Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai (Hà Nội) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. (3 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (học sinh trả lời các câu hỏi từ 1 đến 12, mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án, mỗi phương án đúng 0,25 điểm).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^2}\left( {x - 4} \right)\left( {x - 1} \right),\,\forall x \in \mathbb{R}\). Điểm cực tiểu hàm số đã cho là
\[x = - 4\].
\[x = 1\].
\[x = 4\].
\[x = - 1\].
Đạo hàm \(f'\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^2}\left( {x - 4} \right)\left( {x - 1} \right)\). Ta xét sự đổi dấu của \(f'\left( x \right)\) khi qua các nghiệm:
\(x = - 1\) là nghiệm bội chẵn, đạo hàm không đổi dấu khi qua điểm này.
\(x = 1\) và \(x = 4\) là các nghiệm bội lẻ.
Bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\): Trên khoảng \(\left( {1;4} \right)\), đạo hàm mang dấu âm (\( - \)). Trên khoảng \(\left( {4; + \infty } \right)\), đạo hàm mang dấu dương (\( + \)).
Vì \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua \(x = 4\) nên hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 4\).
Chọn C.
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x - 2}}{{x + 1}}\) có tiệm cận xiên là đường thẳng:
\(y = - x + 4\).
\(y = x - 2\).
\(y = - x + 2\).
\(y = - x + 3\).
Thực hiện phép chia đa thức ở tử số cho mẫu số: \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x - 2}}{{x + 1}} = - x + 4 - \frac{6}{{x + 1}}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( { - x + 4} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( { - \frac{6}{{x + 1}}} \right) = 0\), nên đường thẳng \(y = - x + 4\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Chọn A.
Giá trị lớn nhất hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 5\) trên \(\left[ { - 2;3} \right]\) là:
\(5\).
\(50\).
\(122\).
\(1\).
Xét hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 5\) trên \(\left[ { - 2;3} \right]\).
Đạo hàm: \(y' = 4{x^3} - 8x = 4x\left( {{x^2} - 2} \right)\);
\(y' = 0 \Leftrightarrow x = 0;x = \sqrt 2 ;x = - \sqrt 2 {\rm{\;}}\left( { \in {\rm{\;}}\left[ { - 2;3} \right]} \right)\)
Tính giá trị tại các điểm biên và các điểm cực trị:
\(y\left( { - 2} \right) = 5\); \(y\left( 3 \right) = 50\); \(y\left( 0 \right) = 5\); \(y\left( { \pm \sqrt 2 } \right) = 1\).
So sánh các giá trị, ta được giá trị lớn nhất trên \(\left[ { - 2;3} \right]\) là \(M = 50\).
Chọn B.
Hàm số \(y=f(x)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ bên dưới:
![Hàm số y=f(x) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ bên dưới:Gọi \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/07/blobid8-1783124533.png)
Gọi \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\). Tính giá trị biểu thức \(M - 2m\).
\( - 1\) .
\(5\).
\(6\).
\(7\).
Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\):
Điểm cao nhất của đồ thị có tung độ là \(M = 3\) (tại \(x = 3\)).
Điểm thấp nhất của đồ thị có tung độ là \(m = - 2\) (tại \(x = 2\)).
Tính giá trị biểu thức: \(M - 2m = 3 - 2 \cdot \left( { - 2} \right) = 7\).
Chọn D.
Một doanh nghiệp dự kiến lợi nhuận khi sản xuất \[x\] sản phẩm \[\left( {0 \le x \le 200} \right)\] được cho bởi hàm số \[y = - {x^3} + 150{x^2}\] (đơn vị: đồng). Hỏi doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để đạt được lợi nhuận cao nhất?
\(75\).
\(100\).
\(50\).
\(150\).
Xét hàm lợi nhuận \(y = - {x^3} + 150{x^2}\) với \(0 \le x \le 200\).
Đạo hàm: \(y' = - 3{x^2} + 300x = - 3x\left( {x - 100} \right)\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 100\).
Lập bảng biến thiên trên \(\left[ {0;200} \right]\), ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;100} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {100;200} \right)\). Do đó, hàm số đạt giá trị lớn nhất tại \(x = 100\). Doanh nghiệp cần sản xuất 100 sản phẩm.
Chọn B.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định với mọi \[x \ne - 6\] có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.
![Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định với mọi \[x \ne - 6\] có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/07/blobid7-1783124519.png)
Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng
\[0\].
\[ - 12\].
\[ - 15\].
\[ - 7\].
