI: Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x - 2}}\) có tiệm cận đứng là \(x = 2\), tiệm cận ngang là \(y = 1\), nghịch biến trên từng khoảng xác định và cắt trục tung tại \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\), cắt trục hoành tại \(\left( {1;0} \right)\). Đồ thị đã cho không đáp ứng yêu cầu cắt trục tung tại \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) nên không phải đồ thị của hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x - 2}}\).
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ:

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại điểm \(x = 3\).
\(f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right) < 0\).
Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) nhận điểm \(I\left( {\frac{1}{2};\frac{5}{2}} \right)\) làm tâm đối xứng.
Dựa vào hình vẽ đồ thị đã cho ta thấy đồ thị hàm số có điểm cực đại tại \(\left( {0;3} \right)\) và điểm cực tiểu tại \(\left( {1;2} \right)\).
a) SAI: Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) vì đồ thị đi lên từ trái sang phải.
b) SAI: Hàm số đạt cực đại tại điểm \(x = 0\) (giá trị cực đại là \(y = 3\)).
c) SAI: Trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\), đồ thị hàm số đi lên, tức hàm số đồng biến.
Do \(1 < 2 \Rightarrow f\left( 1 \right) < f\left( 2 \right) \Rightarrow f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right) > 0\).
d) ĐÚNG: Tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc ba chính là điểm uốn \(I\left( {{x_I};{y_I}} \right)\), với \({x_I}\) là trung điểm của hoành độ hai điểm cực trị: ; .
Vậy tâm đối xứng là \(I\left( {\frac{1}{2};\frac{5}{2}} \right)\).
Cho hàm số đa thức \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm thỏa mãn \(f'\left( x \right) = \left( {x + 5} \right) \cdot \left( {x - 2} \right) \cdot {\left( {3 - x} \right)^2}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Hàm số có 2 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left( { - \infty ;2} \right)\) là \(f\left( { - 2} \right)\).
Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {3 - {2^x}} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\).
Ta xét dấu của \(f'\left( x \right)\):
Vì \({\left( {3 - x} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\), dấu của \(f'\left( x \right)\) phụ thuộc vào tích \(\left( {x + 5} \right)\left( {x - 2} \right)\).
\(f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ; - 5} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\)
\(f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - 5;2} \right)\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 5,x = 2,x = 3\) (trong đó \(x = 3\) là nghiệm kép).
a) ĐÚNG: Trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\), ta thấy \(\left( {0;2} \right) \subset \left( { - 5;2} \right)\) tại đó \(f'\left( x \right) < 0\). Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
b) SAI: Đạo hàm chỉ đổi dấu qua \(x = - 5\) (từ dương sang âm \( \Rightarrow \) cực đại) và qua \(x = 2\) (từ âm sang dương \( \Rightarrow \) cực tiểu). Qua \(x = 3\), \(f'\left( x \right)\) không đổi dấu. Vậy hàm số chỉ có 1 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.
c) SAI: Trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\), hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) và nghịch biến trên \(\left( { - 5;2} \right)\). Do đó tại \(x = - 5\) hàm số đạt cực đại, giá trị nhỏ nhất trên đoạn này không thể khẳng định là \(f\left( { - 2} \right)\).
d) ĐÚNG: Tính đạo hàm \(g'\left( x \right) = {\left( {3 - {2^x}} \right)^\prime } \cdot f'\left( {3 - {2^x}} \right) = - {2^x}{\rm{ln}}2 \cdot f'\left( {3 - {2^x}} \right)\).
Để hàm số đồng biến thì \(g'\left( x \right) \ge 0 \Leftrightarrow f'\left( {3 - {2^x}} \right) \le 0\) (vì \( - {2^x}{\rm{ln}}2 < 0\)).
Từ điều kiện \(f'\left( t \right) \le 0 \Leftrightarrow - 5 \le t \le 2\), ta thay \(t = 3 - {2^x}\):
\( - 5 \le 3 - {2^x} \le 2 \Leftrightarrow - 8 \le - {2^x} \le - 1 \Leftrightarrow 1 \le {2^x} \le 8 \Leftrightarrow 0 \le x \le 3\).
Hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\) là đúng theo lý thuyết tập nghiệm \(\left[ {0;3} \right]\).
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có \(AB = 2a\), \({A_1}{D_1} = \sqrt 3 a\), \(A{A_1} = a\) với \(a > 0\) (tham khảo hình vẽ).
Hai vectơ \(\overrightarrow {A{B_1}} \) và \(\overrightarrow {{C_1}D} \) là hai vectơ bằng nhau.
\(\overrightarrow {{C_1}C} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} = \overrightarrow {{B_1}D} \).
\(\left| {\overrightarrow {{B_1}B} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} } \right| = 3a\).
