Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Tân Phú (Đồng Nai) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Tân Phú (Đồng Nai) năm 2022-2023 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1069 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề toán học?

9 chia hết cho 3.

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.

Một tam giác cân thì mỗi góc đều bằng 60° phải không?

Bài Toán này hay quá!

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không phải là mệnh đề toán học?

Ngày 20 tháng 11 là ngày Nhà giáo Việt Nam.

\(2 + 1 = 3\).

\(\frac{4}{5}\) là một số hữu tỷ.

\(3 < 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề đảo của mệnh đề\(A \Rightarrow B\) là mệnh đề nào?

\(\overline A \Rightarrow \overline B \).

\(B \Rightarrow A\).

\(A \Rightarrow \overline B \).

\(\overline A \Rightarrow B\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề phủ định của mệnh đề “\(2022\) là số tự nhiên chẵn” là:

\(2022\) là số chẵn.

\(2022\) là số nguyên tố.

\(2022\) không là số tự nhiên chẵn.

\(2022\) là số chính phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mệnh đề P: "∀x∈R, x2+1 ≥2x". Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề phủ định của mệnh đề \(P\)?

P¯:"∀x∈R, x2+1 khác 2x"

P¯: "∃x∈R, x2+1 khác 2x"

P¯: "∃x∈R, x2+1 <2x".

P¯: "∃x∈R, x2+1 ≤2x".

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mệnh đề chứa biến P(x): "x+5<0" với\[x\] là số thực. Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng?

\(P\left( 0 \right)\).

\(P\left( 1 \right)\).

\(P\left( { - 1} \right)\).

\(P\left( { - 6} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|1 < x < 5} \right\}\). Tập hợp A viết dưới dạng liệt kê các phần tử là

\(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\).

\[A = \left\{ {2;3;4;5} \right\}\].

\(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\).

\(A = \left\{ {2;3;4} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Vì \(x \in \mathbb{N},1 < x < 5\) nên \(x \in \left\{ {2;3;4} \right\}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp \(X = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^2} - 3x + 2 = 0} \right\}\)

\(X = \left\{ 0 \right\}\)

\(X = \left\{ {1;2} \right\}\)

\(X = \left\{ 2 \right\}\)

\(X = \left\{ 1 \right\}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là  B

Ta có:\({x^2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.\) suy ra \(X = \left\{ {1;2} \right\}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ sau đây (phần không bị gạch bỏ) là biểu diễn của tập hợp nào?

Hình vẽ sau đây (phần không bị gạch bỏ) là biểu diễn của tập hợp nào? (ảnh 1)

\(\left[ {1;3} \right]\).

\(\left( {1;3} \right)\).

\(\left( {1;3} \right]\).

\(\left[ {1;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \[A = \left\{ {1;\,2;\,3} \right\}\]. Tập \[A\] có tất cả bao nhiêu tập con

\[3\].

\[6\].

\[8\].

\[16\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {a;b} \right\}\) và \(B = \left\{ {a;b;c;d} \right\}\). Có bao nhiêu tập \(X\)thỏa mãn \(A \subset X \subset B\)?

\(1\).

\(3\).

\(4\).

\(2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Có 3 tập hợp \(X\) thỏa mãn \(A \subset X \subset B\) là: \({X_1} = \left\{ {a;b} \right\}\); \({X_2} = \left\{ {a;b;c} \right\}\); \({X_3} = \left\{ {a;b;c;d} \right\}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {0;2;3;5} \right\}\] và \[B = \left\{ {2;7} \right\}\]. Khi đó \[A \cap B\] là:

\[A \cap B = \left\{ {2;5} \right\}\].

\[A \cap B = \left\{ 2 \right\}\].

\[A \cap B = \emptyset \].

\[A \cap B = \left\{ {0;2;3;5;7} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\[A \cap B = \left\{ 2 \right\}\].

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \[X = \left\{ {1\,;\,3\,\,;\,5\,;\,7} \right\}\] và \[Y = \left\{ {\,0\,;\,7\,;\,10} \right\}\]. Tập hợp \[X \cup Y\] có bao nhiêu phần tử?

\[8\].

\[7\].

\[6\].

\[5\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có \[X \cup Y = \left\{ {0\,;\,1\,;\,3\,;\,5\,;\,7\,;\,10} \right\}\]. Do đó \[X \cup Y\] có \[6\] phần tử.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần tô đậm trong hình vẽ sau biểu diễn tập hợp nào?