Từ bảng biến thiên, tại điểm \(x = - 7\), đạo hàm \(y'\) đổi dấu từ âm sang dương, đồ thị đi xuống rồi đi lên. Do đó giá trị cực tiểu của hàm số thu được tại đây bằng \( - 12\).
Chọn B.
Đường thẳng nào dưới đây là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{5x - 1}}\)?
\[x = 3\].
\(y = \frac{1}{5}\).
\(x = \frac{1}{5}\).
\(y = \frac{3}{5}\).
Hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{5x - 1}}\) có nghiệm của mẫu số là \(5x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{5}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^ + }} y = - \infty \) nên đường thẳng \(x = \frac{1}{5}\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Chọn C.
Đồ thị của hàm số \(y = {x^3} + 6x - 7\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng
\( - 1\).
\(1\).
\( - 7\).
\(0\).
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có hoành độ \(x = 0\). Thay \(x = 0\) vào phương trình hàm số ta được: \(y = {0^3} + 6 \cdot 0 - 7 = - 7\). Tung độ giao điểm bằng \( - 7\).
Chọn C.
Hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 2024\) đồng biến trên
\(\left( { - \infty \,;\,0} \right)\) và \(\left( {2\,;\, + \infty } \right)\).
\(\left( {1\,;\, + \infty } \right)\).
\(\left( {0\,;\,2} \right)\).
\(\left( { - \infty \,;\,1} \right)\).
Xét \(y = {x^3} - 3{x^2} + 2024 \Rightarrow y' = 3{x^2} - 6x = 3x\left( {x - 2} \right)\).
Xét dấu đạo hàm: \(y' > 0 \Leftrightarrow x < 0\) hoặc \(x > 2\).
Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Chọn A.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu của đạo hàm như sau

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - 2;1} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
Dựa vào bảng xét dấu đạo hàm, ta thấy \(f'\left( x \right) \le 0\) trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\) nên hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\). Vì khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) là tập con của \(\left( {1; + \infty } \right)\) nên hàm số cũng nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Chọn D.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{x - 3}}{{x - 1}}\] trên đoạn \[\left[ {2;3} \right]\] bằng
\(1\).
\[ - 3\].
\[0\].
\( - 1\).
Xét \(f\left( x \right) = \frac{{x - 3}}{{x - 1}}\) trên đoạn \(\left[ {2;3} \right]\).
Đạo hàm: \(f'\left( x \right) = \frac{2}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \in \left[ {2;3} \right]\).
Hàm số đồng biến trên \(\left[ {2;3} \right]\) nên giá trị nhỏ nhất đạt được tại đầu mút \(x = 2\):
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = \frac{{2 - 3}}{{2 - 1}} = - 1\).
Chọn D.
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

\(y = {x^3} - 3x\).
\(y = - {x^3} + 3x\).
\(y = {x^4} - 2{x^2}\).
\(y = - {x^2} + 2x + 3\).
Đường cong là đồ thị hàm số bậc ba dạng \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\). Nhánh cuối của đồ thị (bên phải ngoài cùng) đi lên phía trên chứng tỏ hệ số \(a > 0\). Đồ thị đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) và có 2 điểm cực trị đối xứng qua \(O\). Đối chiếu với các phương án, chỉ có hàm số \(y = {x^3} - 3x\) ở phương án A là thỏa mãn.
Chọn A.
PHẦN II. (4 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. (Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai).
Cho hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} - 2\).
Đạo hàm của hàm số là \(y' = - 3{x^2} + 3x\).
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {2\,;\, + \infty } \right)\).
Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là \(x = - 2\).
Hàm số đã cho có đồ thị như hình bên dưới.

a) Sai. Vì đạo hàm chuẩn phải là \(y' = - 3{x^2} + 6x\).
b) Đúng. Với \(x \in \left( {2; + \infty } \right)\) thì \(y' = - 3x\left( {x - 2} \right) < 0\) nên hàm số nghịch biến.
c) Sai. Điểm cực tiểu của hàm số là \(x = 0\) (tại đó \(y'\) đổi dấu từ âm sang dương).
d) Đúng. Đồ thị hàm số bậc ba có hệ số \(a < 0\), có hai điểm cực trị là \(\left( {0; - 2} \right)\) và \(\left( {2;2} \right)\), đồ thị cắt trục hoành tại điểm \(\left( {1;0} \right)\), hoàn toàn khớp với hình đã cho.
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 1}}{{x - 1}}\).
Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Đạo hàm của hàm số là \[y' = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\].
Hàm số có điểm cực đại là \(x = 0\).