\(\overrightarrow {{B_1}D} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = - {a^2}\).
a) SAI: Ta có \(A{B_1}\) và \({C_1}D\) là hai đường chéo của hai mặt bên đối diện nhau (\(AB{B_1}{A_1}\) và \(CD{D_1}{C_1}\)). Do \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) là hình hộp chữ nhật nên hai mặt bên này song song và bằng nhau, suy ra tứ giác \(A{B_1}{C_1}D\) là hình bình hành. Thực tế \(\overrightarrow {A{B_1}} \) và \(\overrightarrow {D{C_1}} \) mới là cặp vectơ bằng nhau, còn \(\overrightarrow {{C_1}D} = - \overrightarrow {D{C_1}} = - \overrightarrow {A{B_1}} \), nên chúng đối nhau chứ không bằng nhau.
b) ĐÚNG: Ta có \(\overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}{D_1}} = \overrightarrow {{B_1}{D_1}} \).
Khi đó vế trái bằng \(\overrightarrow {{C_1}C} + \overrightarrow {{B_1}{D_1}} \). Mà \(\overrightarrow {{C_1}C} = \overrightarrow {{D_1}D} \) nên: \(\overrightarrow {{D_1}D} + \overrightarrow {{B_1}{D_1}} = \overrightarrow {{B_1}{D_1}} + \overrightarrow {{D_1}D} = \overrightarrow {{B_1}D} \).
c) SAI: Áp dụng quy tắc hình hộp: \(\overrightarrow {{B_1}B} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} + \overrightarrow {{B_1}{C_1}} = \overrightarrow {{B_1}D} \) (vì \(\overrightarrow {{A_1}{D_1}} = \overrightarrow {{B_1}{C_1}} \)).
Độ dài của tổng vectơ chính là độ dài đường chéo \({B_1}D\) của hình hộp chữ nhật:
\({B_1}D = \sqrt {{B_1}{B^2} + {B_1}A_1^2 + {B_1}C_1^2} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {2a} \right)}^2} + {{\left( {\sqrt 3 a} \right)}^2}} = \sqrt {{a^2} + 4{a^2} + 3{a^2}} = \sqrt {8{a^2}} = 2\sqrt 2 a\).
d) ĐÚNG: Ta phân tích vectơ \(\overrightarrow {{B_1}D} = \overrightarrow {{B_1}B} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} \).
Khi đó: \(\overrightarrow {{B_1}D} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = \left( {\overrightarrow {{B_1}B} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} } \right) \cdot \overrightarrow {C{C_1}} \).
Vì \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) là hình hộp chữ nhật nên đường cao \(C{C_1}\) vuông góc với tất cả các cạnh thuộc mặt đáy như \(BA\) và \(AD\), do đó \(\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = 0\) và \(\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = 0\). Do đó, \(\overrightarrow {{B_1}D} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = \overrightarrow {{B_1}B} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} \).
Mà \(\overrightarrow {{B_1}B} \) và \(\overrightarrow {C{C_1}} \) là hai vectơ cùng độ dài nhưng ngược hướng (\(\overrightarrow {{B_1}B} \) hướng xuống, \(\overrightarrow {C{C_1}} \) hướng lên), suy ra \(\overrightarrow {{B_1}B} = - \overrightarrow {C{C_1}} \).
Do đó, \(\overrightarrow {{B_1}D} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = - \overrightarrow {C{C_1}} \cdot \overrightarrow {C{C_1}} = - CC_1^2 = - {a^2}\).
PHẦN III (3,0 điểm). Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Biết đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\) có dạng \(y = ax + b\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính \(a - 2b\).
Đáp số: ___
Thực hiện phép chia đa thức tử số cho mẫu số:
\({x^2} + 2x - 2 = x\left( {x - 1} \right) + 3x - 2 = x\left( {x - 1} \right) + 3\left( {x - 1} \right) + 1 = \left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) + 1\).
Do đó ta viết lại hàm số dưới dạng: \(y = x + 3 + \frac{1}{{x - 1}}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x - 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = x + 3\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Suy ra \(a = 1\) và \(b = 3\).
Giá trị của biểu thức cần tính là: \(a - 2b = 1 - 2 \cdot 3 = - 5\).
Đáp số: −5.
Một công ty sản xuất và bán ra 100 sản phẩm mỗi ngày với chi phí sản xuất là 1 triệu đồng/sản phẩm. Công ty phân phối số sản phẩm này đến hai cửa hàng bán lẻ. Do sự khác biệt về vị trí, nhu cầu, mặt bằng, ... nên mỗi cửa hàng có chi phí vận hành và doanh thu khác nhau theo số lượng sản phẩm bán ra.
