Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Phan Ngọc Hiển (Cà Mau) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Phan Ngọc Hiển (Cà Mau) năm 2022-2023 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1039 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 2y \le 8\\3x + y < 0\end{array} \right.\)?

\(\left( {0; - 4} \right)\).

\(\left( {2;1} \right)\).

\(\left( {1; - 3} \right)\).

\(\left( {0;2} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai vectơ có cùng độ dài và ngược hướng gọi là

Hai vectơ cùng phương.

Hai vectơ cùng hướng.

Hai vectơ bằng nhau.

Hai vectơ đối nhau.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trục đối xứng của parabol \[\left( P \right):y = {x^2} - 6x - 1\] là

\[x = - 6.\]

\[x = 6.\]

\[x = 3.\]

\[x = - 3.\]

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Miền nghiệm của bất phương trình \(x + 2y - 4 > 0\) là phần không bị gạch trong hình nào sau đây?
Miền nghiệm của bất phương trình x + 2y - 4 > 0 là phần không bị gạch trong hình nào sau đây? (ảnh 1)
Miền nghiệm của bất phương trình x + 2y - 4 > 0 là phần không bị gạch trong hình nào sau đây? (ảnh 2)
Miền nghiệm của bất phương trình x + 2y - 4 > 0 là phần không bị gạch trong hình nào sau đây? (ảnh 3)
Miền nghiệm của bất phương trình x + 2y - 4 > 0 là phần không bị gạch trong hình nào sau đây? (ảnh 4)
Xem đáp án
Đáp án đúng là A
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba lực \(\overrightarrow {{F_1}}  = \overrightarrow {MA} ,\) \(\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {MB} ,\)\(\overrightarrow {{F_3}}  = \overrightarrow {MC} \) cùng tác động vào một vật tại điểm \[M\] và vật đứng yên. Cho biết cường độ của \(\overrightarrow {{F_1}} ,{\rm{ }}\overrightarrow {{F_2}} \) đều bằng \(100N\) và \[\widehat {AMB} = 60^\circ \]. Khi đó cường độ lực của \(\overrightarrow {{F_3}} \) là

Cho ba lực {F_1}  = {MA} , {F_2}  = {MB} ,{F_3}  = {MC} cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên. Cho biết cường độ của {F_1} ; {F_2 đều bằng 100N và góc {AMB} = 60 độ. Khi đó cường độ lực của F3 là (ảnh 1)

\(50\sqrt 3 N\).

\(25\sqrt 3 N\).

\(100\sqrt 3 N\).

\(50\sqrt 2 N\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
   Cho hình vuông \(ABCD\) cạnh \[a\]. Giá trị \[S = \left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right|\] bằng

\[S = a\sqrt 3 \].

\[S = a\sqrt 2 \].

\[S = 2a\].

\[S = a\sqrt 6 \].

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 10,AC = 12,\,\widehat A = 150^\circ \). Diện tích của tam giác \(ABC\) là

60.

30.

\(30\sqrt 3 \).

\(60\sqrt 3 \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B 
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là mệnh đề chứa biến?

\(4\) là ước của \(12\).

\(\sqrt 2 < \sqrt 3 \).

\(5\) là số nguyên tố.

\(4n + 1\)chia hết cho \(3\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(x + {y^2} \ge 0.\)

\({x^2} + {y^2} < 2.\)

\(2{x^2} + 3y > 0.\)

\(x + y \ge 0.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công thức nào sau đây là đúng?

\[c = \frac{{b\sin B}}{{\sin C}}\].

\[b = 2R\sin B\].

\[{h_a} = \frac{S}{{2a}}\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos A\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba điểm \[A,\,\,B,\,\,C\] bất kì. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \].

\[\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} \].

\[\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} - \overrightarrow {CB} \].

\[\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CA} \].

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp \(\left\{ {x \in \mathbb{R}| - 2 < x < 3} \right\}\)được viết dưới dạng khoảng đoạn là

\(\left( { - 2;3} \right]\).

\(\left[ { - 2;3} \right)\).

\(\left( { - 2;3} \right)\).

\[\left[ { - 2;3} \right]\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai số thực \(x,y\) thoả mãn \(x \in \left[ {1;2} \right],y \in \left[ {5;7} \right]\). Hãy tìm giá trị nhỏ nhất \(m\) và lớn nhất \(M\) của biểu thức \(P = \left| {2x - y} \right|\).

\(m = 1,M = 6\).

\(m = 2,M = 6\).

\(m = 1,M = 5\)

\(m = 3,M = 5\).

Đáp án đúng là C
Xem đáp án
Đáp án đúng là C
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Hàm số có đồ thị dưới đây đồng biến trên khoảng nào?

\(\left( { - 2;1} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( {1;3} \right)\).