Hàm số đã cho có đồ thị như hình bên dưới.

a) Đúng. Điều kiện xác định là \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1 \Rightarrow D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
b) Sai. Đạo hàm của hàm số là \(y' = \frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( {{x^2} + x - 1} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).
c) Đúng. Đạo hàm bằng 0 tại \(x = 0\) và \(x = 2\). Qua điểm \(x = 0\), đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm nên \(x = 0\) là điểm cực đại.
d) Đúng. Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = 1\) làm tiệm cận đứng, \(y = x + 2\) làm tiệm cận xiên, tọa độ các điểm cực trị khớp hoàn toàn với hình vẽ.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới đây.

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \( (- \infty; 3)\).
Hàm số có hai điểm cực trị.
Giá trị lớn nhất của hàm số trên khoảng \(\left( {1\,;\, + \infty } \right)\) là
.
a) Sai. Hàm số không xác định tại điểm \(x = - \frac{1}{2}\) nên tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{1}{2}} \right\}\).
b) Sai. Khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\) chứa điểm không xác định \(x = - \frac{1}{2}\) nên hàm số không liên tục và không đồng biến trên toàn khoảng này.
c) Sai. Hàm số đổi dấu qua cực trị duy nhất là điểm cực đại \(x = 3\).
d) Đúng. Trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\), giá trị lớn nhất của hàm số đạt được tại điểm cực đại \(x = 3\) với giá trị tương ứng bằng \(4\).
Một vật chuyển động thẳng được cho bởi phương trình: \(s\left( t \right) = - \frac{1}{3}{t^3} + 4{t^2} + 9t\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(s\) tính bằng mét. Khi đó:
Vận tốc của vật tại thời điểm \(t\) giây là \(v\left( t \right) = - {t^2} + 8t + 9\).
Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 3\) giây là \(v\left( 3 \right) = 1\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).
Quãng đường vật đi được từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi vật đứng yên là \(162\left( {\rm{m}} \right)\).
Trong 9 giây đầu tiên, vật tăng tốc khi \(t \in \left[ {0;4} \right]\).
a) Đúng. Vận tốc của vật là đạo hàm của quãng đường: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = - {t^2} + 8t + 9\).
b) Sai. Vận tốc tại thời điểm \(t = 3\) giây là: \(v\left( 3 \right) = - {3^2} + 8 \cdot 3 + 9 = 24{\rm{\;m/s}}\).
c) Đúng. Vật đứng yên khi vận tốc bằng 0: \( - {t^2} + 8t + 9 = 0 \Leftrightarrow t = 9\) (s) (do \(t \ge 0\)).
Quãng đường vật đi được từ lúc khởi hành là: \(s\left( 9 \right) = - \frac{1}{3} \cdot {9^3} + 4 \cdot {9^2} + 9 \cdot 9 = 162{\rm{\;m}}\).
d) Đúng. Vật tăng tốc khi gia tốc lớn hơn 0: \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = - 2t + 8 > 0 \Leftrightarrow t < 4\). Vậy trong 9 giây đầu, vật tăng tốc khi \(t \in \left[ {0;4} \right]\).
Phần III. (3 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. (Học sinh trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6 mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)
Cho hàm số bậc ba \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị là đường cong như sau:
![Cho hàm số bậc ba \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị là đường cong như sau: Giá trị cực đại của hàm số bằng bao nhiêu? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/07/blobid1-1783124405.png)
Giá trị cực đại của hàm số bằng bao nhiêu?
Dựa vào hình dáng đồ thị hàm số bậc ba, vị trí đỉnh lồi cao lên tương ứng với hoành độ cực đại \(x = 1\) và tung độ cực đại bằng \(3\). Vậy giá trị cực đại của hàm số là \(3\).
Đáp số: 3.
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^3} - 3x + 4\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\).
Xét \(y = {x^3} - 3x + 4\) trên \(\left[ {0;2} \right]\). Ta có \(y' = 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \in \left[ {0;2} \right]\).
Tính các giá trị: \(y\left( 0 \right) = 4\), \(y\left( 1 \right) = 2\), \(y\left( 2 \right) = 6\). Suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng \(2\).
Đáp số: 2.
Cho hàm số \(y = \frac{{3x - 1}}{{x + 1}}\). Giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số là điểm \(I\left( {a\,;\,b} \right)\). Giá trị của biểu thức \(a + b\) bằng?