Tại cửa hàng thứ nhất, chi phí vận hành cho mỗi sản phẩm là \(14\) nghìn đồng. Doanh thu từ việc bán \({x_1}\) sản phẩm tại cửa hàng này \(\left( {0 \le {x_1} \le 100,{x_1} \in \mathbb{N}} \right)\) được mô tả bởi hàm số
\({R_1}\left( {{x_1}} \right) = - 6x_1^2 + 2\,\,000{x_1}\) (nghìn đồng).
Tại cửa hàng thứ hai, chi phí vận hành cho mỗi sản phẩm là \(30\) nghìn đồng. Doanh thu từ việc bán \({x_2}\) sản phẩm tại cửa hàng này \(\left( {0 \le {x_2} \le 100,{x_2} \in \mathbb{N}} \right)\) được mô tả bởi hàm số
\({R_2}\left( {{x_2}} \right) = - 6x_2^2 + 1\,\,800{x_2}\) (nghìn đồng).
(Chi phí vận hành bao gồm các khoản chi phí dùng cho quảng cáo, vận tải, ...).
Lợi nhuận của công ty là tổng lợi nhuận từ việc bán sản phẩm từ hai cửa hàng. Hỏi công ty nên phân phối bao nhiêu sản phẩm đến cửa hàng thứ nhất trong một ngày để thu được lợi nhuận lớn nhất ? (giả sử số sản phẩm ở cả hai cửa hàng đều được bán hết mỗi ngày).
Đáp số: ___
Với \({x_1}\) là số sản phẩm phân phối đến cửa hàng thứ nhất (\(0 \le {x_1} \le 100,{x_1} \in \mathbb{N}\)) thì số sản phẩm phân phối đến cửa hàng thứ hai là \({x_2} = 100 - {x_1}\).
Đổi tất cả các đơn vị chi phí về cùng đơn vị nghìn đồng:
Chi phí sản xuất 1 sản phẩm: 1 triệu đồng = 1000 nghìn đồng.
Lợi nhuận tại cửa hàng 1: \({P_1}\left( {{x_1}} \right) = \left( { - 6x_1^2 + 2000{x_1}} \right) - \left( {1000 + 14} \right){x_1} = - 6x_1^2 + 986{x_1}\).
Lợi nhuận tại cửa hàng 2: \({P_2}\left( {{x_2}} \right) = \left( { - 6x_2^2 + 1800{x_2}} \right) - \left( {1000 + 30} \right){x_2} = - 6x_2^2 + 770{x_2}\).
Thay \({x_2} = 100 - {x_1}\) vào \({P_2}\) ta được
\({P_2} = - 6{\left( {100 - {x_1}} \right)^2} + 770\left( {100 - {x_1}} \right)\)\( = - 6\left( {10000 - 200{x_1} + x_1^2} \right) + 77000 - 770{x_1}\)\( = - 6x_1^2 + 430{x_1} + 17000\).
Tổng lợi nhuận toàn công ty:
\(P\left( {{x_1}} \right) = {P_1}\left( {{x_1}} \right) + {P_2}\left( {{x_1}} \right) = \left( { - 6x_1^2 + 986{x_1}} \right) + \left( { - 6x_1^2 + 430{x_1} + 17000} \right)\)\( = - 12x_1^2 + 1416{x_1} + 17000\).
Đây là một hàm số bậc hai có đồ thị là một parabol quay bề lõm xuống dưới, đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh:
\({x_1} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{1416}}{{2 \cdot \left( { - 12} \right)}} = \frac{{1416}}{{24}} = 59\).
Vì \(59 \in \left[ {0;100} \right]\) và là số nguyên, nên công ty nên phân phối 59 sản phẩm đến cửa hàng thứ nhất.
Đáp số: 59.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} + m{x^2} + 4x - m\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\)?
Đáp số: __
Ta có: \(y' = {x^2} + 2mx + 4\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) khi và chỉ khi \(y' \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 2mx + 4 \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow \Delta ' \le 0 \Leftrightarrow {m^2} - 4 \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le m \le 2\).
Vì \(m\) là các giá trị nguyên nên \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2} \right\}\).
Có tất cả 5 giá trị nguyên thỏa mãn.
Đáp số: 5.
Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\). Gọi \({x_1}\) là điểm cực đại của hàm số, \({x_2}\) là điểm cực tiểu của hàm số. Tính \({x_1} + 4{x_2}\).
Đáp số: __
Tính đạo hàm của hàm số: \(y' = 3{x^2} - 6x\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow 3x\left( {x - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\).
Qua \(x = 0\), \(y'\) đổi dấu từ dương sang âm \( \Rightarrow {x_1} = 0\) là điểm cực đại.