\(\left( { - 4; - 2} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm. Mỗi kg sản phẩm loại A cần \(2\) kg nguyên liệu và \(30\) giờ, đem lại mức lời \(40\) nghìn. Mỗi kg sản phẩm loại B cần \(4\) kg nguyên liệu và \(15\) giờ, đem lại mức lời \(30\) nghìn. Xưởng có \(200\) kg nguyên liệu và \(1200\) giờ làm việc. Vậy xưởng nên sản xuất mỗi loại sản phẩm bao nhiêu kg để có mức lời cao nhất?

\(30\)kg loại A và \(40\) kg loại B.

\(20\)kg loại A và \(40\) kg loại B.

\[25\]kg loại A và \(45\) kg loại B.

\(30\)kg loại A và \(20\) kg loại B

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai tập hợp \[A = \left[ {1;4} \right)\] và \[B = \left[ {2;8} \right]\]. Tìm \[A\backslash B.\]

\[A\backslash B = \left[ {4;8} \right].\]

\[A\backslash B = \left[ {1;8} \right].\]

\[A\backslash B = \left[ {2;4} \right).\]

\[A\backslash B = \left[ {1;2} \right).\]

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho vectơ \(\overrightarrow b  \ne \overrightarrow 0 \) và \(\overrightarrow a  =  - 2\overrightarrow b \), khi đó khẳng định nào sau đây là sai?

\(\overrightarrow a + 2\overrightarrow b = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng phương.

\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) ngược hướng.

\[\left| {\overrightarrow a } \right| = - 2\left| {\overrightarrow b } \right|\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho vectơ \(\overrightarrow b  \ne \overrightarrow 0 \) và \(\overrightarrow a  =  - 2\overrightarrow b \), khi đó khẳng định nào sau đây là sai?

\(\overrightarrow a + 2\overrightarrow b = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng phương.

\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) ngược hướng.

\[\left| {\overrightarrow a } \right| = - 2\left| {\overrightarrow b } \right|\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bảng biến thiên sau đây là của hàm số nào?

 Bảng biến thiên sau đây là của hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = {x^2} - 2x + 1\).

\(y = - {x^2} + 2x\).

\(y = - 2{x^2} + 4x + 1\).

\(y = {x^2} - 2x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là 

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{1 - x}}\).

\(D = \left( {1; + \infty } \right)\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{1}{2}} \right\}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
21. Tự luận
• 1 điểm

a) Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\},\,\,B = \left\{ {2;4;6;8} \right\}\]. Tìm \[A \cap B,\,\,A \cup B\].

b) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số \[y = {x^2} - 2x - 3\].

c) Cho hàm số \(\left( {{P_m}} \right):y = {x^2} + 4x + m\). Tìm các giá trị của \(m\)để đồ thị hàm số \(\left( {{P_m}} \right)\) cắt đường thẳng \(d:y =  - 2x + 5\) tại hai điểm phân biệt nằm về cùng một phía của trục tung.

Xem đáp án

a) \[A \cap B = \left\{ {2;4} \right\}\].

\[A \cup B = \left\{ {0;\,1;\,2;\,3;\,4;\,6;\,8} \right\}\].
b)

Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\].

Đỉnh \[I\left( {1; - 4} \right)\].

Trục đối xứng \[x = 1\].

Bảng biến thiên:

a) Cho hai tập hợp A ={0;1;2;3;4} ,B =  {2;4;6;8}. Tìm A giao B, A hợp B  b) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = {x^2} - 2x - 3 c) Cho hàm số (P):y = {x^2} + 4x + m (ảnh 1)

Bảng giá trị:

a) Cho hai tập hợp A ={0;1;2;3;4} ,B =  {2;4;6;8}. Tìm A giao B, A hợp B  b) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = {x^2} - 2x - 3 c) Cho hàm số (P):y = {x^2} + 4x + m (ảnh 2)
Đồ thị:  
a) Cho hai tập hợp A ={0;1;2;3;4} ,B =  {2;4;6;8}. Tìm A giao B, A hợp B  b) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = {x^2} - 2x - 3 c) Cho hàm số (P):y = {x^2} + 4x + m (ảnh 3)
c)

Phương trình hoành độ giao điểm:

\({x^2} + 4x + m = - 2x + 5 \Leftrightarrow {x^2} + 6x + m - 5 = 0\,\,\,\left( 1 \right)\)
Để \(\left( {{P_m}} \right)\) cắt \(d\) tại hai điểm phân biệt nằm về cùng một phía của trục hoành thì phương trình (1) phải có hai nghiệm phân biệt cùng dấu.

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = 14 - m > 0\\P = m - 5 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 14\\m > 5\end{array} \right. \Leftrightarrow 5 < m < 14\).

Vậy \(5 < m < 14\).
 
22. Tự luận
• 1 điểm

Tam giác \[ABC\] có  \(\widehat B = 30^\circ ,{\rm{ }}\widehat C = 45^\circ \), \[AB = 2\].

a) Tính độ dài cạnh \[AC\].

b) Tính độ dài đường cao hạ từ đỉnh \[B\] của tam giác \[ABC\].

