Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Đông Anh (Hà Nội) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hình hộp \(ABCD.EFGH\).

Kết quả phép toán \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {EH} \) là:
\(\overrightarrow {BH} .\)
\(\overrightarrow {BD} .\)
\(\overrightarrow {DB} .\)
\(\overrightarrow {AE} .\)
Trong hình hộp \(ABCD.EFGH\), hai vectơ \(\overrightarrow {EH} \) và \(\overrightarrow {AD} \) cùng hướng và cùng độ dài, do đó: \(\overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AD} \).
Thay vào biểu thức phép toán, ta có: \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {DB} \).
Chọn C.
Cho hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) cùng hướng. Khi đó góc giữa hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) bằng:
\[180^\circ .\]
\(360^\circ \).
\(90^\circ .\)
\(0^\circ .\)
Theo định nghĩa về góc giữa hai vectơ trong không gian, nếu hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) cùng hướng thì góc giữa chúng bằng \(0^\circ .\) (Nếu ngược hướng thì góc bằng \(180^\circ \)).
Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Khi đó, điểm cực đại của hàm số là:
\(x = 2\).
\(x = 4.\)
\(x = 0.\)
\(x = 1.\)
Dựa vào bảng biến thiên, đạo hàm đổi dấu từ dương \(\left( + \right)\) sang âm \(\left( - \right)\) khi qua điểm \(x = 2\). Do đó, điểm cực đại của hàm số là \(x = 2\).
Lưu ý phân biệt: điểm cực đại của hàm số là \(x = 2\), còn giá trị cực đại của hàm số là \(y = 4\).
Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên đoạn \(\left[ { - \sqrt 3 ;\sqrt 5 } \right]\) và có bảng biến thiên như sau:
![Cho hàm số y=f(x) xác định trên đoạn [ căn 3 ; căn 5] và có bảng biến thiên như sau:Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1783123316/image3.png)
Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ { - \sqrt 3 ;\sqrt 5 } \right]} y = 0\).
\(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ { - \sqrt 3 ;\sqrt 5 } \right]} y = 2\sqrt 5 \).
\(\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ { - \sqrt 3 ;\sqrt 5 } \right]} y = 1\).
\(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ { - \sqrt 3 ;\sqrt 5 } \right]} y = 2\).
Quan sát các giá trị của hàm số \(y\) trên đoạn \(\left[ { - \sqrt 3 ;\sqrt 5 } \right]\):
Các giá trị tại biên và các điểm cực trị lần lượt là: \(0\), \(2\), \( - 2\), \(2\sqrt 5 \).
Vì \(2\sqrt 5 > 2\) nên giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn này là \(2\sqrt 5 \) (đạt được tại \(x = \sqrt 5 \)).
Giá trị nhỏ nhất là \( - 2\) (đạt được tại \(x = 1\)).
Do đó khẳng định đúng là \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ { - \sqrt 3 ;\sqrt 5 } \right]} y = 2\sqrt 5 \).
Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Tổng số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là:
\(2.\)
\(3.\)
\(1.\)
\(4.\)
Theo định nghĩa đường tiệm cận ngang:
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 1 \Rightarrow y = 1\) là một đường tiệm cận ngang.
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = - 1 \Rightarrow y = - 1\) là một đường tiệm cận ngang thứ hai.
Vậy đồ thị hàm số có tổng cộng 2 đường tiệm cận ngang.
Chọn A.
Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

\(y = 2{x^3} + {x^2} + 1.\)
\(y = \frac{{{x^2} - 3x - 1}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}.\)
\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).
Đồ thị đã cho là đồ thị của hàm phân thức hữu tỉ bậc nhất trên bậc nhất \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\). Do đó loại A và B.
Dựa vào hình vẽ, đồ thị có đường tiệm cận đứng là \(x = 1\) và đường tiệm cận ngang là \(y = 1\).
Xét đáp án C: \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) có tiệm cận ngang \(y = 2\) \( \to \) Loại.
Xét đáp án D: \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) có tiệm cận đứng \(x = 1\), tiệm cận ngang \(y = 1\). Giao điểm với trục tung là \(\left( {0; - 1} \right)\), phù hợp với hình vẽ.
Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong hình bên.