Phần tô đậm trong hình vẽ sau biểu diễn tập hợp nào? (ảnh 1)

\(B\backslash A\).

\(A\backslash B\).

\(A \cap B\).

\(A \cup B\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(x - y + 3z \le 0\).

\({x^2} + 2x - 1 > 0\).

\(4{x^2} + y > 3\).

\(x - y < 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp số sau đây, cặp nào là một nghiệm của bất phương trình \[x + y < 2\]?

\[\left( {3;0} \right)\].

\[\left( {1;2} \right)\].

\[\left( {0;1} \right)\].

\[\left( {2;1} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Nhận xét: chỉ có cặp số \[\left( {0;1} \right)\] thỏa bất phương trình.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nửa mặt phẳng không bị gạch (không kể bờ) trong hình vẽ sau, biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào?

 

Nửa mặt phẳng không bị gạch (không kể bờ) trong hình vẽ sau, biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào? (ảnh 1)

 

\(3x + 2y > 6\).

\(3x + 2y \ge 6\).

\(3x + 2y < 6\).

\(3x + 2y \le 6\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vìnửa mặt phẳng không bị gạch (không kể bờ) nên bpt có dạng \(3x + 2y > 6\)và\(3x + 2y < 6\).

Lấy O(0;0) ta thấy thỏa bất phương trình \(3x + 2y < 6\). Vậy bất phương trình cần tìm là \(3x + 2y > 6\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?

Phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào? (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < - 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y > - 6\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Dựa vào hình vẽ ta thấy đồ thị gồm hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 0\) và đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):3x + 2y = 6.\)

Miền nghiệm gồm phần \(y\) nhận giá trị dương.

Lại có \(\left( {0\,\,;\,\,0} \right)\) thỏa mãn bất phương trình \(3x + 2y < 6.\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp số sau, cặp nào là nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y \le 2}\\{2x - 3y >  - 2}\end{array}} \right.\]

\[\left( {0;0} \right)\].

\[\left( {3;1} \right)\].

\[\left( {2;2} \right)\].

\[\left( {3;2} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta thay cặp số \[\left( {0;0} \right)\]vào từng bất phương trình trong hệ thấy thỏa mãn.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y < 1\\2x + 5y > 2\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y \le 1\\x - {y^2} \ge 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - x - 1 > 0\\x - 1 < 0\end{array} \right.\).

\[\left\{ \begin{array}{l}2x + y - z \ge 1\\x - 3{y^2} \le 0\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm \[O\left( {0;0} \right)\] thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây

\[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 6 > 0\\2x + y + 4 > 0\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 6 > 0\\2x + y + 4 < 0\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 6 < 0\\2x + y + 4 > 0\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 6 < 0\\2x + y + 4 < 0\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Thay tọa độ điểm \(O\left( {0;0} \right)\) vào từng đáp án.

Đáp án \[A,{\rm{ }}B\] sai vì \(0 + 3.0 - 6 < 0\).

Đáp án \[D\] sai vì \(2.0 + 0 + 4 > 0\).

Nên ta chọn đáp án \[C\].

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tam giác\[ABC\] có\[BC = a,{\rm{ }}AC = b,{\rm{ }}AB = c\]. Khẳng định nào sau đây đúng

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc.\cos A\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos A\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} + bc.\cos A\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - bc.\cos A\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Áp dụng định lí hàm số côsin tại đỉnh \[A\] ta có: \[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos A\].

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có\[BC = a,{\rm{ }}AC = b,{\rm{ }}AB = c\] và R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Tìm công thức sai.

\[\frac{a}{{\sin A}} = 2R\,.\]

\[\frac{b}{{\sin B}} = 2R\,.\]

\[b\sin B = 2R\,.\]

\[\frac{c}{{\sin C}} = 2R\,.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: \[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R.\]

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tam giác\[ABC\] có\[BC = a,{\rm{ }}AC = b,{\rm{ }}AB = c\]. Khẳng định nào sau đây sai?