Qua \(x = 2\), \(y'\) đổi dấu từ âm sang dương \( \Rightarrow {x_2} = 2\) là điểm cực tiểu.
Thay vào biểu thức cần tính: \({x_1} + 4{x_2} = 0 + 4 \cdot 2 = 8\).
Đáp số: 8.
Sau khi làm sạch, người ta bơm nước vào một bể bơi. Biết rằng thể tích \(V\) (lít) của lượng nước trong bể bơi sau \(t\) (phút) bơm được cho bởi công thức
\(V\left( t \right) = \frac{2}{9}\left( {32{t^3} - {t^4}} \right)\) với \(0 \le t \le 20\).
Khi nước được bơm vào bể bơi, tốc độ bơm nước tại thời điểm \(t\) được xác định bởi công thức \(V'\left( t \right)\) với \(0 \le t \le 20\). Hỏi tốc độ bơm nước tăng trong bao nhiêu phút kể từ khi bắt đầu bơm nước vào bể bơi?

Đáp số: ___
Tốc độ bơm nước tại thời điểm \(t\) là đạo hàm bậc nhất của thể tích theo thời gian:
\(v\left( t \right) = V'\left( t \right) = \frac{2}{9}\left( {96{t^2} - 4{t^3}} \right)\).
Để biết tốc độ bơm nước tăng trong khoảng thời gian nào, ta xét đạo hàm của hàm vận tốc \(v\left( t \right)\) (tức là gia tốc bơm): \(v'\left( t \right) = \frac{2}{9}\left( {192t - 12{t^2}} \right)\).
Tốc độ bơm tăng khi và chỉ khi \(v'\left( t \right) > 0 \Leftrightarrow \)\(\frac{2}{9}\left( {192t - 12{t^2}} \right) > 0 \Leftrightarrow 12t\left( {16 - t} \right) > 0 \Leftrightarrow 0 < t < 16\).
Như vậy, kể từ lúc bắt đầu bơm (\(t = 0\)) cho đến phút thứ \(16\), tốc độ bơm liên tục tăng.
Vậy tốc độ bơm nước tăng trong 16 phút.
Đáp số: 16.
Để giám sát việc thăm quan trong một căn phòng triển lãm, người ta lắp đặt 02 camera, một ở vị trí chính giữa trần nhà của căn phòng và một ở chính giữa một góc tường của căn phòng.


Giả sử phòng triển lãm có dạng hình hộp chữ nhật với kích thước \(4m \times 7m \times 4m\) và ta đặt hệ trục tọa độ \(Oxyz\) vào căn phòng như hình vẽ. Biết rằng \(M\) và \(N\) là các vị trí đặt camera, trong đó \(M\) ở chính giữa mặt phẳng trần nhà, \(N \in Oz\) là điểm chính giữa của góc tường \(\left( {ON = 2} \right)\). Gọi \(\left( {a;b;c} \right)\) là tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {MN} \), tính \(a + 2b + c\).
Đáp số: ____
Dựa vào hệ trục tọa độ được thiết lập trong hình vẽ:
Mặt đáy của phòng nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có kích thước dọc theo trục \(Ox\) là \(4\), dọc theo trục \(Oy\) là \(7\).
Trần nhà là mặt phẳng song song với \(\left( {Oxy} \right)\) và cách một khoảng bằng chiều cao căn phòng là \(4\), tức là mọi điểm trên trần nhà đều có cao độ \(z = 4\).
Điểm \(M\) nằm ở chính giữa trần nhà, do đó hình chiếu của \(M\) xuống đáy chính là tâm của hình chữ nhật đáy. Tọa độ hình chiếu này là \(\left( {\frac{4}{2};\frac{7}{2};0} \right) = \left( {2;\frac{7}{2};0} \right)\). Suy ra tọa độ của điểm \(M\) là: \(M\left( {2;\frac{7}{2};4} \right)\).
Điểm \(N\) nằm trên trục \(Oz\) và là điểm chính giữa góc tường với độ dài \(ON = 2\), suy ra tọa độ điểm \(N\) là:\(N\left( {0;0;2} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {{x_N} - {x_M};{y_N} - {y_M};{z_N} - {z_M}} \right) = \left( {0 - 2;0 - \frac{7}{2};2 - 4} \right) = \left( { - 2; - \frac{7}{2}; - 2} \right)\).
Do đó \(a = - 2\), \(b = - \frac{7}{2}\), \(c = - 2\).
Giá trị của biểu thức \(a + 2b + c\) là: \(a + 2b + c = - 2 + 2 \cdot \left( { - \frac{7}{2}} \right) + \left( { - 2} \right) = - 2 - 7 - 2 = - 11\).
Đáp số: −11.