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - \infty ;0} \right).\)
\(\left( {0;1} \right).\)
\(\left( { - 1;0} \right).\)
\(\left( {1; + \infty } \right).\)
Dựa vào đồ thị, hàm số đồng biến khi đồ thị đi lên từ trái sang phải và nghịch biến khi đồ thị đi xuống từ trái sang phải:
Đồ thị đi xuống trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {0;1} \right)\).
Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {0;1} \right)\).
Trong các phương án lựa chọn, khoảng \(\left( {0;1} \right)\) thỏa mãn điều kiện nghịch biến.
Chọn B.
Đồ thị ở hình sau là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau?

\(y = \frac{{ - {x^2} + x - 2}}{{x - 1}}.\)
\(y = \frac{{ - {x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}.\)
\(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}.\)
\(y = - {x^3} + 2x + 2.\)
Đồ thị gồm hai nhánh tách biệt bởi đường tiệm cận đứng \(x = 1\), đồ thị có đường tiệm cận xiên. Loại C (hàm bậc nhất/bậc nhất) và D (hàm bậc ba).
Xét tính chất giao với trục tung \(Oy\) (\(x = 0\)):
Với phương án A: \(y\left( 0 \right) = \frac{{ - {0^2} + 0 - 2}}{{0 - 1}} = 2\).
Với phương án B: \(y\left( 0 \right) = \frac{{ - {0^2} + 2 \cdot 0 - 2}}{{0 - 1}} = 2\).
Xét vị trí điểm cực trị trên hình vẽ: Đồ thị có một điểm cực tiểu tại \(x = 0,y = 2\) và một điểm cực đại tại \(x = 2,y = - 2\).
Thử tính đạo hàm phương án B: \(y = \frac{{ - {x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\).
Ta có \(y' = \frac{{\left( { - 2x + 2} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( { - {x^2} + 2x - 2} \right)\left( 1 \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2{x^2} + 4x - 2 + {x^2} - 2x + 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} + 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + 2x = 0 \Leftrightarrow x = 0{\rm{;\;}}x = 2\).
Với \(x = 0 \Rightarrow y = 2\) (Điểm cực tiểu vì đồ thị nhánh trái đạt điểm thấp nhất tại đây).
Với \(x = 2 \Rightarrow y = \frac{{ - 4 + 4 - 2}}{{2 - 1}} = - 2\) (Điểm cực đại).
Hoàn toàn trùng khớp với đồ thị đã cho.
Chọn B.
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có độ dài cạnh là \(a\).

Khi đó \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CC'} \) bằng:
\(0.\)
\(\frac{{{a^2}}}{2}\).
\(a.\)
\( - {a^2}.\)
Trong hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\), cạnh bên \(CC'\) vuông góc với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\).
Vì đường thẳng \(CC' \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(CC' \bot AB\).
Suy ra góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CC'} \) bằng \(90^\circ \).
Do đó, tích vô hướng của chúng bằng: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CC'} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {CC'} } \right| \cdot {\rm{cos}}90^\circ = a \cdot a \cdot 0 = 0\).
Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = x\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} - 4} \right)\left( {x + 1} \right)\). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị?
\(3.\)
\(5.\)
\(2.\)
\(4.\)
Số điểm cực trị của hàm số liên tục bằng số lần đạo hàm \(f'\left( x \right)\) đổi dấu khi qua các nghiệm thực.
Ta có \(f'\left( x \right) = x\left( {x - 2} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right) = x{\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)\).
Xét phương trình \(f'\left( x \right) = 0\):
\(x = 0\) (nghiệm đơn \( \to \) đổi dấu)
\(x = 2\) (nghiệm bội chẵn \( \to \) không đổi dấu)
\(x = - 2\) (nghiệm đơn \( \to \) đổi dấu)
\(x = - 1\) (nghiệm đơn \( \to \) đổi dấu)
Vậy đạo hàm đổi dấu khi đi qua 3 nghiệm là \(x = 0,x = - 2,x = - 1\). Do đó hàm số có 3 điểm cực trị.
Chọn A.
Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2}\). Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\) là:
\(5.\)
\( - 4.\)
\(0.\)
\( - 2.\)
Hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\). Ta tính đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 6x\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow 3x\left( {x - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0{\rm{;}}\,x = 2\).