\(S = \frac{1}{2}bc\sin A\,.\)

\(S = \frac{1}{2}ac\sin B\,.\)

\(S = \frac{1}{2}bc\sin C\,.\)

\(S = \frac{1}{2}ab\sin C\,.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 35^\circ ,\widehat B = 75^\circ \). Số đo của góc \(\widehat C\) là:

\(\widehat C = 65^\circ .\)

\(\widehat C = 70^\circ .\)

\(\widehat C = 60^\circ .\)

\(\widehat C = 75^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có \(\widehat C = 180^\circ - \left( {35^\circ + 75^\circ } \right) = 70^\circ \).
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác \[ABC\] có \(\widehat A = 60^\circ \), \(AC = 10\), \(AB = 6\). Tính cạnh \[BC\].

\[76\].

\(2\sqrt {19} \).

\[14\].

\(6\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos 60^\circ } = \sqrt {{{10}^2} + {6^2} - 2.10.6.\frac{1}{2}} = 2\sqrt {19} \).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)có \(AB = 4,{\rm{ }}AC = 5,{\rm{ }}\widehat A = 150^\circ .\) Diện tích của tam giác là:

\(5\sqrt 3 .\)

\(5.\)

\(10.\)

\(10\sqrt 3 \,.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A = \frac{1}{2}.4.5.\sin 150^\circ = 5.\)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(\cos 60^\circ  + \sin 30^\circ \) là:

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\sqrt 3 \).

\(\frac{1}{2}\).

\(1\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có \(\cos 60^\circ + \sin 30^\circ = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} = 1\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có góc \(\widehat A = 60^\circ \) và cạnh \(BC = \sqrt 3 \). Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

\(R = 4\).

\(R = 1\).

\(R = 2\).

\(R = 3\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R\, \Rightarrow R = \frac{{\sqrt 3 }}{{2\sin 60^\circ }} = 1\].

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số đo của góc \(\alpha \) (\(0^\circ  \le \alpha  \le 180^\circ \)), biết \(\sin \alpha  = \frac{1}{2}\).

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng.

Vectơ là một đường thẳng có hướng.

Vectơ là một đoạn thẳng không phân biệt điểm đầu và điểm cuối.

Vectơ là một đoạn thẳng có hướng.

Vectơ là một đoạn thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vectơ có điểm đầu là \[B\], điểm cuối là \[C\] được kí hiệu là

\(BC\).

\(\overrightarrow {CB} \).

\(\left| {\overrightarrow {BC} } \right|\).

\(\overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành \[ABCD\]. Vectơ nào sau đây bằng với vectơ \[\overrightarrow {AB} \]?

\[\overrightarrow {BA} \].

\[\overrightarrow {AD} \].

\[\overrightarrow {DC} \].

\[\overrightarrow {BC} \].

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình bình hành ABCD. Vectơ nào sau đây bằng với vectơ AB? (ảnh 1)

Ta có: \[ABCD\] là hình bình hành nên \[\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {DC} } \right|\] và \(\overrightarrow {AB} \) cùng hướng\(\overrightarrow {DC} \)suy ra \[\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \]

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba điểm \(M,\,N,\,P\) thẳng hàng, trong đó \(N\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(P\). Khi đó cặp vectơ nào sau đây cùng hướng?

\(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {MP} \).

\(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {PN} \).

\(\overrightarrow {MP} \) và \(\overrightarrow {PN} \).

\(\overrightarrow {NP} \) và \(\overrightarrow {NM} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có độ dài cạnh bằng \[2\]. Độ dài của vectơ \[\overrightarrow {AC} \] là:

\(2\sqrt 2 \).

\(2\).

\(2\sqrt 3 \).

\(2a\)

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 2. Độ dài của vectơ  {AC}  là: (ảnh 1)

Ta có: \(|\overrightarrow {AC} | = AC\).

Mà \(AC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}}  = 2\sqrt 2 \)\( \Rightarrow |\overrightarrow {AC} | = 2\sqrt 2 \).

36. Tự luận
• 1 điểm

a. Cho hai tập hợp \(X = \left\{ {1;2;3;5;7;8} \right\},Y = \left\{ {0;2;5;6;9} \right\}\). Hãy xác định tập hợp \(X \cap Y\).

b. Cho hai tập hợp \(A = \left( { - \infty ;0} \right)\) và \(B = \left( { - 2;2} \right]\). Hãy xác định các tập hợp sau: \(A \cup B\).

Xem đáp án

a. \(X \cap Y = \left\{ {2;5} \right\}\).

b. \(A \cup B = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( { - 2;2} \right] = \left( { - \infty ;2} \right]\).

37. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)có \(AB = 1,BC = 2,\widehat B = 120^\circ \).

a. Tính độ dài cạnh \(AC\).

b. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

 

Xem đáp án

a. Áp dụng định lí côsin ta có:

\(\begin{array}{l}A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB.BC.\cos B = {1^2} + {2^2} - 2.1.2.\cos 120^\circ = 7\\ \Rightarrow AC = \sqrt 7 \end{array}\)

b. Áp dụng định lí sin ta có:

\(\frac{{AC}}{{\sin B}} = 2R \Leftrightarrow R = \frac{{AC}}{{2\sin B}} = \frac{{\sqrt 7 }}{{2\sin 120^\circ }} = \frac{{\sqrt {21} }}{3}\).

38. Tự luận
• 1 điểm

Một tháp viễn thông cao 42 m được dựng thẳng đứng trên một sườn dốc 34° so với phương ngang. Từ đỉnh tháp người ta neo một sợi cáp xuống một điểm trên sườn dốc cách chân tháp 33 m như hình dưới. Tính chiều dài của sợi dây cáp đó.

Xem đáp án
Một tháp viễn thông cao 42 m được dựng thẳng đứng trên một sườn dốc 34° so với phương ngang. Từ đỉnh tháp người ta neo một sợi cáp xuống một điểm trên sườn dốc cách chân tháp 33 m như hình dưới. Tính chiều dài của sợi dây cáp đó. (ảnh 1)

Ta có:

\(\begin{array}{l}AC = 42,BC = 33,\widehat {CMH} = 34^\circ ,\widehat {CHM} = 90^\circ \\ \Rightarrow \widehat {ACB} = \widehat {MCH} = 90^\circ  - 34^\circ  = 56^\circ \end{array}\)

Áp dụng định lí côsin, ta có:

\(\begin{array}{l}A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2AC.BC.\cos C\\ = {42^2} + {33^2} - 2.42.33.\cos 56^\circ  \approx 1302,9\\ \Rightarrow AB \approx \sqrt {1302,9}  \approx 36,1\left( m \right)\end{array}\)

39. Tự luận
• 1 điểm

Một phân xưởng may áo vest và quần âu để chuẩn bị cho dịp cuối năm. Biết may 1 áo vest hết 2 m vải và cần 20 giờ; 1 quần âu hết 1,5 m vải và cần 5 giờ. Xí nghiệp được giao sử dụng không quá 900 m vải và số giờ công không vượt quá \(6000\)giờ. Theo khảo sát thị trường, số lượng quần bán ra không nhỏ hơn số lượng áo và không vượt quá 2 lần số lượng áo. Khi xuất ra thị trường, 1 chiếc áo lãi \(350\) nghìn đồng, 1 chiếc quần lãi \(100\) nghìn đồng. Phân xưởng cần may bao nhiêu áo vest và quần âu để thu được tiền lãi cao nhất (biết thị trường tiêu thụ luôn đón nhận sản phẩm của xí nghiệp)?

Xem đáp án

Gọi \(x,y\) lần lượt là số áo vest và quần âu phân xưởng cần may \(\left( {x \ge 0,y \ge 0,x,y \in \mathbb{Z}} \right)\). Tiền lãi thu được \(T = 350x + 100y\) (nghìn đồng).

Một phân xưởng may áo vest và quần âu để chuẩn bị cho dịp cuối năm. Biết may 1 áo vest hết 2 m vải và cần 20 giờ; 1 quần âu hết 1,5 m vải và cần 5 giờ. Xí nghiệp được giao sử dụng không quá 900 m (ảnh 1)

Theo đề bài ta có hệ bất phương trình sau:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{2x + 1,5y \le 900}\\\begin{array}{l}20x + 5y \le 6000\\x \le y \le 2x\end{array}\end{array}} \right.\)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là miền tứ giác \(OABC\) với \(O\left( {0;0} \right),A\left( {180;360} \right),B\left( {225;300} \right),C\left( {240;240} \right)\)

Ta được \(T\) đạt giá trị lớn nhất khi \(x = 225,y = 300\) ứng với tọa độ đỉnh B.

Vậy để thu được tiền lãi cao nhất thì phân xưởng đó cần may 225 chiếc áo vest và 300 quần âu.