Xem đáp án

a)    Ta có:

 \[\frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} \Rightarrow AC = b = \frac{{c.\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{AB.\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{2.\sin 30^\circ }}{{\sin 45^\circ }} = \frac{{2.\sqrt 2 }}{2} = \sqrt 2 \].

b)

\(\widehat A = 180^\circ  - 30^\circ  - 45^\circ  = 105^\circ \)

\[\left. \begin{array}{l}S = \frac{1}{2}b.c.\sin A\\S = \frac{1}{2}b.{h_b}\end{array} \right\} \Rightarrow {h_b} = c.\sin A = 2.\sin 105^\circ  = \frac{{\sqrt 6  + \sqrt 2 }}{2}\].
23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành \[ABCD\] tâm \[O\].

a) Chứng minh rằng: \(\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MC}  + \overrightarrow {MD}  = 4\overrightarrow {MO} \).

b) Gọi  \[I\] là trung điểm \[CD\], \[G\] là trọng tâm tam giác \[BCI\]. Hãy phân tích vectơ \[\overrightarrow {AG} \] theo hai vectơ \[\overrightarrow {AB} \] và \[\overrightarrow {AD} \].

Xem đáp án
a) \(\begin{array}{l}VT = \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} \\ = \left( {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MC} } \right) + \left( {\overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MD} } \right)\end{array}\)
\( = 2\overrightarrow {MO} + 2\overrightarrow {MO} \)
\( = 4\overrightarrow {MO} = VP\,\)
b)

Ta có:

\[\overrightarrow {AI} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AD} } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \]
\[\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AI} } \right) = \frac{1}{3}\left[ {\overrightarrow {AB} + \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right) + \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right)} \right]\]
\[\overrightarrow {AG} = \frac{5}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AD} \]
24. Tự luận
• 1 điểm

David Beckham là cầu thủ người Anh và là chuyên gia sút phạt hàng đầu của bóng đá thế giới. Những cú sút phạt của anh thường đi theo quỹ đạo là đường vòng cung, gây rất nhiều khó chịu cho các thủ môn. Giả sử như trong một lần sút phạt, kỹ thuật máy tính chỉ ra rằng cú sút phạt của Beckham đi theo quỹ đạo là một đường cong Parabol có phương trình \(h\left( x \right) = - 0,0083{x^2} + 0,1x + 2,7\) với \(h\left( x \right)\) (được tính bằng mét) là độ cao của quả bóng so với mặt đất tại nơi cách vạch vôi khung thành một khoảng cách \(x\) mét, (ảnh minh họa).

David Beckham là cầu thủ người Anh và là chuyên gia sút phạt hàng đầu của bóng đá thế giới. Những cú sút phạt của anh thường đi theo quỹ đạo là đường vòng cung, gây rất nhiều khó chịu cho các thủ môn (ảnh 1)
a) Lúc đó, Beckham đang đặt trái bóng tại điểm cách vạch vôi khung thành bao nhiêu mét?
b) Khi sút phạt, đội bạn sẽ cử \(4\) đến \(5\) người làm “hàng rào” để chắn bóng, “hàng rào” nằm giữa khung thành và điểm sút phạt và cách điểm sút theo quy định là \(9,15\)m. Hỏi quả bóng sút theo quỹ đạo này có vượt qua được “hàng rào” không và cú sút phạt của Beckham có đưa được bóng vào phạm vi của khung thành không? Biết rằng, cầu thủ đội bạn chỉ nhảy cao được tối đa \(2\)m để chắn bóng và khung thành có chiều cao \(2,4\)m (theo chuẩn quốc tế). (Các kết quả có thể để dưới dạng số thập phân, làm tròn hai số sau dấu phẩy).
Xem đáp án

a)

Vị trí Beckham đặt bóng ứng với độ cao bằng \(0\), như vậy ta có

\(h\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 0,0083{x^2} + 0,1x + 2,7 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \approx - 12,99\\x \approx 25,04\end{array} \right.\)

Vì \(x\) là khoảng cách nên ta nhận \(x \approx 25,04\) m.

Vậy quả bóng đặt cách vạch vôi khung thành \(25,04\) m.

b)

Khoảng cách từ vạch vôi đến “hàng rào” là \(25,04 - 9,15 = 15,89\) m.

Tại \(x = 15,89\) độ cao của quả bóng là \(h\left( {15,89} \right) \approx 2,19\)m.

Vậy bóng bay vượt qua được “hàng rào”.

Tại \(x = 0\) độ cao của quả bóng là \(h\left( 0 \right) = 2,7\)m.

Vậy quả bóng đã bay cao hơn khung thành có chiều cao \(2,4\) m nên bóng không thể bay vào phạm vi khung thành được.