\(x = 0 \in \left[ { - 1;1} \right]\); \(x = 2 \notin \left[ { - 1;1} \right]\) (loại).
Tính giá trị của hàm số tại các điểm đầu mút và điểm cực trị thuộc đoạn:
\(y\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^3} - 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = - 1 - 3 = - 4\); \(y\left( 0 \right) = {0^3} - 3 \cdot {0^2} = 0\); \(y\left( 1 \right) = {1^3} - 3 \cdot {1^2} = 1 - 3 = - 2\).
So sánh các giá trị thu được, ta thấy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left[ { - 1;1} \right]\) là \( - 4.\)
Chọn B.
Cho hàm số đa thức bậc ba \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ:

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số nào trong các hàm số sau?
\(y = {x^3} - 3x\).
\(y = {x^3} + 3x + 2.\)
\(y = - {x^3} + 3{x^2} + 2.\)
\(y = {x^3} - 3{x^2} + 2.\)
Dựa vào bảng biến thiên, đồ thị đi lên từ \( - \infty \) đến \(2\), rồi xuống \( - 2\), rồi lên \( + \infty \) khi \(x\) chạy từ trái sang phải nên hệ số của \({x^3}\) phải dương (\(a > 0\)). Loại C.
Tại \(x = 0\) thì \(y = 2\). Thay \(x = 0\) vào các phương án:
A \( \to y = 0\) (Loại)
B \( \to y = 2\)
D \( \to y = 2\)
Tại \(x = 2\) thì \(y = - 2\). Thử với B và D:
Với B: \(y\left( 2 \right) = {2^3} + 3 \cdot 2 + 2 = 16 \ne - 2\)
Với D: \(y\left( 2 \right) = {2^3} - 3 \cdot {2^2} + 2 = 8 - 12 + 2 = - 2\) (Thỏa mãn)
Chọn D.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị là đường cong ở hình vẽ bên.

Phương trình \(f\left( x \right) + 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt.
\(a > 0.\)
Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm cùng phía với trục tung.
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ dương.
a) SAI. Phương trình \(f\left( x \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = - 1.\) Đường thẳng \(y = - 1\) nằm phía dưới trục hoành nên đường thẳng này cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại đúng 1 điểm hay phương trình \(f\left( x \right) + 1 = 0\) có 1 nghiệm.
b) ĐÚNG. Nhánh cuối cùng bên phải của đồ thị hướng lên trên khi \(x \to + \infty \), chứng tỏ hệ số \(a > 0.\)
c) SAI. Điểm cực đại của đồ thị nằm bên trái trục tung () và điểm cực tiểu nằm bên phải trục tung (\({x_{CT}} > 0\)). Do đó hai điểm cực trị nằm khác phía đối với trục tung.
d) ĐÚNG. Điểm giao của đồ thị với trục tung \(Oy\) nằm phía trên gốc tọa độ \(O\), tức là có tung độ \(y = d > 0.\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\); \(f\left( 0 \right) = - 1\), hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên.

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) không đi qua gốc tọa độ \(O\).
\(f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( {0;3} \right).\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \in \left\{ {0;3} \right\}.\)
Phương trình \(f\left( x \right) + 2 = 0\) có hai nghiệm phân biệt.
a) ĐÚNG. Bài cho \(f\left( 0 \right) = - 1 \ne 0\), do đó đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt trục tung tại \(\left( {0; - 1} \right)\), tức là không đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\).
b) SAI. Nhìn vào đồ thị của \(f'\left( x \right)\), trong khoảng \(\left( {0;3} \right)\), phần đường cong nằm hoàn toàn phía trên trục hoành ngoại trừ tại các điểm biên, nên \(f'\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left( {0;3} \right)\) là đúng. Tuy nhiên, đồ thị \(f'\left( x \right)\) cũng nằm phía trên trục hoành khi \(x < 0\) (tại \(x = - 1,y = 4 > 0\)). Do đó mệnh đề tương đương “\( \Leftrightarrow \)” là sai vì thiếu khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
c) ĐÚNG. Đồ thị \(f'\left( x \right)\) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ \(x = 0\) và \(x = 3\).
d) ĐÚNG. Ta lập bảng biến thiên của \(f\left( x \right)\) dựa vào đồ thị \(f'\left( x \right)\):
| \(x\) |
\( - \infty \) \(0\) \(3\) \( + \infty \)
\(f'\left( x \right)\)
\( + \) \(0\) \( + \) \(0\) \( - \)
\(f\left( x \right)\)
\( - 1\)
Từ bảng biến thiên:
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) luôn đồng biến trên \(\left( { - \infty ;3} \right)\).