Đồ thị hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất \(y = \frac{{3x - 1}}{{x + 1}}\) có tiệm cận đứng \(x = - 1\) và tiệm cận ngang \(y = 3\). Tâm đối xứng (giao điểm của hai đường tiệm cận) là \(I\left( { - 1;3} \right) \Rightarrow a = - 1,b = 3\). Do đó, biểu thức \(a + b = - 1 + 3 = 2\).
Đáp số: 2.
Một cơ sở đóng giày sản xuất mỗi ngày được \(x\) đôi giày; \(1 \le x \le 20\). Tổng chi phí sản xuất \(x\) đôi giày (đơn vị nghìn đồng) là \(C\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} - 88x + 592\). Giả sử cơ sở này bán hết sản phẩm mỗi ngày với giá \(200\) nghìn đồng /một đôi. Gọi \(L\left( x \right)\) là lợi nhuận thu được sau khi bán hết \(x\) đôi giày. Lợi nhuận tối đa của cơ sở đóng giày trong một ngày bằng bao nhiêu nghìn đồng?
Hàm lợi nhuận thu được là \(L\left( x \right) = 200x - C\left( x \right) = - {x^3} + 6{x^2} + 288x - 592\) trên \(\left[ {1;20} \right]\).
Đạo hàm \(L'\left( x \right) = - 3{x^2} + 12x + 288 = 0 \Leftrightarrow x = 12 \in \left[ {1;20} \right]\).
Lập bảng biến thiên, giá trị lợi nhuận tối đa đạt được tại \(x = 12\): \(L\left( {12} \right) = 2000\) (nghìn đồng).
Đáp số: 2000.
Một quần thể \(2000\) vi khuẩn được nuôi cấy và phát triển. Số lượng vi khuẩn thay đổi theo thời gian và xác định bởi công thức \[P\left( t \right) = 2000\left( {1 + \frac{{4t}}{{49 + {t^2}}}} \right)\], trong đó \(t \ge 0\) và \(t\) được tính bằng giờ. Hỏi từ thời điểm nào thì số lượng vi khuẩn giảm dần?
Quần thể vi khuẩn giảm dần khi đạo hàm \(P'\left( t \right) < 0\).
Ta tính đạo hàm: \(P'\left( t \right) = 2000 \cdot \frac{{4\left( {49 + {t^2}} \right) - 4t\left( {2t} \right)}}{{{{\left( {49 + {t^2}} \right)}^2}}} = 2000 \cdot \frac{{196 - 4{t^2}}}{{{{\left( {49 + {t^2}} \right)}^2}}}\).
Để \(P'\left( t \right) < 0 \Leftrightarrow 196 - 4{t^2} < 0 \Leftrightarrow {t^2} > 49 \Leftrightarrow t > 7\) (vì \(t \ge 0\)). Vậy từ thời điểm \(7\) giờ thì số lượng vi khuẩn bắt đầu giảm dần.
Đáp số: 7.
Một máng nước mưa được làm từ một tấm tôn rộng 45 cm, chiều dài 60 cm bằng cách gấp hai phía của tấm tôn với kích thước bằng \(\frac{1}{3}\) tấm tôn sao cho nó tạo thành một góc \(x\) (như hình vẽ).

Hỏi máng chứa được lượng nước mưa tối đa là bao nhiêu \({\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Đổi các kích thước sang đơn vị dm: tấm tôn rộng \(45{\rm{\;cm}} = 4,5{\rm{\;dm}}\), chiều dài \(60{\rm{\;cm}} = 6{\rm{\;dm}}\). Khi gập thành 3 phần bằng nhau, đáy và hai cạnh bên của mặt cắt hình thang cân đều dài \(1,5{\rm{\;dm}}\).
Chiều cao của hình thang cân: \(h = 1,5\sin x\).
Diện tích mặt cắt ngang của máng: \(S = \frac{{\left[ {1,5 + \left( {1,5 + 2 \cdot 1,5\cos x} \right)} \right] \cdot 1,5\sin x}}{2} = 2,25\sin x\left( {1 + \cos x} \right)\).
Thể tích máng nước: \(V = S \cdot 6 = 13,5\sin x\left( {1 + \cos x} \right)\).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = \sin x\left( {1 + \cos x} \right)\) trên \(\left( {0;\pi } \right)\), hàm số đạt giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{\pi }{3}\) với \(f\left( {\frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}\).
Dung tích tối đa bằng: \({V_{{\rm{max}}}} = 13,5 \cdot \frac{{3\sqrt 3 }}{4} \approx 17,537{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}\). Làm tròn đến hàng phần chục ta được kết quả là \(17,5\).
Đáp số: 17,5.