Khi qua \(x = 3\), \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm\( \to \) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 3\).
Vì hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;3} \right)\) và \(f\left( 0 \right) = - 1\), nên tại \(x = 3\) giá trị \(f\left( 3 \right) > f\left( 0 \right) = - 1\).
Phương trình \(f\left( x \right) + 2 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = - 2\). Vì hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;3} \right)\) từ \( - \infty \) qua \(f\left( 0 \right) = - 1\) tới \(f\left( 3 \right)\), nên đường thẳng \(y = - 2\) sẽ cắt nhánh đồng biến này tại đúng 1 điểm (trước \(x = 0\)). Sau đó từ \(f\left( 3 \right)\) hàm số nghịch biến đi xuống \( - \infty \), đường \(y = - 2\) sẽ cắt nhánh nghịch biến tại 1 điểm nữa. Vậy phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A'\left( {1;0;1} \right)\), \(B'\left( {2;1;2} \right)\), \(D'\left( {1; - 1;1} \right)\), \(C\left( {4;5; - 5} \right).\)

Toạ độ điểm \(B\) là \(\left( {4;4; - 5} \right).\)
Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {A'D'} \) là \(\left( {0; - 1;0} \right).\)
\(\overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'D'} = \overrightarrow {A'C} .\)
Trong hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) ta có: \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {A'D'} .\)
a) SAI. \(\overrightarrow {A{\rm{'}}B{\rm{'}}} = \left( {2 - 1;1 - 0;2 - 1} \right) = \left( {1;1;1} \right)\); \(\overrightarrow {A{\rm{'}}D{\rm{'}}} = \left( {1 - 1; - 1 - 0;1 - 1} \right) = \left( {0; - 1;0} \right)\).
Tọa độ điểm \(C{\rm{'}}\) thỏa mãn: \(\overrightarrow {A{\rm{'}}C{\rm{'}}} = \overrightarrow {A{\rm{'}}B{\rm{'}}} + \overrightarrow {A{\rm{'}}D{\rm{'}}} = \left( {1 + 0;1 - 1;1 + 0} \right) = \left( {1;0;1} \right)\)\( \Rightarrow C{\rm{'}} = \left( {1 + 1;0 + 0;1 + 1} \right) = \left( {2;0;2} \right).\)
Ta có \(\overrightarrow {CC{\rm{'}}} = \left( {2 - 4;0 - 5;2 - \left( { - 5} \right)} \right) = \left( { - 2; - 5;7} \right).\)
Vì \(ABCD.A{\rm{'}}B{\rm{'}}C{\rm{'}}D{\rm{'}}\) là hình hộp nên \(\overrightarrow {BB{\rm{'}}} = \overrightarrow {CC{\rm{'}}} = \left( { - 2; - 5;7} \right).\)
\( \Rightarrow B = B{\rm{'}} - \overrightarrow {BB{\rm{'}}} = \left( {2 - \left( { - 2} \right);1 - \left( { - 5} \right);2 - 7} \right) = \left( {4;6; - 5} \right).\)
b) ĐÚNG. \(\overrightarrow {A'D'} = \left( {{x_{D{\rm{'}}}} - {x_{A{\rm{'}}}};{y_{D{\rm{'}}}} - {y_{A{\rm{'}}}};{z_{D{\rm{'}}}} - {z_{A{\rm{'}}}}} \right) = \left( {1 - 1; - 1 - 0;1 - 1} \right) = \left( {0; - 1;0} \right).\)
c) ĐÚNG. Theo quy tắc hình hộp: \(\overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'D'} = \overrightarrow {A'C} .\)
d) ĐÚNG. Trong hình hộp, các cạnh đối diện song song và bằng nhau, cặp vectơ cùng hướng \(\overrightarrow {BC} \) và \(\overrightarrow {B{\rm{'}}C{\rm{'}}} \) bằng nhau, đồng thời \(\overrightarrow {B{\rm{'}}C{\rm{'}}} = \overrightarrow {A{\rm{'}}D{\rm{'}}} \). Do đó \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {A'D'} .\)
Cho hàm số \(y = \frac{{3x - 2}}{{1 - x}}\) có đồ thị là \(\left( C \right)\).
Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\).
Đồ thị \(\left( C \right)\) có tâm đối xứng là \(I\left( {1;3} \right)\).
Tích khoảng cách từ điểm \(M\left( {2; - 4} \right)\) đến hai đường tiệm cận của đồ thị \(\left( C \right)\) bằng \(1\).
Điểm \(M\left( {2; - 4} \right)\) không nằm trên đồ thị \(\left( C \right)\).
Viết lại hàm số dưới dạng chuẩn: \(y = \frac{{3x - 2}}{{ - x + 1}}\).
a) ĐÚNG. Nghiệm của mẫu số là \(1 - x = 0 \Leftrightarrow x = 1\). Vì tử số tại \(x = 1\) bằng \(3 \cdot 1 - 2 = 1 \ne 0\) nên đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận đứng.
b) SAI. Tiệm cận ngang của đồ thị là \(y = \frac{3}{{ - 1}} = - 3\). Tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc nhất trên bậc nhất là giao điểm của hai đường tiệm cận, do đó tâm đối xứng phải là \(I\left( {1; - 3} \right)\) chứ không phải \(\left( {1;3} \right)\).
c) ĐÚNG.
Đường tiệm cận đứng là \({\Delta _1}:x - 1 = 0\). Khoảng cách từ \(M\left( {2; - 4} \right)\) đến \({\Delta _1}\) là: \({d_1} = \left| {2 - 1} \right| = 1\).
Đường tiệm cận ngang là \({\Delta _2}:y + 3 = 0\). Khoảng cách từ \(M\left( {2; - 4} \right)\) đến \({\Delta _2}\) là: \({d_2} = \left| { - 4 + 3} \right| = 1\).
Tích khoảng cách: \({d_1} \cdot {d_2} = 1 \cdot 1 = 1\).
d) SAI. Thay tọa độ điểm \(M\left( {2; - 4} \right)\) vào công thức hàm số: \(y\left( 2 \right) = \frac{{3 \cdot 2 - 2}}{{1 - 2}} = \frac{4}{{ - 1}} = - 4\).
Vì \(y\left( 2 \right) = - 4\) nên điểm \(M\left( {2; - 4} \right)\) nằm trên đồ thị \(\left( C \right)\). Do đó phát biểu “không nằm trên” là sai.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Người ta bơm xăng vào bình xăng của một xe ô tô. Biết rằng thể tích \(V\) (lít) của lượng xăng trong bình xăng tính theo thời gian bơm xăng \(t\) (phút) được cho bời công thức: \(V\left( t \right) = 300\left( {{t^2} - {t^3}} \right) + 4\) với \(0 \le t \le 0,5\). Khi xăng chảy vào bình xăng, gọi \(V'\left( t \right)\) là tốc độ tăng thể tích tại thời điểm \(t\) với \(0 \le t \le 0,5\). Xăng chảy vào bình xăng ở thời điểm \(t = \frac{1}{a}\) (phút) có tốc độ tăng thể tích là lớn nhất. Tìm giá trị của \(a\).
Đáp số: __.
Tốc độ tăng thể tích tại thời điểm \(t\) chính là đạo hàm bậc nhất của thể tích theo thời gian:
\[f\left( t \right) = V'\left( t \right) = 300\left( {2t - 3{t^2}} \right) = 600t - 900{t^2}\].
Để tốc độ tăng thể tích là lớn nhất, ta tìm giá trị lớn nhất của hàm số bậc hai \(f\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;0,5} \right]\).
Đạo hàm của tốc độ: \(f'\left( t \right) = 600 - 1800t\); \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 600 - 1800t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{600}}{{1800}} = \frac{1}{3}\).
Vì \(t = \frac{1}{3} \approx 0,33 \in \left[ {0;0,5} \right]\) và hệ số của \({t^2}\) trong biểu thức \(f\left( t \right)\) là âm (\( - 900 < 0\)), nên tại \(t = \frac{1}{3}\) hàm số đạt giá trị lớn nhất.
Theo bài ra, thời điểm đó là \(t = \frac{1}{a} \Rightarrow \frac{1}{a} = \frac{1}{3} \Rightarrow a = 3.\)
Đáp số: \(3\).
Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ - 2{x^2} + x + 4}}{{x + 1}}\) có phương trình đường tiệm cận xiên là \(y = - 2x + b\). Tìm giá trị của \(b\).
Đáp số: __
Ta có \(y = \frac{{ - 2{x^2} + x + 4}}{{x + 1}} = - 2x + 3 + \frac{1}{{x + 1}}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = - 2x + 3\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Đối chiếu với công thức \(y = - 2x + b\), ta được \(b = 3.\)
Đáp số: \(3\).
Một cơ sở sản xuất khăn mặt đang bán mỗi chiếc khăn với giá 40.000 đồng một chiếc và mỗi tháng cơ sở bán được trung bình 3.000 chiếc khăn. Cơ sở sản xuất đang có kế hoạch tăng giá bán để có lợi nhận tốt hơn. Sau khi tham khảo thị trường, người quản lý thấy rằng nếu từ mức giá 40.000 đồng mà cứ tăng giá thêm 1.000 đồng thì mỗi tháng sẽ bán ít hơn 100 chiếc. Biết vốn sản xuất một chiếc khăn không thay đổi là 22.000 đồng. Để đạt lợi nhuận lớn nhất thì mỗi chiếc khăn cần tăng thêm \(x\) đồng. Tính giá trị của \(x\).
Đáp số: _____
Gọi số lần tăng giá 1.000 đồng là \(k\) (\(k > 0\)).
Số tiền tăng thêm là: \(x = 1.000k\) (đồng).
Giá bán mới của một chiếc khăn là: \(40.000 + 1.000k\) (đồng).
Lợi nhuận trên mỗi chiếc khăn thu được là: \(\left( {40.000 + 1.000k} \right) - 22.000 = 18.000 + 1.000k\) (đồng).
Số lượng khăn bán được trong một tháng tương ứng là: \(3.000 - 100k\) (chiếc).
Hàm tổng lợi nhuận trong một tháng thu được là:
\(L\left( k \right) = \left( {18.000 + 1.000k} \right)\left( {3.000 - 100k} \right) = 100.000 \cdot \left( {18 + k} \right)\left( {30 - k} \right)\)\( = 100.000 \cdot \left( { - {k^2} + 12k + 540} \right)\).
Đây là một hàm số bậc hai đối với \(k\) có hệ số của \({k^2}\) âm, đồ thị là một parabol quay bề lõm xuống dưới. Hàm số đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh của parabol: \(k = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{12}}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 6\).
Khi \(k = 6\), số tiền cần tăng thêm là: \(x = 1.000 \cdot 6 = 6.000{\rm{\;}}\)(đồng).
Đáp số: \(6000\).
Trong 5 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình: \(s\left( t \right) = {t^3} - 6{t^2} + 14t + 1\) trong đó \(t\) tính bằng giây và \(s\) tính bằng mét. Vận tốc tức thời của chất điểm nhỏ nhất khi \(t = a\) (giây). Khi đó giá trị của \(a\) bằng:
Đáp số: __
Vận tốc tức thời \(v\left( t \right)\) của chất điểm là đạo hàm bậc nhất của phương trình chuyển động theo thời gian:
\(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 3{t^2} - 12t + 14\).
Để tìm vận tốc nhỏ nhất, ta xét hàm số bậc hai \(v\left( t \right)\) có hệ số góc dương (\(3 > 0\)). Đồ thị có bề lõm quay lên trên, đạt giá trị nhỏ nhất tại hoành độ đỉnh: \(t = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 12}}{{2 \cdot 3}} = 2{\rm{\;(gi\^a y)}}\).
Vì \(t = 2\) nằm trong khoảng xét của 5 giây đầu tiên (\(2 \in \left[ {0;5} \right]\)), nên vận tốc tức thời nhỏ nhất khi \(t = 2\). Do đó \(a = 2.\)
Đáp số: \(2\).
Ông Khánh dự định dùng hết \(5{{\rm{m}}^2}\) kính để làm một bể cá có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng \(V\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). Khi đó giá trị của \(V\) bằng:
Đáp số: _____
Gọi chiều rộng của đáy bể cá là \(x\) (\(x > 0\), đơn vị: mét).
Do chiều dài gấp đôi chiều rộng nên chiều dài của đáy là \(2x\).
Gọi chiều cao của bể cá là \(h\) (\(h > 0\), đơn vị: mét).
Vì bể cá hình hộp chữ nhật không có nắp nên diện tích kính sử dụng chính là diện tích xung quanh cộng với diện tích đáy: .
Theo giả thiết, tổng diện tích kính bằng \(5{{\rm{m}}^2}\): \(2{x^2} + 6xh = 5 \Rightarrow 6xh = 5 - 2{x^2} \Rightarrow h = \frac{{5 - 2{x^2}}}{{6x}}\).
Thể tích (dung tích) của bể cá là: \(V = 2x \cdot x \cdot h = 2{x^2} \cdot \left( {\frac{{5 - 2{x^2}}}{{6x}}} \right) = \frac{1}{3}x\left( {5 - 2{x^2}} \right) = \frac{5}{3}x - \frac{2}{3}{x^3}\).
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(V\left( x \right)\) với \(x > 0\):
\(V'\left( x \right) = \frac{5}{3} - 2{x^2}\); \(V'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} = \frac{5}{3} \Leftrightarrow {x^2} = \frac{5}{6} \Rightarrow x = \sqrt {\frac{5}{6}} \).
Lập bảng biến thiên dễ dàng thấy hàm số đạt cực đại và cũng là giá trị lớn nhất tại \(x = \sqrt {\frac{5}{6}} \).
Giá trị thể tích lớn nhất tương ứng: \(V = \frac{1}{3}\sqrt {\frac{5}{6}} \left( {5 - 2 \cdot \frac{5}{6}} \right) \approx 1,0143\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Làm tròn đến hàng phần trăm ta được \(V \approx 1,01\).
Đáp số: \(1,01\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x + 2} \right){\left( {x + 1} \right)^2}\left( {x + 3} \right)\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = m\). Tính giá trị của \(m\).
Đáp số: ___
Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 2,x = - 1,x = - 3\).
Trong đó:
\(x = - 1\) là nghiệm bội chẵn (mũ 2) nên khi đi qua nghiệm này, đạo hàm \(f'\left( x \right)\) không đổi dấu \( \to \) điểm này không thể là cực trị.
\(x = - 2\) và \(x = - 3\) là các nghiệm bội lẻ (mũ 1) nên đạo hàm sẽ đổi dấu khi đi qua chúng.
Ta lập bảng xét dấu cho \(f'\left( x \right)\) để xác định cực tiểu:
Khi \(x > - 1\) hoặc \( - 2 < x < - 1\): chọn thử \(0 \Rightarrow f'\left( 0 \right) = 6 > 0\). Vậy khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\), \(f'\left( x \right)\) mang dấu dương \(\left( + \right)\).
Khi \( - 3 < x < - 2\): chọn thử \( - 2,5 \Rightarrow f'\left( { - 2,5} \right) = \left( { - 0,5} \right) \cdot {\left( { - 1,5} \right)^2} \cdot \left( {0,5} \right) < 0\). Trên khoảng này, \(f'\left( x \right)\) mang dấu âm \(\left( - \right)\).
Khi \(x < - 3\): chọn thử \( - 4 \Rightarrow f'\left( { - 4} \right) = \left( { - 2} \right) \cdot {\left( { - 3} \right)^2} \cdot \left( { - 1} \right) > 0\). Trên khoảng này, \(f'\left( x \right)\) mang dấu dương \(\left( + \right)\).
Sơ đồ đổi dấu của đạo hàm khi qua các điểm từ trái sang phải:
Qua \(x = - 3\): đổi dấu từ \(\left( + \right)\) sang \(\left( - \right)\) \( \to \) Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 3\).
Qua \(x = - 2\): đổi dấu từ \(\left( - \right)\) sang \(\left( + \right)\) \( \to \) Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 2\).
Do đó, hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 2\), suy ra \(m = - 2\).
Đáp số: \( - 2\).








